ĐỀ TÀI
Phát triển nguồn nhân lực thông
qua công tác đào tạo nghề xây
dựng tại địa bàn tỉnh Nam Định Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Vân Thùy Anh
Họ tên sinh viên : 1
M
ỤC
LỤC
L
ờ
i nói
đầ
u…………………………………………………………3
Chương I: khái quát chung v
ề
t
ế
t v
ề
phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c thông
qua giáo d
ụ
c và đào t
ạ
o………………………………………………… 5
1.1. Các khái ni
ệ
m……………………………………………… 5
1.2. M
ụ
c tiêu và vai tr
ò
phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c……………….5
1.3. Các phương pháp đào t
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c và m
ố
i quan h
ệ
v
ớ
i công nghi
ệ
p hoá -
hi
ệ
n
đạ
i hóa, phát tri
ể
n kinh t
ế
……………………………….7
2.1.1. Phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c
đò
i quan h
ệ
gi
ữ
a quá tr
ì
nh công nghi
ệ
p hoá và phát tri
ể
n ngu
ồ
n
nhân l
ự
c………………………………………………………7
2.1.3.
Đặ
c trưng c
ủ
a vi
ệ
c
đầ
u tư vào nhân l
ự
c khác h
ẳ
n so v
ớ
ng cho th
ờ
i k
ỳ
đ
ổ
i m
ớ
i c
ủ
a
đấ
t
n
ướ
c……………………………………………………………8
2.3. B
ố
i c
ả
nh phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c thông qua giáo d
ụ
c đào t
ạ
ủ
a v
ấ
n
đề
phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c thông
qua giáo d
ụ
c đào t
ạ
o ngh
ề
xây d
ự
ng t
ạ
i
đị
a bàn t
ỉ
nh Nam
Đị
nh……….11
m quan tr
ọ
ng c
ủ
a công tác đào t
ạ
o ngh
ề
xây d
ự
ng……….11
II. Các mô h
ì
nh đào t
ạ
o ngh
ề
xây d
ự
ng đang
đượ
c áp d
ụ
ng t
ạ
i
đị
a
bàn Nam
Đị
nh, phương pháp đào t
ạ
o và qu
ả
n l
ý
đào
t
ạ
o…………………………………………………………… 14
2.1.6. Cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t ph
ụ
c v
ụ
đào t
ạ
o……………………………… 14
2.2. Mô h
ì
nh đào t
ạ
o theo phương th
ứ
c truy
n xét…………………………………………………… 15
3.2. Kinh nghi
ệ
m………………………………………………….15
3.3. Bài h
ọ
c……………………………………………………… 15
Chương III: M
ộ
t s
ố
gi
ả
i pháp cho v
ấ
n
đề
phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c
thông qua công tác đào t
ạ
o ngh
ề
xây d
ự
ế
t lu
ậ
n…………………………………………………………….19
Danh m
ụ
c tài li
ệ
u tham kh
ả
o……………………………………….20 3
L
Ờ
I NÓI
ĐẦ
U
Phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c thông qua giáo d
ụ
c đào t
ạ
o là m
ề
u h
ì
nh th
ứ
c khác nhau nh
ằ
m
đả
m b
ả
o ngu
ồ
n nhân l
ự
c cho
công nghi
ệ
p hoá, hi
ệ
n
đạ
i hoá, ph
ả
i là s
ự
đả
m b
ả
ạ
m
lành m
ạ
nh nhanh chóng ti
ế
p c
ậ
n tr
ì
nh
độ
trong khu v
ự
c và qu
ố
c t
ế
.
Các văn ki
ệ
n
đạ
i h
ộ
i IX c
ủ
a
Đả
ng
ấ
t, văn hoá, tinh
th
ầ
n c
ủ
a nhân dân, t
ạ
o n
ề
n t
ả
ng
để
đế
n năm 2020, n
ướ
c ta cơ b
ả
n tr
ở
thành
m
ộ
t n
ướ
c công nghi
ệ
p theo h
i r
ấ
t
c
ấ
p bách mà vi
ệ
c đào t
ạ
o như h
ệ
th
ố
ng hi
ệ
n nay không th
ể
đáp
ứ
ng
đượ
c
nh
ữ
ng yêu c
ầ
u đó.
Chính v
ì
v
tài phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c này c
ầ
n
đượ
c nghiên c
ứ
u m
ộ
t cách có
h
ệ
th
ố
ng,
đồ
ng b
ộ
, hi
ệ
n th
ự
c tiên ti
ế
n d
nh h
ì
nh và tri
ể
n
v
ọ
ng c
ủ
a s
ự
phát tri
ể
n trong tương lai v
ớ
i
đố
i t
ượ
ng nghiên c
ứ
u ch
ủ
y
ế
u là
phát tri
ể
n ngu
ồ
ụ
c đào t
ạ
o
ở
Vi
ệ
t Nam hi
ệ
n nay.
Chương II: th
ự
c tr
ạ
ng c
ủ
a v
ấ
n
đề
phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c thông qua
đào t
ạ
o ngh
ạ
o ngh
ề
xây d
ự
ng t
ạ
i Nam
Đị
nh. 4
Tôi xin chân thành c
ả
m ơn s
ự
giúp
đỡ
ch
ỉ
b
ả
o t
ậ
n t
ì
nh c
ủ
a cô giáo
đã
giúp tôi r
ấ
t nhi
ề
u trong quá tr
ì
nh nghiên c
ứ
u
đề
tài này.
n gi
ả
i l
ý
thuy
ế
t v
ề
phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c thông
qua giáo d
ụ
c và đào t
ạ
o.
1.1. Các khái ni
ệ
m cơ b
ả
n.
Giáo d
ụ
c: là các ho
ạ
t đ
m
ớ
i, thích h
ợ
p hơn trong tương
lai.
Đào t
ạ
o: là các ho
ạ
t
độ
ng h
ọ
c t
ậ
p nh
ằ
m giúp cho ng
ườ
i lao
độ
ng có th
ể
th
ự
c hi
ệ
n có hi
công vi
ệ
c c
ủ
a m
ì
nh, là
nh
ữ
ng ho
ạ
t
độ
ng h
ọ
c t
ậ
p
để
nâng cao tr
ì
nh
độ
, k
ỹ
năng c
ủ
a ng
ườ
i lao
ượ
t ra kh
ỏ
i ph
ạ
m vi công vi
ệ
c
tr
ướ
c m
ắ
t c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng, nh
ằ
m m
ở
ra cho h
ọ
nh
ữ
ng công vi
ệ
c m
ớ
ụ
c tiêu: nh
ằ
m s
ử
d
ụ
ng t
ố
i đa ngu
ồ
n nhân l
ự
c hi
ệ
n có và nâng cao tính
hi
ệ
u qu
ả
c
ủ
a t
ổ
ch
ứ
c thông qua vi
ệ
c giúp cho ng
ườ
ứ
c năng,
nhi
ệ
m v
ụ
c
ủ
a m
ì
nh m
ộ
t cách t
ự
giác hơn, v
ớ
i thái
độ
t
ố
t hơn, c
ũ
ng như nâng
cao kh
ả
năng thích
ứ
ng c
ủ
a h
ọ
c t
ậ
p, phát tri
ể
n c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng. Hơn n
ữ
a đào t
ạ
o và phát tri
ể
n
là nh
ữ
ng gi
ả
i pháp có tính chi
ế
n l
ượ
c t
ạ
o ra l
ợ
ả
th
ự
c hi
ệ
n công vi
ệ
c.
- Nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng c
ủ
a th
ự
c hi
ệ
n công vi
ệ
c.
- Gi
ả
m b
ớ
t s
ự
giám sát v
ì
ng
và nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng c
ủ
a ngu
ồ
n nhân l
ự
c.
- T
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n cho áp d
ụ
ng ti
ế
n b
ộ
k
ỹ
thu
ậ
t và qu
ả
n l
ạ
o ra
đượ
c s
ự
g
ắ
n bó gi
ữ
a ng
ườ
i lao
độ
ng và doanh nghi
ệ
p.
- T
ạ
o ra tính chuyên nghi
ệ
p c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng.
- T
ạ
o ra s
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng.
- T
ạ
o cho ng
ườ
i lao
độ
ng có cách nh
ì
n, cách tư duy m
ớ
i trong
công vi
ệ
c c
ủ
a h
ọ
là cơ s
ở
để
phát huy tính sáng t
ạ
o c
,
ti
ế
p t
ụ
c m
ở
r
ộ
ng quy mô các c
ấ
p, b
ậ
c h
ọ
c và tr
ì
nh
độ
đào t
ạ
o phù h
ợ
p v
ớ
i cơ
c
ấ
u tr
ì
độ
khác nhau.
Đạ
i h
ộ
i l
ầ
n th
ứ
IX c
ủ
a
Đả
ng
đã
đị
nh h
ướ
ng cho phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân
l
ự
c Vi
ệ
t Nam:
“ Ng
i m
ộ
t n
ề
n giáo d
ụ
c tiên ti
ế
n
g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i m
ộ
t n
ề
n khoa h
ọ
c công ngh
ệ
hi
ệ
n
đạ
i”.
ệ
n, ưu nh
ượ
c đi
ể
m riêng.
Do v
ậ
y các doanh nghi
ệ
p c
ũ
ng như các t
ổ
ch
ứ
c c
ầ
n l
ự
a ch
ọ
n cho m
ì
nh m
ộ
t
phương pháp t
ố
i ưu v
t kê
để
các doanh
nghi
ệ
p l
ự
a ch
ọ
n cho phù h
ợ
p v
ớ
i đi
ề
u ki
ệ
n c
ủ
a m
ì
nh:
Đào t
ạ
o trong công vi
ệ
c: đào t
ạ
o tr
ự
ắ
t tay tr
ự
c
ti
ế
p vào công vi
ệ
c d
ướ
i s
ự
h
ướ
ng d
ẫ
n c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng lành ngh
ề
. Bao
g
ồ
m:
- Đào t
ạ
ệ
c .
Đào t
ạ
o ngoài công vi
ệ
c: ng
ườ
i h
ọ
c
đượ
c tách kh
ỏ
i s
ự
th
ự
c hi
ệ
n các
công vi
ệ
c th
ự
c t
ế
. Bao g
ồ
m:
i th
ả
o.
- Đào t
ạ
o theo ki
ể
u chương tr
ì
nh hoá, v
ớ
i s
ự
tr
ợ
giúp c
ủ
a máy
tính.
- Đào t
ạ
o theo phương th
ứ
c t
ừ
xa.
- Đào t
ạ
o theo ki
ể
ạ
o phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c
ở
Vi
ệ
t Nam hi
ệ
n nay. 8
2.1. Phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c và m
ố
i quan h
ệ
v
ớ
m
ặ
t ch
ấ
t l
ượ
ng và m
ặ
t s
ố
l
ượ
ng:
- V
ề
m
ặ
t ch
ấ
t l
ượ
ng: nh
ấ
n m
ạ
nh ngu
ồ
n v
ố
i nơi làm vi
ệ
c, s
ứ
c
kho
ẻ
và dinh d
ưỡ
ng… v
ố
n có tính b
ổ
sung l
ẫ
n nhau cao.
- V
ề
m
ặ
t s
ố
l
ượ
ng: ph
ụ
thu
ộ
c ch
ủ
ỹ
năng và s
ử
d
ụ
ng chúng có hi
ệ
u qu
ả
. Đây chính là s
ự
nh
ì
n nh
ậ
n d
ướ
i góc
độ
m
ộ
t doanh nghi
ệ
p, c
ò
n d
ướ
i góc
độ
là ng
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng.
Như v
ậ
y phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c là quá tr
ì
nh phát tri
ể
n giáo d
ụ
c, ti
ế
p
thu kinh nghi
ệ
m, tăng c
ườ
ng th
ể
l
a các
quá tr
ì
nh khác nhau vào quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t như quá tr
ì
nh s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng,
khuy
ế
n khích hi
ệ
u
ứ
ng lan to
ả
ki
ế
n th
ứ
n d
ị
ch lao
độ
ng dư th
ừ
a t
ừ
nông nghi
ệ
p sang các
ngành công nghi
ệ
p s
ử
d
ụ
ng nhi
ề
u lao
độ
ng và giá tr
ị
gia tăng th
ấ
p.
· Giai đo
ạ
n chuy
ể
ì
nh
công nghi
ệ
p hoá là đào t
ạ
o và cung c
ấ
p
đủ
ngu
ồ
n nhân l
ự
c đáp
ứ
ng k
ỹ
năng
và s
ứ
c kho
ẻ
để
th
ự
c hi
ệ
n
gi
ả
m giá tr
ị
trong quá tr
ì
nh s
ử
d
ụ
ng mà ng
ượ
c l
ạ
i càng
đượ
c s
ử
d
ụ
ng nhi
ề
u kh
ả
năng t
ạ
o thu nh
ậ
p và do v
ậ
ủ
a c
ả
đờ
i ng
ườ
i.
· Các hi
ệ
u
ứ
ng gián ti
ế
p và hi
ệ
u
ứ
ng lan to
ả
c
ủ
a
đầ
u tư vào v
ố
n nhân
l
ự
c là r
ứ
c cu
ộ
c s
ố
ng
đầ
y
đủ
hơn.
· Không ch
ỉ
do t
ỷ
l
ệ
thu h
ồ
i
đầ
u tư trên th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng quy
ế
t
đị
ng hi
ệ
u qu
ả
và có môi tr
ườ
ng phát tri
ể
n phù h
ợ
p và
thu
ậ
n l
ợ
i. Ng
ượ
c l
ạ
i s
ẽ
là s
ự
l
ã
ng phí
đầ
u tư, là m
ấ
t mát to l
đáp
ứ
ng cho th
ờ
i k
ỳ
đổ
i m
ớ
i c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c.
Nh
ậ
n th
ứ
c
đượ
c t
ầ
m quan tr
ọ
ng c
ủ
a vi
ế
k
ế
t h
ợ
p ki
ế
n th
ứ
c, k
ỹ
năng, kinh nghi
ệ
m, s
ứ
c kho
ẻ
và dinh d
ưỡ
ng.
Giáo d
ụ
c có vai tr
ò
đáng k
ể
khuy
ế
n khích s
ự
(
đặ
c bi
ệ
t trong khu v
ự
c s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a nhà n
ướ
c). Nâng cao tr
ì
nh
độ
giáo d
ụ
c 10
và gi
ả
m nghèo, b
ấ
t b
ì
ỏ
ng công ngh
ệ
làm
năng su
ấ
t tăng t
ỷ
l
ệ
thu
ậ
n v
ớ
i tr
ì
nh
độ
v
ố
n nhân l
ự
c
đượ
c tích lu
ỹ
t
ừ
tr
ướ
ứ
c công ngh
ệ
bên ngoài và tr
ì
nh
độ
ngu
ồ
n
v
ố
n nhân l
ự
c trong n
ướ
c.
Phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c tr
ả
i qua b
ố
n th
ờ
i k
ả
ng và phát tri
ể
n các ngành công
nghi
ệ
p nh
ẹ
c
ũ
ng như m
ộ
t s
ố
các ngành khác như: xây d
ự
ng, năng
l
ượ
ng nh
ằ
m t
ạ
o ra tích lu
ỹ
ban
đầ
u cho n
ề
n kinh t
là m
ở
r
ộ
ng cơ h
ộ
i ti
ế
p nh
ậ
n giáo d
ụ
c ti
ể
u h
ọ
c cho tr
ẻ
em. Đây là m
ụ
c tiêu c
ấ
p
thi
ế
t
để
giúp l
ự
c l
đổ
i cơ c
ấ
u kinh t
ế
theo h
ướ
ng phát tri
ể
n
t
ỷ
tr
ọ
ng công nghi
ệ
p trong n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân ( nh
ữ
ng năm cu
ố
i
1970
đầ
u 1980).
ề
nghi
ệ
p. Tuy nhiên
m
ụ
c tiêu ph
ổ
c
ậ
p giáo d
ụ
c ti
ể
u h
ọ
c không
đượ
c lơi l
ỏ
ng mà ph
ả
i ti
ế
p t
ụ
c c
ủ
ng
c
p h
ọ
c ti
ế
p theo.
· Th
ờ
i k
ỳ
nh
ữ
ng năm 1990: giai đo
ạ
n có nh
ữ
ng b
ướ
c đi
ề
u ch
ỉ
nh quan
tr
ọ
ng trong chi
ế
n l
ượ
c công nghi
ệ
ự
c trên cơ s
ở
ti
ế
p t
ụ
c m
ở
r
ộ
ng giáo d
ụ
c
trung h
ọ
c k
ể
c
ả
giáo d
ụ
c ngh
ề
nghi
ệ
p c
ấ
p trung h
ọ
p hoá ( cu
ố
i năm 1990
đế
n nay ): phát tri
ể
n các
ngành kinh t
ế
có hàm l
ượ
ng khoa h
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
t cao, đ
ặ
c bi
ệ
t các
ngành có hàm l
ượ
ng tri th
ứ
c công ngh
ệ
cao. M
ặ
h
ộ
i h
ọ
c t
ậ
p su
ố
t
đờ
i.
Yêu c
ầ
u phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c b
ằ
ng vi
ệ
c c
ả
i cách n
ề
n giáo d
ụ
c
ầ
u phát tri
ể
n c
ủ
a th
ờ
i k
ỳ
m
ớ
i.
2.3. B
ố
i c
ả
nh phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c thông qua giáo d
ụ
c đào t
ạ
o
ở
Vi
ệ
u hoá . Trong
đi
ề
u ki
ệ
n công ngh
ệ
qu
ố
c t
ế
thay
đổ
i nhanh và nguy cơ kho
ả
ng cách phát
tri
ể
n ngày càng xa gi
ữ
a các n
ướ
c giàu và các n
ướ
c nghèo.
2.3.2. Các y
ế
u t
ố
trong n
xu
ấ
t phát đi
ể
m là m
ộ
t n
ướ
c
nông nghi
ệ
p đông dân nghèo nàn l
ạ
c h
ậ
u l
ạ
i ch
ị
u
ả
nh h
ưở
ng n
ặ
ng n
ề
sau
chi
ế
ệ
p hoá
ở
Vi
ệ
t Nam
đượ
c ti
ế
n hành
đồ
ng th
ờ
i v
ớ
i
quá tr
ì
nh chuy
ể
n
đổ
i t
ừ
n
ề
n kinh t
ế
k
ế
ệ
t
Nam khi ti
ế
n hành công nghi
ệ
p hoá t
ừ
m
ộ
t n
ề
n kinh t
ế
l
ạ
c h
ậ
u, lao
độ
ng th
ủ
công là chính. 12
· Nhi
ệ
m v
y m
ạ
nh
ứ
ng d
ụ
ng khoa
h
ọ
c công ngh
ệ
.
Đố
i v
ớ
i khu v
ự
c công nghi
ệ
p phát tri
ể
n các ngành s
ử
d
ụ
ng nhi
ề
u lao
độ
ng, áp d
c, gi
ầ
y da, đi
ệ
n t
ử
,
ưu tiên phát tri
ể
n các doanh nghi
ệ
p các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
.
Đố
i v
ớ
i khu v
ự
c d
ị
ch v
ụ
phát tri
ể
n nâng cao ch
h
ộ
i.
V
ề
chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n vùng trong đó phát tri
ể
n vai tr
ò
các vùng
độ
ng
l
ự
c có m
ứ
c tăng tr
ưở
ng cao, tích lu
ỹ
l
ớ
n
đồ
ự
c t
ạ
o m
ứ
c tăng tr
ưở
ng khá.
· Nh
ữ
ng nét khác bi
ệ
t:
Thu
ậ
n l
ợ
i: s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
tri th
ứ
c và toàn c
ì
nh th
ứ
c l
ớ
n hơn nh
ờ
s
ự
phát tri
ể
n và bùng n
ổ
thông tin, s
ự
ra
đờ
i và
ứ
ng d
ụ
ng các công ngh
ệ
và phương th
ứ
c truy
ề
n t
ả
i thông tin hi
ứ
c cao hơn v
ừ
a là thách th
ứ
c song c
ũ
ng v
ừ
a là cơ h
ộ
i
đố
i v
ớ
i Vi
ệ
t Nam hi
ệ
n nay.
Khó khăn: nh
ữ
ng áp l
ự
c và thách th
ứ
c l
ớ
n hơn
đố
ệ
n nay c
ủ
a Vi
ệ
t Nam so v
ớ
i các n
ướ
c trong khu v
ự
c. Do t
ầ
m
nh
ậ
n th
ứ
c
đố
i v
ớ
i s
ự
c
ầ
n thi
ế
t c
ủ
nay
đã
cao hơn nhi
ề
u so v
ớ
i cách đây hơn ba th
ậ
p k
ỷ
13
CHƯƠNG II: T
HỰC
TRẠNG
CỦA
VẤN
ồ
n nhân l
ự
c
1.1. Th
ự
c tr
ạ
ng ngu
ồ
n lao
độ
ng t
ạ
i
đị
a bàn Nam
Đị
nh
Dân s
ố
Nam
Đị
nh hi
ệ
n nay là 3813505 ng
ườ
i, trong đó:
Dân s
ố
ườ
i
Huy
ệ
n Ngh
ĩ
a Hưng 201283 ng
ườ
i
Huy
ệ
n Nam Tr
ự
c 203160 ng
ườ
i
Huy
ệ
n Tr
ự
c Ninh 193178 ng
ườ
i
Huy
ệ
n Xuân Tr
ườ
ng 179500 ng
ườ
i
ng 56%, nam chi
ế
m kho
ả
ng 44% tham gia l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng.
Đây là m
ộ
t ngu
ồ
n nhân l
ự
c d
ồ
i dào c
ủ
a t
ỉ
nh, xong v
ề
ch
ấ
t l
ượ
ng ngu
ế
t các ti
ề
m năng v
ề
ngu
ồ
n nhân l
ự
c. Trong nh
ữ
ng năm t
ớ
i
quy mô dân s
ố
và ngu
ồ
n nhân l
ự
c v
ẫ
n ti
ế
p t
ụ
c tăng và có quy mô l
ớ
n hơn n
ữ
ồ
n nhân l
ự
c qua nhi
ề
u năm
đề
u l
ớ
n
hơn t
ỷ
l
ệ
tăng dân s
ố
. Do đó c
ả
quy mô và t
ỷ
l
ệ
tăng c
ủ
a ngu
ồ
n nhân l
ự
c đang
t
ng này có ngu
ồ
n g
ố
c
ở
cơ c
ấ
u dân s
ố
tr
ẻ
và t
ỷ
l
ệ
tăng dân s
ố
nhi
ề
u
năm tr
ướ
c( s
ố
ng
ườ
i
ở
ả
n là ch
ủ
y
ế
u, m
ộ
t ph
ầ
n tham gia h
ọ
c t
ậ
p nghiên c
ứ
u
ở
các tr
ườ
ng
THCN, CĐ, ĐH trong và ngoài t
ỉ
nh.
Độ
i ng
ũ
cán b
ộ
có tr
ì
g
ì
n gi
ữ
và thu hút nhân tài, đây là v
ấ
n
đề
mà t
ỉ
nh Nam
Đị
nh đang d
ầ
n d
ầ
n
kh
ắ
c ph
ụ
c t
ừ
ng b
ướ
c.
1.2. T
ầ
m quan tr
ọ
m trong đào t
ạ
o
để
có th
ể
th
ự
c hi
ệ
n đi t
ắ
t đón
đầ
u, rút ng
ắ
n
kho
ả
nh cách, tránh nguy cơ t
ụ
t h
ậ
u so v
ớ
i các n
ề
n kinh t
ế
tiên ti
năng h
ộ
i nh
ậ
p qu
ố
c t
ế
và tham gia vào n
ề
n kinh t
ế
tri
th
ứ
c.
Nhu c
ầ
u xây d
ự
ng tăng nhanh
đặ
t ra nh
ữ
ng mâu thu
ẫ
n gi
ữ
a kh
ố
c
ạ
nh tranh ngày càng gay g
ắ
t.
Nhu c
ầ
u phát tri
ể
n cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng k
ỹ
thu
ậ
t và công nghi
ệ
p
ở
n
ướ
c ta là
r
ấ
t l
ớ
u phát tri
ể
n nhanh và đa d
ạ
ng c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng xây d
ự
ng t
ấ
t y
ế
u
đò
i h
ỏ
i ngu
ồ
n nhân l
ự
c tương
ứ
ng
đủ
v
ề
nh đào t
ạ
o ngh
ề
xây d
ự
ng đang
đượ
c áp d
ụ
ng t
ạ
i
đị
a bàn Nam
Đị
nh 15
2.1. Mô h
ì
nh đào t
ạ
o chính quy
2.1.1. M
ạ
ng l
ướ
i tr
ổ
ch
ứ
c
để
đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u
h
ọ
c t
ậ
p c
ủ
a ng
ườ
i dân t
ạ
i
đị
a bàn và m
ở
r
ộ
ng sang m
ộ
t s
ố
c B
ộ
Xây d
ự
ng và tr
ườ
ng th
ủ
công m
ỹ
ngh
ệ
.
Đây là hai tr
ườ
ng tuy
ể
n sinh h
ọ
c sinh l
ớ
n nh
ấ
t trong t
ỉ
nh v
ề
đào t
ạ
o ngành
tr
ườ
ng trong th
ờ
i k
ỳ
đổ
i m
ớ
i, th
ờ
i k
ỳ
công nghi
ệ
p hoá- hi
ệ
n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c,
th
ờ
i k
ỳ
ng t
ừ
1800
đế
n 2000 công nhân xây d
ự
ng bao g
ồ
m các tr
ườ
ng trung c
ấ
p xây d
ự
ng s
ố
2,
tr
ườ
ng th
ủ
công m
ỹ
ngh
ệ
và m
ộ
t vài trung tâm đào t
ạ
o
i Nam
Đị
nh, Thái B
ì
nh và Ninh B
ì
nh và trong 5 năm tr
ở
l
ạ
i
đây t
ỷ
l
ệ
t
ố
t nghi
ệ
p
đạ
t t
ừ
85%
đế
n 90% trong đó khá gi
ỏ
i
đạ
t kho
n l
ạ
i là làm t
ự
do kho
ả
ng 50%
đế
n
70% t
ậ
p trung
ở
mi
ề
n B
ắ
c kho
ả
ng 50%, mi
ề
n trung kho
ả
ng 15% và mi
ề
n
Nam kho
ả
ng 35%. Kinh phí đào t
ạ
ng và h
ệ
trung h
ọ
c xây d
ự
ng.
Nh
ì
n chung s
ố
l
ượ
ng ng
ườ
i
đượ
c đào t
ạ
o có tăng, nhưng chưa đáp
ứ
ng
nhu c
ầ
u phát tri
ể
n c
ủ
a ngành và không cân
đố
16
r
ấ
t c
ầ
n nhi
ề
u công nhân lành ngh
ề
và tay ngh
ề
cao l
ạ
i đang thi
ế
u m
ộ
t cách
tr
ầ
m tr
ọ
ng. Vi
ệ
c đào t
ạ
o nhân l
ự
ì
nh
tr
ạ
ng nhi
ề
u ng
ườ
i
đã
qua đào t
ạ
o không ki
ế
m
đượ
c vi
ệ
c làm ho
ặ
c làm vi
ệ
c
không đúng v
ớ
i tr
ì
nh
độ
tay ngh
a qua, các tr
ườ
ng
đã
có nhi
ề
u c
ố
g
ắ
ng làm cho cơ c
ấ
u
ngành ngh
ề
đào t
ạ
o sát v
ớ
i yêu c
ầ
u s
ử
d
ụ
ng, tuy chưa đáp
ứ
ng
đượ
c s
ệ
u xây d
ự
ng, xây
d
ự
ng dân d
ụ
ng. M
ộ
t s
ố
ngành ngh
ề
đượ
c đào t
ạ
o do nhu c
ầ
u th
ự
c t
ế
nhưng
v
ướ
ng vào khung chung và không có giáo viên chuyên môn nên đào t
ạ
o
p công nhân g
ọ
i là th
ợ
mà x
ế
p h
ạ
ng th
ì
làm
đượ
c
các vi
ệ
c qui
đị
nh cho th
ợ
b
ậ
c 3( tr
ướ
c đây) là t
ố
i đa. Vi
ệ
c nâng b
ậ
c, nâng c
S
ự
m
ấ
t cân
đố
i đó
đò
i h
ỏ
i c
ầ
n ph
ả
i có chính sách tho
ả
đáng
để
khuy
ế
n
khích lao
độ
ng tr
ự
c ti
ế
p. Đi
ề
u này góp ph
c nhi
ề
u vào ch
ấ
t l
ượ
ng th
ầ
y giáo.
Hi
ệ
n nay t
ỉ
nh Nam
Đị
nh đang thi
ế
u r
ấ
t nhi
ề
u các th
ầ
y giáo
đượ
c đào
t
ạ
o chính quy
ở
t
ở
các tr
ườ
ng không
có
độ
i ng
ũ
k
ế
c
ậ
n thích h
ợ
p.
Đờ
i s
ố
ng giáo viên c
ò
n khó khăn nên chưa an
tâm nghiên c
ứ
u và t
ậ
p trung trí tu
ệ
cho gi
ả
ướ
ng, ch
ủ
trương thu nh
ậ
n và đào t
ạ
o l
ớ
p cán b
ộ
tr
ẻ
đượ
c ưu tiên nhi
ề
u m
ặ
t như cung c
ấ
p kinh phí cho h
ọ
c t
ậ
p nâng cao tr
ì
nh
độ
,
ch
ứ
c nâng cao tr
ì
nh
độ
th
ầ
y giáo hi
ệ
n nay d
ự
a chính vào vi
ệ
c
cho đi h
ọ
c
ở
c
ấ
p cao hơn như k
ỹ
thu
ậ
t viên s
ẽ
đưa đi h
ọ
c
ề
u ki
ệ
n đi h
ọ
c th
ì
gi
ữ
nguyên b
ằ
ng c
ấ
p và
uy tín ngh
ề
nghi
ệ
p ch
ủ
y
ế
u là
đế
m năm công tác. C
ò
n thi
ế
u h
ì
n như v
ũ
b
ã
o làm cho nh
ữ
ng năm tích lu
ỹ
kinh
nghi
ệ
m gi
ả
m
ý
ngh
ĩ
a.
T
ì
nh h
ì
nh
độ
i ng
ũ
giáo viên
ở
các tr
ườ
c l
ượ
ng th
ầ
y giáo. L
ớ
p th
ầ
y có tu
ổ
i v
ẫ
n ph
ả
i
đả
m
nhi
ệ
m nh
ữ
ng nhi
ệ
m v
ụ
ch
ủ
tr
ì
trong nhi
ạ
o
N
ộ
i dung chương tr
ì
nh và phương pháp đào t
ạ
o th
ự
c t
ế
đã
đượ
c ti
ế
n
hành soát xét t
ổ
ng th
ể
để
tăng tính th
ự
c ti
ễ
n, phù h
Phương pháp d
ạ
y và h
ọ
c c
ả
i ti
ế
n chưa nhi
ề
u. Các phương pháp d
ạ
y h
ọ
c
c
ũ
, l
ạ
c h
ậ
u, n
ặ
ng v
ề
truy
ề
n
đạ
t ki
c s
ố
ng, trong lao
độ
ng. Vi
ệ
c h
ọ
c c
ủ
a h
ọ
c sinh ph
ầ
n l
ớ
n là th
ụ
độ
ng, chưa có
đủ
cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t, h
ệ
y
ế
u. S
ố
gi
ờ
lên l
ớ
p c
ủ
a h
ọ
c sinh là nhi
ề
u.
Nói chung n
ộ
i dung chương tr
ì
nh và mô h
ì
nh đào t
ạ
o c
ò
n l
ạ
c h
ậ
u, ch
o th
ấ
p, không đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u th
ị
tr
ườ
ng s
ứ
c lao
độ
ng và có xu h
ướ
ng ch
ấ
t
l
ượ
ng đào t
ạ
o t
ỷ
l
ệ
ngh
ị
ch v
có nhi
ề
u khó khăn, thi
ế
u xót làm gi
ả
m sút k
ế
t qu
ả
h
ọ
c t
ậ
p.
2.1.6. Cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t ph
ụ
c v
ụ
đào t
ạ
o:
H
n chung
v
ẫ
n c
ò
n l
ạ
c h
ậ
u, ch
ậ
m
đượ
c c
ả
i thi
ệ
n. S
ự
đầ
u tư cho cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t c
ủ
a các
li
ệ
u tham kh
ả
o và các đi
ề
u ki
ệ
n khác cho h
ọ
c sinh h
ọ
c t
ậ
p c
ò
n thi
ế
u nghiêm
tr
ọ
ng.
Cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t trang thi
ế
t b
ị
d
ạ
y ngh
ề
c
ò
n h
ạ
n h
ẹ
p, chưa đáp
ứ
ng
đượ
c v
ớ
i nhu c
ầ
u c
ủ
a các tr
ườ
ng. B
ộ
Xây D
ự
ng
Ngu
ồ
n ngân sách
đầ
u tư cho đào t
ạ
o ngh
ề
c
ò
n th
ấ
p, chưa có kho
ả
n m
ụ
c
ngân sách giành riêng cho d
ạ
y ngh
ề
, m
ặ
t khác ngân sách
đị
a phương h
ạ
n ch
ế
ọ
c t
ậ
p
ở
các tr
ườ
ng thu
ộ
c
đị
a phương khá là thi
ế
u
th
ố
n, l
ạ
c h
ậ
u.
2.2. Mô h
ì
nh đào t
ạ
o theo phương th
ứ
c truy
ề
n ngh
ườ
i đi tr
ướ
c cho nh
ữ
ng ng
ườ
i 19
mu
ố
n h
ọ
c vi
ệ
c v
ì
m
ộ
t l
ý
do nào đó không tham gia h
ọ
c t
ậ
p
ở
các tr
t ch
ướ
c.
Ưu đi
ể
m c
ủ
a phương th
ứ
c đào t
ạ
o này là: kinh phí đào t
ạ
o không cao,
không bó bu
ộ
c th
ờ
i gian h
ọ
c t
ậ
p.
Nh
ượ
c đi
ể
m : cung c
ấ
p ki
ộ
t s
ố
đánh giá, kinh nghi
ệ
m và bài h
ọ
c rút ra t
ừ
công tác
đào t
ạ
o ngh
ề
xây d
ự
ng t
ạ
i
đị
a bàn Nam
Đị
nh
3.1. Nh
ậ
n xét:
Nh
ì
n chung công tác đào t
ạ
ở
m
ộ
t m
ứ
c
độ
nh
ấ
t
đị
nh, phù
h
ợ
p v
ớ
i ti
ế
n tr
ì
nh phát tri
ể
n c
ủ
a th
ờ
i k
ỳ
đổ
ụ
c khó khăn
để
đạ
t
đượ
c
nh
ữ
ng k
ế
t qu
ả
nh
ấ
t
đị
nh trong xu h
ướ
ng chung c
ủ
a x
ã
h
ộ
i. M
ặ
c dù v
ậ
ệ
m:
Phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c ngành xây d
ự
ng ph
ả
i đáp
ứ
ng
đượ
c các m
ụ
c
tiêu c
ủ
a ngành c
ũ
ng như c
ủ
a tr
ườ
ng, đáp
ứ
ng
t tr
ì
nh
độ
tương x
ứ
ng trong khu v
ự
c c
ũ
ng như trên th
ế
gi
ớ
i thông qua
các cu
ộ
c thi tay ngh
ề
gi
ỏ
i ASEAN di
ễ
n ra hàng năm.
Không ng
ừ
ng m
ở
r
ộ
ề
s
ự
ưu tiên phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c
ngành xây d
ự
ng thông qua giáo d
ụ
c đào t
ạ
o có
ả
nh h
ưở
ng tr
ự
c ti
ế
p t
ớ
i các
chính sách và ch
ủ
trương đào t
o ra nh
ữ
ng công nhân có tr
ì
nh
độ
tay ngh
ề
th
ự
c s
ự
, bi
ế
t làm vi
ệ
c
theo đúng chuyên môn, đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng hi
ệ
n t
ắ
t c
ủ
a
ph
ụ
huynh và h
ọ
c sinh th
ể
hi
ệ
n cơ h
ộ
i vi
ệ
c làm, kh
ả
năng thăng ti
ế
n trong
ngh
ề
nghi
ệ
p và thu nh
ậ
p.
M
ố
ự
can thi
ệ
p là có h
ạ
n.
CHƯƠNG III: M
ỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP CHO
VẤN
ĐỀ
PHÁT
TRIỂN
NGUỒN
NHÂN
LỰC
THÔNG QUA CÔNG TÁC
ĐÀO
TẠO
NGHỀ
XÂY
o ngu
ồ
n nhân l
ự
c ngành xây d
ự
ng ph
ả
i g
ắ
n v
ớ
i
đị
nh h
ướ
ng phát tri
ể
n các l
ĩ
nh v
ự
c c
ủ
a ngành xây d
ự
ng và các ngành liên
quan, g
ắ
n v
p th
ờ
i nh
ữ
ng
đò
i h
ỏ
i th
ự
c t
ế
s
ả
n xu
ấ
t, kinh doanh c
ủ
a ngành
trong giai đo
ạ
n tr
ướ
c m
ắ
t và tương lai. Ph
ấ
n
đấ
u t
c đào t
ạ
o v
ề
n
ộ
i
dung, chương tr
ì
nh, phương pháp đào t
ạ
o và cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t, trang thi
ế
t b
ị
ph
ụ
c
v
ụ
đào t
ạ
o theo tiêu chu
ẩ
nh đào t
ạ
o
để
ng
ườ
i
đượ
c đào t
ạ
o có
đủ
đi
ề
u ki
ệ
n phát huy
cao nh
ấ
t năng su
ấ
t và hi
ệ
u qu
ả
lao
độ
ng trong th
ự
c t
ng đào t
ạ
o
theo tiêu chu
ẩ
n ch
ấ
t l
ượ
ng tiên ti
ế
n c
ủ
a khu v
ự
c và trên th
ế
gi
ớ
i
ở
m
ọ
i c
ấ
p, 21
h
ầ
n m
ở
r
ộ
ng quy mô, nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng
đáp
ứ
ng yêu c
ầ
u ngày càng cao c
ủ
a th
ờ
i k
ỳ
công nghi
ệ
p hóa- hi
ệ
n
đạ
i hoá
đấ
t
n
n cù,
ý
th
ứ
c t
ự
ch
ủ
, ham hi
ể
u bi
ế
t
c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng Vi
ệ
t Nam.
Gi
ả
i pháp :
Hoàn ch
ỉ
nh h
ệ
th
ng nhu c
ầ
u th
ị
tr
ườ
ng xây d
ự
ng trong n
ướ
c, khu v
ự
c và qu
ố
c t
ế
.
Xây d
ự
ng các cơ s
ở
đào t
ạ
o tr
ọ
ng đi
ể
m và các chuyên ngành đào t
ạ
ng xây d
ự
ng.
Đẩ
y m
ạ
nh chương tr
ì
nh h
ợ
p tác qu
ố
c t
ế
trong đào t
ạ
o ngu
ồ
n nhân l
ự
c
xây d
ự
ng.
C
ả
i ti
ế
n cơ ch
ế
ố
quan tr
ọ
ng
để
phát tri
ể
n doanh nghi
ệ
p.
3.2. M
ộ
t s
ố
ki
ế
n ngh
ị
C
ầ
n ph
ả
i xây d
ự
ng mô h
ì
nh đào t
ạ
o ngu
c:
- Công nhân: đào t
ạ
o m
ộ
t chuyên môn h
ẹ
p, th
ờ
i gian 3
đế
n 6
tháng, c
ấ
p ch
ứ
ng ch
ỉ
ngh
ề
. 22
- Công nhân k
ĩ
thu
ậ
t: đào t
ạ
qua s
ả
n
xu
ấ
t theo m
ộ
t ngh
ề
chuyên sâu, 12 tháng, c
ấ
p b
ằ
ng.
- Công nhân b
ậ
c cao: đào t
ạ
o t
ừ
công nhân lành ngh
ề
đã
qua s
ả
n
xu
ấ
t,
o
để
tr
ở
thành k
ĩ
thu
ậ
t viên trung h
ọ
c
đượ
c thi
ế
t k
ế
theo hai
ngu
ồ
n tuy
ể
n sinh: h
ọ
c sinh t
ố
t nghi
ệ
p THCS, công nhân có tr
ì
nh
ngh
ề
thích h
ợ
p ”.
K
ẾT
LUẬNCông tác đào t
ạ
o ngh
ề
xây d
ự
ng t
ạ
i
đị
a bàn t
ỉ
nh Nam
Đị
nh nói riêng và
giáo d
ụ
c đào t
ng yêu c
ầ
u c
ủ
a x
ã
h
ộ
i trong th
ờ
i k
ỳ
đổ
i
m
ớ
i c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c: th
ờ
i k
ỳ
công nghi
ệ
p hoá - hi
c
ũ
ng như các đi
ề
u ki
ệ
n v
ề
môi tr
ườ
ng giáo d
ụ
c, cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng v
ậ
t ch
ấ
t,
độ
i ng
ũ
giáo viên có năng l
ự
c chuyên môn, k
ệ
t đó là các y
ế
u t
ố
v
ề
công ngh
ệ
.
M
ặ
c dù v
ớ
i th
ự
c tr
ạ
ng
đấ
t n
ướ
c ta hi
ệ
n nay công tác giáo d
ụ
c đào t
ạ
o
c
c và trên th
ế
gi
ớ
i th
ể
hi
ệ
n qua nh
ữ
ng cu
ộ
c thi tay ngh
ề
ASEAN hay các cu
ộ
c thi 23
Olimpic…
đã
dành
đượ
c nhi
ề
u thành tích cao, xác
đị
nh v
ữ
a trong nh
ữ
ng năm t
ớ
i.
Do th
ờ
i gian ng
ắ
n, ki
ế
n th
ứ
c có h
ạ
n
đề
án m
ớ
i ch
ỉ
đề
c
ậ
p
đượ
c m
ộ
a bàn Nam
Đị
nh trên cơ s
ở
đó
đề
ra
nh
ữ
ng gi
ả
i pháp ki
ế
n ngh
ị
ở
d
ạ
ng khái quát nh
ằ
m giúp công tác đào t
ạ
o phát
tri
ể
n hơn n
ữ
a.
Tôi r
ỉ
b
ả
o t
ậ
n t
ì
nh c
ủ
a cô giáo
Nguy
ễ
n Vân Thu
ỳ
Anh . Tôi c
ũ
ng xin chân thành c
ả
m ơn s
ự
giúp
đỡ
c
ủ
a
ph
ò
ng tuy
ể
n sinh tr
1. Phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c thông qua giáo d
ụ
c và đào t
ạ
o kinh
nghi
ệ
m Đông á - H: KHXH, 2003 – 283 tr, Lê Th
ị
Ái Lâm.
2. Phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c: kinh nghi
ệ
m th
ế
gi
ớ
i và th
ự
c tr
ạ
ng và
gi
ả
i pháp NXB: chính tr
ị
qu
ố
c gia – PGS.TS Lê Du Phong và PTS Hoàng
Văn Hoa.
4. Nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng ngu
ồ
n nhân l
ự
c đáp
ứ
ng yêu c
ầ
u CNH-
HĐH
đấ
t n
ướ
c – H: CTQG; 1999- 134 tr. PTS Mai Qu
243 ( t
ừ
16-31/7/2004) tr 17, 20, 37
và s
ố
248 ( 1-15/10/2004) tr 39, 41. 24
7. T
ạ
p chí kinh t
ế
và phát tri
ể
n:
- Chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c trong c
ả
i cách Minh Tr
ị
ế
th
ế
gi
ớ
i. GS Phùng Th
ế
Tr
ườ
ng, tr 21
đế
n tr 25.
8. Chi
ế
n l
ượ
c đào t
ạ
o ngu
ồ
n nhân l
ự
c ngành xây d
ự
ng
đế
n năm
2010 và t
ầ
m nh