Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Trang
Mục lục........................................................................................................1
Lời mở đầu..................................................................................................3
.............................................................................................................................
Phần I: Lý luận về đầu t của khu vực t nhân..........................4
I-/ Khái niệm........................................................................................................4
1. Đầu t.................................................................................................................4
2. Đầu t của khu vực t nhân.................................................................................4
...........................................................................................................................
II-/ Vai trò của đầu t khu vực t nhân................................................................3
1. Tạo ra sự tăng trởng kinh tế............................................................................3
2. Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.............................................................5
3. Góp phần tăng cờng năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.....................6
4. Góp phần tăng chất lợng nguồn nhân lực.......................................................6
5. Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập của ngời lao động.................................6
III-/ Các nhân tố tác động đến nhu cầu đầu t của các nhà đầu t
t nhân....................................................................................................................6
1. Mô hình đờng cầu đầu t..................................................................................6
2. Chính sách khuyến khích đầu t.......................................................................8
Phần II: Đầu t của khu vực t nhân đối với
sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế
Việt Nam.......................................................................................................9
I-/ Khu vực t nhân...............................................................................................9
1. Sự hình thành khu vực t nhân...........................................................................9
2. Các quy định pháp lý về khu vực t nhân........................................................10
II-/ Tình hình đầu t của khu vực t nhân.........................................................11
1. Số lợng chủ thể đầu t của khu vực t nhân......................................................11
2. Vốn đầu t ......................................................................................................12
3. Đóng góp vào sự tăng trởng của nền kinh tế ...............................................13
chủ nghĩa, trong sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Bằng những đóng góp đáng kể của mình trong những thành tựu phát triển
kì diệu của nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm đổi mới, khu vực t nhân đã tự
khẳng định vai trò quan trọng của mình đối với công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc, đa đất nớc ta thoát ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
Con đờng phát triển phía trớc mà Việt Nam phải trải qua còn rất nhiều khó
khăn, thử thách. Trên con đờng đó, khu vực t nhân sẽ tiếp tục phát huy sức
mạnh, sức đóng góp to lớn của mình cho mục tiêu chung.
Với lý do đó, em đã lựa chọn đề tài: Đầu t của khu vực t nhân đối với sự
tăng trởng và phát triển của nền kinh tế Việt Nam cho đề án môn học kinh tế
đầu t. Đề tài này sẽ làm sáng tỏ vai trò của hoạt động đầu t của khu vực t nhân
đối với sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đồng thời đề xuất
một số kiến nghị đối với nhà nớc ta nhằm hỗ trợ và khuyến khích các hoạt động
đầu t của khu vực này.
Đối với em, quá trình thực hiện đề tài là một cơ hội rất tốt để em có thể
vận dụng những kiến thức tích luỹ đợc từ môn học Kinh tế đầu t trong việc đánh
giá, tìm hiều về tình hình nền kinh tế Việt Nam. Qua đó, cả kiến thức lý luận
cũng nh thực tiễn đều đợc củng cố và mở mang rất nhiều.
Đề án của em sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu sự định hớng, gợi ý và chỉ
bảo rất tận tình của cô giáo Nguyễn Thị ái Liên. Em xin chân thành cảm ơn cô
giáo.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Lý luận về đầu t của khu vực t nhân
I-/ Khái niệm
1. Đầu t
Đầu t là sự hi sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành một số hoạt động
nhất định nhằm mục đích thu đợc lợi ích trong tơng lai lớn hơn chi phí đã bỏ ra
ở hiện tại.
Đầu t của khu vực t nhân
Khu vực t nhân bao gồm các hộ gia đình và các doanh nghiệp t nhân. Khi
xem xét nguồn vốn đầu t của khu vực này phải xét đến cả nguồn vốn của hộ gia
đình và doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi xem xét các hoạt động đầu t của khu vực
này, sẽ chỉ cần xét các doanh nghiệp vì hộ gia đình chỉ là những ngời cung cấp
vốn, doanh nghiệp mới là ngời sử dụng vốn đầu t.
ở nớc ta, khu vực t nhân thờng đợc gọi là khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh hoặc là khu vực kinh tế dân doanh. Đề án này sẽ phân tích hoạt động đầu
t của khu vực t nhân trong nền kinh tế Việt Nam. Theo sự phân chia nêu trên, ở
Việt Nam, các đơn vị kinh tế đợc gọi là doanh nghiệp t nhân bao gồm:
- Doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty
hợp danh
- Doanh nghiệp hợp tác xã (HTX)
- Hộ kinh doanh cá thể
- Hộ nông dân
Những khái niệm trên rất có ý nghĩa trong việc xác định phạm vi nghiên
cứu của đề tài. Khái niệm khu vực t nhân sử dụng trong đề án này sẽ đợc phân
tích rõ hơn trong phần: Những quy định pháp lý về khu vực t nhân.
II-/ Vai trò của đầu t khu vực t nhân
Thông thờng, mục tiêu đầu t của các doanh nghiệp t nhân là lợi nhuận.
Trong quá trình theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, hoạt động đầu t của doanh nghiệp
có tác động rất lớn đối với nền kinh tế nói riêng và đối với xã hội nói chung.
Đối với sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế, hoạt động đầu t của doanh
nghiệp t nhân có những vai trò sau:
1. Tạo ra sự tăng trởng kinh tế
Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lợng của nền kinh tế. Đầu
t tác động đến tổng cầu và tổng cung, do đó tác động đến sản lợng của nền kinh
tế.
Đầu t làm tăng tổng cầu
Theo lý thuyết kinh tế học, tổng cầu (AD) của một nền kinh tế bao gồm:
Hàm sản xuất biểu thị sản lợng tối đa có thể đợc khi sử dụng những lợng
đầu vào nhất định. Do đó, khi có một yếu tố đầu vào tăng lên thì sản lợng tính
theo hàm sản xuất sẽ tăng.
Theo lập luận này ta thấy, do tổng cung là một hàm số của vốn sản xuất
(K) nên khi kết quả đầu t đợc đa vào vận hành sẽ làm tăng vốn sản xuất và tổng
cung AS sẽ tăng theo. Đây là cách thức tác động trực tiếp của đầu t tới tổng
cung.
Mặt khác, hoạt động đầu t sẽ tác động đến các nguồn lực khác nh: lao
động (L), tài nguyên thiên nhiên (R), trình độ khoa học công nghệ (T). Khi các
yếu tố đầu vào này tăng lên thì tổng cung AS cũng tăng do AS là một hàm số
của các biến số L, R, T. Đây là cách thức tác động gián tiếp của đầu t tới tổng
cung.
Nh vậy, dù là trực tiếp hay gián tiếp thì đầu t của doanh nghiệp t nhân
cũng đều làm tăng tổng cung. Đờng tổng cung AS dịch chuyển sang AS làm
tăng hơn nữa mức sản lợng của nền kinh tế từ Y
2
lên Y
3
(Hình 1b).
6
Y
1
Y
2
Y
Y
2
Y
3
Y
P
1
AD
AS AS
Y
1
Y
2
Y
AS
AD
AD
P
P
2
P
3
Y
2
Y
3
Y
(a)
(b)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kinh tế, cần có một cơ cấu ngành kinh tế phù hợp. Thứ hai, cơ cấu kinh tế hợp
lý là cơ sở cho sự tăng trởng kinh tế có hiệu quả trên cơ sở khai thác hiệu quả
những nguồn lực và lợi thế so sánh của các ngành, vùng và thành phần kinh tế.
Thứ ba, cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ góp phần giảm bớt sự chênh lệch về trình độ
phát triển giữa các vùng, các thành phần kinh tế, tạo nên sự ổn định chính trị xã
Chất lợng nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng bậc nhất đối với sự
phát triển của mỗi quốc gia trong thời đại của khoa học công nghệ nh hiện nay.
5. Tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động
Một trong những khó khăn đối với các nớc đang phát triển nói chung và
Việt Nam nói riêng là vấn đề giải quyết việc làm do cung về lao động, đặc biệt
8
I
1
I
2
I
Website: Email : Tel : 0918.775.368
là lao động giản đơn quá lớn so với cầu về lao động. Để giải quyết khó khăn
này, các nớc đang phát triển đã và đang áp dụng các biện pháp kiềm chế tốc độ
gia tăng dân số, các chơng trình giáo dục và đào tạo. Song giải pháp cơ bản và
có tính lâu dài là phải khuyến khích đầu t phát triển sản xuất để tăng cầu về lao
động, tạo ra nhiều việc làm hơn. Đầu t cũng là nhân tố quan trọng trong việc
đảm bảo thu nhập ổn định cho ngời lao động và cải thiện đời sống của họ.
Trên đây là năm vai trò cơ bản nhất của đầu t khu vực t nhân đối với sự
tăng trởng và phát triển của nền kinh tế. Những vai trò đó làm sáng tỏ tầm quan
trọng của đầu t khu vực t nhân đối với nền kinh tế. Do vậy, nhà nớc cần có
những biện pháp phù hợp để kích thích đầu t của khu vực này. Những biện pháp
khuyến khích đầu t t nhân chỉ thực sự hữu hiệu khi đợc thực hiện trên cơ sở
những nghiên cứu về hành vi đầu t của các nhà đầu t t nhân, các nhân tố tác
động đến nhu cầu đầu t của họ.
iii-/ các nhân tố tác động đến nhu cầu đầu t của các
nhà đầu t t nhân
1. Mô hình đờng cầu đầu t
Mục tiêu cơ bản nhất của các nhà đầu t t nhân là lợi nhuận. Do đó, bất cứ
với chi phí trong điều kiện tiền có giá trị biến đổi theo thời gian, các nhà đầu t
đã sử dụng lãi suất r làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các dòng tiền về mặt
bằng thời gian hiện tại. Khi đó, lợi nhuận thu đợc từ dự án đầu t đợc tính theo
công thức sau:
NPV =
( )
=
+
n
1i
i
ii
r1
CB
Nh vậy, nếu lãi suất r càng tăng thì lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t
càng giảm. Một trong những điều kiện để nhà đầu t lựa chọn dự án là: NPV0
hoặc IRRr (IRR là tỷ số hoàn vốn nội bộ, đây là mức lãi suất mà khi dùng nó
để tính NPV thì NPV=0). Lãi suất càng tăng thì số dự án đầu t có NPV0 hoặc
IRRr càng giảm, do đó nhu cầu đầu t càng giảm. Hơn nữa mức lãi suất thấp sẽ
khuyến khích ngời có tiền đầu t vào các hoạt động sản xuất kinh doanh hơn là
gửi tiết kiệm. Do đó, đờng cầu đầu t là đờng dốc xuống.
Độ dốc của đờng cầu đầu t II phụ thuộc vào độ dài thời gian của các công
cuộc đầu t. Thời gian càng dài thì ảnh hởng của lãi suất tới lợi nhuận đầu t càng
lớn, đờng cầu đầu t càng thoải hơn.
Độ cao của đờng cầu đầu t phụ thuộc vào các nhân tố ngoại sinh khác nh
chi phí sản xuất, môi trờng đầu t. Chi phí sản xuất giảm thì lợi nhuận sẽ tăng tại
mọi mức lãi suất, đầu t tăng tại mọi mức lãi suất, đờng cầu đầu t dịch chuyển
sang phải. Nếu môi trờng đầu t càng thuận lợi thì đầu t sẽ tăng tại mọi mức lãi
Nh vậy, nhà nớc với vai trò là ngời điều tiết vĩ mô nền kinh tế có thể tạo ra
những ảnh hởng, những động lực tích cực đối với hoạt động đầu t của khu vực t
nhân.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II
Đầu t của khu vực t nhân đối với
sự tăng trởng và phát triển
của nền kinh tế Việt Nam
i-/ khu vực t nhân
1. Sự hình thành khu vực t nhân
Khái niệm khu vực t nhân hình thành trong nền kinh tế nớc ta kể từ khi
công cuộc Đổi mới đợc tiến hành.
Trớc đổi mới, nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao
cấp. Trong nền kinh tế đó chỉ có hai thành phần kinh tế đợc thừa nhận là kinh tế
nhà nớc và kinh tế tập thể.
Trong điều kiện đất nớc có chiến tranh, mô hình kinh tế này đã tỏ ra vô
cùng phù hợp vì nó huy động đợc sức mạnh của toàn dân cho sự nghiệp đấu
tranh giành độc lập dân tộc. Tuy nhiên, sau đó những nhợc điểm của mô hình
này bắt đầu bộc lộ. Từ cuối thập kỷ 70, nền kinh tế Việt Nam và các nớc
XHXN khác lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng. Nền kinh tế ở trong tình
trạng tăng trởng âm. Lạm phát kéo dài và không thể kiểm soát nổi, năm 1986 là
774,7%. Hàng hoá khan hiếm, cung không đủ cầu, đời sống của nhân dân hết
sức khó khăn.
Bối cảnh đó đặt Việt Nam trớc hai sự lựa chọn, hoặc là tiếp tục tìm kiếm
các giải pháp trong khuôn khổ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, hoặc là chuyển
đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng.
Các giải pháp trong khuôn khổ cơ chế kế hoạch hoá tập trung đợc áp dụng
đã không thể cải thiện đợc tình hình bởi lẽ nguyên nhân của khủng hoảng do
chính mô hình kinh tế này gây ra. Mô hình đó không tôn trọng sự vận động
Đề án này sẽ phân tích hoạt động đầu t của khu vực t nhân trong giai đoạn
sau đổi mới 1990-2000.
2. Những quy định pháp lý về khu vực t nhân
Trong nền kinh tế thị trờng, một trong những công cụ quan trọng nhất để
nhà nớc quản lý, điều tiết nền kinh tế là hệ thống pháp luật. Bằng luật pháp, nhà
nớc có thể bảo đảm các quyền và lợi ích của các chủ thể kinh tế, bảo đảm lợi
ích chung của cả xã hội. Mặt khác, hệ thống luật pháp còn thể hiện quan điểm,
ý chí của nhà nớc.
Xuất phát từ vai trò đó, nhà nớc ta đã từng bớc xây dựng và hoàn thiện hệ
thống pháp luật quy định về hoạt động của các chủ thể kinh tế, trong đó có kinh
tế t nhân nhằm đảm bảo sự vận hành nhịp nhàng của một nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần.
Hiện nay, theo quy định của pháp luật, chủ thể của khu vực t nhân bao
gồm:
- Doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty
hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp (trớc đây là Luật công ty và
Luật doanh nghiệp t nhân). Các chủ thể này thuộc thành phần kinh tế t bản t
nhân.
- Doanh nghiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã. Các
chủ thể này thuộc thành phần kinh tế tập thể.
- Hộ kinh doanh cá thể và hộ nông dân. Các chủ thể này thuộc
thành phần kinh tế cá thể và tiểu chủ ở nông thôn và thành thị.
Ngoài ra, trong hoạt động đầu t, khu vực t nhân có thể đợc hởng các u đãi
theo quy định của Luật khuyến khích đầu t trong nớc.
13