Ảnh hưởng của vốn đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam - Pdf 88

Lời nói đầu

Trong cuộc đua tranh phát triền kinh tế hiện nay , vấn đề tăng trởng nhanh và
lâu bền diễn ra gay gắt đối với tất cả các quốc gia . Đối với những nớc đi sau , có
điểm xuất phát thấp về kinh tế , yêu cầu này đặt ra nh một đòi hỏi sống còn ; Hoặc
là đuổi kịp vơn lên phía trớc , hoặc là tụt lại sau và ngày càng xa rời các cơ hội
phát triển .
Trớc những diễn biến phức tạp đó của thế giới ,Việt Nam cũng có những cải
cách kinh tế quan trọng , đặc biệt là sau đại hội VI của Đảng . Một trong những
nội dung qua trọng của chính sách mới ở Việt Nam là mở cửa thu hút vốn đầu t n-
ớc ngoài .Trong những năm qua Việt Nam đã không ngừng cải thiện môi trờng
đầu t trong nớc nhằn thu hút ngày càng nhiều vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và
những nỗ lực đó đã mang lại những kết quả đáng khích lệ . Nhiều dự án đầu t trực
tiếp nớc ngoài đã đi vào hoạt động và mang lại những hiệu quả thiết thực trong
việc nâng cấp hệ thống thông tin viễn thông , khách sạn hình thành một số ngành
công nghiệp mới nh lắp ráp và sửa chữa ô tô , xác định trữ lợng dầu khí , hình
thành các khu công ghiệp Còn các nhà kinh doanh n ớc ngoài qua thực tiễn hoạt
động ở Việt Nam đã ngày càng tin tởng hơn vào hiệu quả các dự án đầu t của họ .
Tuy nhiên cũng nh nhiều nớc khác , trong giai đoạn đầu đầu t nớc ngoài ,Việt
Nam cha có môi trờng đầu t thuận lợi và đầu t nớc ngoài cũng gây nhiều phiền
phức trong quá trình quản lý nền kinh tế .Để giải quyết các tồn tại và tìm hiểu rõ
hơn vai trò đầu t trực tiếp nớc ngoài trong sự phát triển của đất nớc , em mạnh dạn
chọn đề tài : nh hởng của vốn đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế
Việt Nam .
Chuyên đề nhằm nêu lên thực trạng ,vai trò của đầu t nớc ngoài đối với sự tăng
trởng và phát triển kinh tế của nớc ta , đầu t trực tiếp nớc ngoài trong quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc , ảnh hởng của nó đối với nền kinh tế và
một số kiến nghị nhằm thu hút ngày càng nhiều vốn đầu t nớc ngoài vào Vệt Nam.
Cơ cấu chuyên đề gồm hai chơng :
1
Ch¬ng I : FDI ®èi víi nÒn kinh tÕ ViÖt Nam

I . Mô hình đánh giá ảnh hởng của vốn đầu t nớc ngoài đến tăng trởng kinh
tế .
II. Các kiến nghị về giải pháp phát triển FDI ở Việt Nam :
1. Cần có kế hoạch thu hút và sử dụng FDI cụ thể , xác định rõ các ngành ,
lĩnh vực cần tập chung đầu t :
2. Cải thiện môi trờng đầu t.
Kết luận
Phụ lục
Ước lợng mô hình và kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian .
Tài liệu tham khảo :
3
Chơng I

Vai trò của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam
I. Vì sao phải có FDI ?
Một khó khăn lớn đối với hầu hết các nớc đang phát triển trong giai đoạn đầu
để phát triển nền kinh tế cuả đất nớc là thiếu vốn đầu t .Đây là yếu tố quyết định
để các nớc đang phát triển có thể đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế , cải
thiện đời sống vật chất của nhân dân , ở các nớc đang phát triển thờng có nguồn
lao động và tài nguyên cha sử dụng hết hoặc không đợc sử dụng vì thiếu các điều
kiện vật chất của quá trình lao động sản xuất . Bản thân các nớc đang phát triển lại
ít có khả năng tích luỹ vì năng suất lao động thấp , sản xuất hầu nh không đáp ứng
đủ nhu cầu tiêu dùng trong nớc .Trong hoàn cảnh nh vậy , nguồn vốn từ bên ngoài
sẽ có ý nghĩa quan trọng đối với bớc ban đầu của các nớc này . Đặc biệt là trong
xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới hiện nay , các nớc đang phát triển bị
đặt trong tình huống phải tạo đợc tốc độ phát triển nhanh để đuổi kịp và từng bớc
hội nhập với nền kinh tế thế giới , nguy cơ tụt hậu không cho phép các nớc đang
phát triển không đợc chậm trễ hay có cách lựa chọn nào khác . Trong điều kiện
trên thế giới có nhiều quốc gia có nhu cầu đầu t ra nớc ngoài thì các nớc đang phát
triển có cơ hội tranh thủ nguồn vốn và kỹ thuật của nớc ngoài để phát triển nền

và đầu t trực tiếp nớc ngoài xẽ phải có mức đầu t cao hơn : Trong đó nguồn vốn
trong nớc chỉ đáp ứng đợc khoảng 50%,còn khoảng 50%nguồn vốn chúng ta phải
nhờ tới đầu t nớc ngoài ,mà chủ yếu là FDI.
Việc huy động vốn nớc ngoài để phát triển kinh tế là tận dụng điều kiện khách
quan cực kỳ thuận lợi mà thế giới đã tạo ra .Thay vì phải bỏ ra hàng trăm năm để
phát triển kinh tế ,vợt qua thời kỳ tích luỹ ban đầu lâu giài và gian khổ ,nh nớc
Anh ,Pháp , các n ớc đi sau có thể mợn sức những nớc đi trớc để thực hiện
thành công chiến lợc rợt đuổi nh : Nhật Bản,Hàn Quốc ,Singapo, Lợi ích
củaviệc huy động vốn đầu t nớc ngoài đối với công cuộc tăng trởng và phát triển
nh :
+ Tạo thêm công ăn việc làm : nghĩa là tăng thêm thu nhập cho ngời lao
động và cho đất nớc .
+ Chuyển giao công nghệ kỹ thuật :đây là lợi ích căn bản nhất đối với
các nớc tiếp nhận vốn .Vì nó mang lại công nghệ kỹ thuật hiện đại ,kỹ xảo
chuyên môn ,bí quyết và trình độ quản lýtiên tiến cũng nh năng lực thị trờng của
các nớc đi trớc .
+ Lơị ích về vốn và ngoại tệ :rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu cho
công nghiệp hoá ;tạo ra những cơ sở xuất khẩu cho đất nớc trong tơng lai ;thu một
phần lợi nhuận của các công ty nớc ngoài ;thu ngoại tệ từ các hoạt động dịch vụ
.

II . Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở
Việt Nam.
Cũng nh nhiều nớc trên thế giới Việt Nam luôn quan tâm đến mục têu tăng tr-
ởng và phát triển . Để thực hiện tốt mục tiêu này cần phải có một nguồn vốn lớn ,
trong đó nguồn vốn nớc ngoài có vai trò quan trọng . Năm 1987 luật đầu t trực tiếp
nớc ngoài đợc Quốc Hội Việt Nam thông qua ,đợc quốc tế ủng hộ và đánh giá
cao .
Từ năm 1988 đến đầu năm 2004 hoạt động thu hút và sử dụng vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài (FDI) ở Vệt Nam có thể chia thành 4 giai đoạn với 4 trạng thái khác

đang trong quá trình phục hồi chậm chạp , đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế
Việt Nam , trong đó ảnh hởng đến hoạt động thu hút đầu t FDI .Ngoài ra, hệ thống
pháp luật thiếu minh bạch , thiếu nhất quán và việc thực thi luạt không nghiêm
6
Tổng số vốn đăng ký qua các năm (triệu USD)
Nguồn : Bộ kế hoạch đầu tư năm 2003
372
583
839
1322.3
2165
2900
3765.6
6530
8497.3
4649.1
3897.4
2196
2398
2536
1558
2000
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000

thực hiện đợc , tuy nhiên , hiện nay vốn đăng ký mới hàng năm của nớc ta vẫn cha
đợc 3 tỷ USD/năm .Có lẽ chúng ta phải đặt mục tiêu vốn FDI thực hiện hàng năm
tối thiêu phải bằng năm cao nhất của thập kỷ trớc và cố gắng tăng thêm càng
nhiều càng tốt , đặc biệt chú trọng đến hiệu qủa sử dụng vốn FDI.
Hiện nay ,đầu t nớc ngoài chiếm 100% về khai thác dầu thô, sản xuất ôtô , máy
giặt , tủ lạnh , điều hoà nhiệt độ .chiếm 60%sản l ợng thép cán , 33% về sản xuất
máy móc , thiết bị điện , 76% dụng cụ y tế chính xác . Trong công nhiệp nhẹ FDI
chiếm 55% sản lợng sợi các loại , 30% vải các loại ,49% da,giày , 18%may mặc
và 25% thực phẩm kết quả là khu vực FDI đóng góp hơn 13%GDP , chiếm
khoảng 20% tổng vốn đầu t của toàn xã hội, trên23%kim nghạch xuất khẩu
(không kể dầu khí ), đạt trên 35%giá trị sản xuất công nghiệp, đóng góp cho
NSNN khoảng 7%thu hut hơn 500 ngàn lao động trực tiếp và hàng vạn lao động
gián tiếp .Bằng việc chủ động nguồn vốn FDI , Nhà nớc đã chủ động trong bố trí
cơ cấu vốn đầu t nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nớc để
phát triển kinh tế .Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tạo ra nhiều ngành nghề và sản
phẩm mới ,tăng năng lực lao động cho các ngànhcông nghiệp Việt Nam .Ngoài ra
dự án FDI với trang thiết bị , công nghệ mới , kinh nghiệm quản lý tiên tiến ,với
7
sức cạnh tranh cao đã co sức mạnh lan toả anh hởng , thúc đẩy tính cạnh tranh của
các doanh nghiệp nói chung ngày một tăng lên .
Thông qua đầu t ,FDI đã có tác động đến cả chiều sâu và chiều rộng của quá
trình tăng trởng kinh tế Việt Nam . Khu vực đầu t nơc ngoài đã góp phần nâng cao
trình độ công nghệ và kỹ thuật của nhiều ngành sản xuất , nhờ vậy tạo điều kiện
nâng cao tay nghề , kinh doanh quản lý tiên tiến , nâng cao chất lợng nguồn nhân
lực đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nớc .
Hiện nay , các doanh nghiệp của 64 nớc và vùng lãnh thổ hoạt động tại Việt
Nam , chu yếu ở các thành phố lớn và vùng phụ cận .Năm 2000, các doanh nghiệp
FDI đã chiếm tỷ trọng 13,3% tỷ GDP nói chung và 19,5% GDP trừ khu vực hộ gia
đình ;chiếm tỷ trọng 35,5%tổng sản lợng công nghiệp chiếm tỷ trọng 18,6% tổng
vốn đầu t của toàn xã hội Nhiều địa phơng có lợi thế trong thu hút FDI đã biết khai

7
6657
0
7303
6
8630
0
9820
0
FDI (Tỷ đồng) 1926 5185 1062
1
1650
0
2200
0
2270
0
3030
0
2430
0
1890
0
2180
0
Tỷ lệ vốn /GDP
(%)
17.6 22.4 30.1 30.4 29.7 29.2 30.9 27 26.3 27.2
Hệ số ICOR 3 2.6 3.7 3.4 3.1 3.1 3.8 4.7 5.5 4
Theo số liệu của bảng trên đây thì số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm

nghàn doanh nghiệp đợc thành lập mới và thu hút hàng nghàn lao động , tạo ra
nhiều việc làm mới . Tuy nhiên thực tế lao động trong các doanh nghiệp FDI có
mức thu nhập trung bình gấp 2 lận thu nhập của các doanh nghiệp khác cùng
ngành nghề , số lao động này đợc tiếp cận với công nghệ hiện đại , có kỷ luật lao
động tốt , học hỏi đợc các kinh nghiệm , phơng thức lao động tiên tiến và phải làm
việc trong môi trờng có áp lực cao , cờng độ lớn điều này đòi hỏi lao động việt
nam luôn phải phát huy , học hỏi và nâng cao trình độ . Đây là các thế mạnh của
các doanh nghiệp FDI đối với tạo công ăn , việc làm .

9
1.4. FDI đối với hệ quả kinh tế - xã hội:

Trong môi trờng có điều kiện lao động tốt ,chất lợng lao động cao , các doanh
nghiệp FDI thực hiện đầu t xây dựng nhà máy có quy mô thích hợp đều đạt đợc
hiệu quả tối đa .Các sản phẩm đợc xuất khẩu trên thị trờng thế giới hay sản phẩm
chỉ đợc bán trong nớc nhng đầu t FDI hợp lý đã góp phần tăng năng xuất lao động
xã hội do FDI đã thúc đẩy tiến bộ công nghệ ,nâng cao tay nghề cho ngời lao động
,cải thiện trình độ quản lý doanh nghiệp ... Hàng năm FDI đã có đóng góp quan
trọng vào thu nghân sách nhà nớc từ các khoản thuế trực tiếp mà các doanh nghiệp
nộp và các khoản gián tiếp mà FDI đã tạo ra cho các hoạt động dịch vụ thơng
mại , thu nhập của ngời lao động .
Đối với Việt Nam thì FDI còn tác động tới cán cân thanh toán quốc tế .Hàng
năm ,Việt Nam nhập từ 2-3 tỷ USD , trong đó không dới 30% là ngoại tệ manh để
trang trải kinh phí đầu t ban đầu ở trong nớc . Trong quá trình gia tăng kim ngạch
xuất khẩu ,các doanh nghiệp FDI đã tạo ra nguồn ngoại tệ thặng d tham gia vào
việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế .
FDI còn có tác động kích thích cải cách và hoàn thiện thể chế tiền tệ ,ngoại
hối .Trong thời gian qua đã có nhiều định chế tiền tệ ,tín dụng của Việt Nam đợc
thay đổi . Sự tham gia của các nghân hàng nớc ngoài ,các tổ chức tín dụng quốc
tế ,các quỹ đầu t ,các tổ chức bảo hiểm lớn trên thế giới tại Việt Nam có tác động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status