Đề tài : Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - Pdf 21

ĐỀ TÀI

Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và
một số giải pháp trong thời gian tới nhằm
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Giáo viên hướng dẫn :
Họ tên sinh viên :
Đ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t
ư
Trang
1L
ỜI
NÓI

u tư quan tâm khi quy
ế
t
đị
nh th

c hi

n
đầ
u tư.
Trong nh

ng năm qua, cơ s

h

t

ng k

thu

t c

a Vi

t Nam
đã
có nh

ò
c

a l
ĩ
nh v

c n
ày
đ

i v

i qu
á tr
ì
nh thu h
út v

n
đ

u t
ư
tr

c ti
ế
p n
ư

n ch
ế
v

nhi

u m

t, ch

ng h

n s

xu

ng c

p c

a h

th

ng
giao thông
đư

ng b



thu

t b

suy gi

m, xu

t hi

n nguy cơ v

s

gi

m sút c

a v

n
đ

u tư tr

c ti
ế
p n
ướ

ng d

n, giúp
đỡ
c

a Th

y Minh em
đã
nh

n th

c
đượ
c r
õ
vai tr
ò

t

m quan tr

ng c

a l
ĩ
nh v

n
đề
tài:
"Th

c tr

ng
đầ
u tư phát tri

n cơ s

h

t

ng k

thu

t

Vi

t Nam
trong th

i gian qua và m


h

t

ng k

thu

t là m

t khái ni

m riêng bao g

m m

t h


th

ng các công tr
ì
nh như c

p đi

n, c

p n

t
s

b

ph

n như c

p đi

n, giao thông, thông tin liên l

c.

Đ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t
ư
Trang
2

K
ế
t c

u b

n chung.
Chương II: Th

c tr

ng
đầ
u tư phát tri

n cơ s

h

t

ng k

thu

t và t
ì
nh
h
ì
nh thu hút v

n
đầ
u tư tr


ng k

thu

t nh

m thu hút FDI trong th

i gian t

i.
Do tr
ì
nh
độ
l
ý
lu

n và th

c ti

n c
ò
n h

n ch
ế
, bài vi


y giáo nh

m giúp
đỡ
em trau d

i và n

m ch

c hơn nh

ng g
ì
m
ì
nh
đã
h

c,
nh

ng g
ì
m
ì
nh có th


CHƯƠNG I: CƠ
SỞ



LUẬN
CHUNG
I. M
ỘT

SỐ
KHÁI
NIỆM

BẢN
.
1. Kh
ái ni

m v


đ

u t
ư và
đ


n c

a m

t qu

c gia. Thu

t ng

"
đầ
u tư "
đượ
c hi

u theo nhi

u
khía c

nh khác nhau, song t

u chung l

i có th

coi "
đầ

đó
đ

t

o
ra, khai thác s

d

ng t
ài s

n nh

m thu v

c
ác k
ế
t qu

c
ó l

i trong t
ương
lai".
Đ


n th
ành v

n hi

n v

t nh

m t

o ra nh

ng y
ế
u t

c
ơ b

n c

a s

n
xu

t kinh doanh, d

ch v


n kinh t
ế
.
Đây là ho

t
độ
ng không nh

ng ch

t

o ra tài s

n mà c
ò
n duy tr
ì
ho

t
độ
ng
c

a nh

ng tài s

a ho

t
độ
ng
đầ
u tư khi
đượ
c xem xét t

góc
độ
n

n kinh
t
ế
th
ì
nó c
ò
n ph

i làm tăng thêm tài s

n m

i cho n

n kinh t

u t
ư
Trang
4

* Khái ni

m: Cơ s

h

t

ng là t

h

p các công tr
ì
nh v

t ch

t k

thu

t có
ch



m vi l
ã
nh th

nh

t
đị
nh.
Khi l

c l
ượ
ng s

n xu

t chưa phát tri

n quá tr
ì
nh ti
ế
n hành các ho

t
độ
ng
ch

tham gia c

a cơ s

h

t

ng. Nhưng khi l

c l
ượ
ng s

n
xu

t
đã
phát tri

n
đế
n tr
ì
nh
độ
cao th
ì


thu

t
đượ
c phát tri

n m

nh m

g

n li

n
v

i cu

c cách m

ng công nghi

p t

th
ế
k

17

t mà nó thúc
đẩ
y s

phát tri

n
c

a c
ơ s

h

t

ng x
ã
h

i t

cu

i th
ế
k

19
đ


a phát tri

n cơ
s

h

t

ng k

thu

t v

a phát tri

n cơ s

h

t

ng x
ã
h

i. Như v


năng, tính ch

t v
à
đ

c
đi

m ng
ư

i ta chia c
ác công tr
ì
nh
cơ s

h

t

ng th
ành 3 lo

i

- Cơ s

h

h

t

ng k

thu

t là các công tr
ì
nh ph

c v

cho s

n xu

t và
đờ
i
s

ng bao g

m: các công tr
ì
nh thi
ế
t b

5

Cơ s

h

t

ng x
ã
h

i bao g

m các c

n tr
ì
nh ph

c v

cho các
đị
a đi

m
dân cư như nhà văn hoá, b

nh vi

m dân cư làm cơ
s

góp ph

n

n
đị
nh, nâng cao
đờ
i s

ng dân cư trên vùng l
ã
nh th

.
Cơ s

h

t

ng môi tr
ườ
ng là toàn b

h


ườ
ng sinh thái c

a
đấ
t n
ướ
c và môi
tr
ườ
ng s

ng c

a con ng
ườ
i. H

th

ng này bao g

m các công tr
ì
nh ph
ò
ng ch

ng
thi


u
đặ
c đi

m riêng bi

t khác v

i h

th

ng
kinh t
ế
x
ã
h

i khác.
Đứ
ng d
ướ
i góc
độ

đầ
u tư phát tri


t t

p h

p các c

n tr
ì
nh xây d

ng
có v

n
đầ
u tư l

n, th

i gian thu h

i v

n dài th
ườ
ng là thông qua các ho

t
độ
ng

ng và ch

u s

chi ph

i c

a l

i nhu

n, nơi nào có l

i nhu

n cao, th

i gian thu
h

i v

n nhanh th
ì
s


đượ
c

c các nhà
đầ
u tư ít quan tâm hơn là d

ch v


kinh doanh buôn bán khác.
- Các công tr
ì
nh cơ s

h

t

ng mang tính x
ã
h

i hoá cao, có nhi

u
đặ
c
tính c

a hàng hoá công c

ng. Tuy nhiên, cơ s

ò
n h
àng hoá
công c

ng v

c
ơ b

n do ch
ính ph

c

p, ch
ính ph

l
à ng
ư

i
đ

ng ra b

v

n

ì
r

t
ít,
đ

u t
ư th
ì
c
ác công
tr
ì
nh này th
ườ
ng có v

n
đầ
u tư hơn, th

i gian thu h

i v

n ch

m, th



n nó không ch

đáp

ng nhu c

u cu

c s

ng, s

n xu

t, d

ch v

,
đờ
i s

ng
con ng
ườ
i trong hi

n t


ì
th
ế
nh

ng sai l

m
trong b

trí
đị
a đi

m, áp d

ng công nghê s


đề
u ph

i tr

giá r

t
đắ
t. Do đó, yêu
c

thu

t, ph

i căn c

vào quy ho

ch phát tri

n vùng và d

ki
ế
n
đượ
c nh

ng bi
ế
n
đ

ng trong t
ương lai.
- Các công tr
ì
nh cơ s

h

u xét v

b

n ch

t k
ế
t qu

ho

t
độ
ng c

a các
cơ s

h

t

ng l

i l
à t

d



n thông, giáo d

c đào t

o đây chính là đi

m đi

m phân
bi

t gi

a cơ c

h

t

ng v

i các ngành s

n xu

t v

t ch


ng kinh doanh qu

c t
ế

d

a trên cơ s

c

a quá tr
ì
nh d

ch chuy

n tư b

n gi

a các qu

c gia, ch

y
ế
u do
các pháp nhân ho


nh
đi

u h
ành, qu

n l
ý
v
à s

d

ng v

n
đầ
u tư.
Xu

t hi

n v
ào cu

i th
ế
k

19, FDI nhanh ch

Đ
ế
n nay khi FDI
đ
ã
tr
ởĐ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t
ư
Trang
7

th
ành xu h
ư

ng c

a th

i
đ



i quy

n l

i cho c

đôi bên.
3.2. Vai tr
ò
.
Vi

c ti
ế
p nh

n FDI là l

i th
ế
hi

n nhiên mà th

i
đạ
i t

o ra cho các n


ng ngu

n quan tr

ng
để

đắ
p s

thi
ế
u h

t v


v

n, ngo

i t

c

a các n
ướ
c nh


thu nh

p th

p, d

n
đế
n ti
ế
t ki

m th

p, v
ì
v

y
đầ
u tư th

p và h

u qu

l

i là thu
nh

i nh

p v
ào qu


đ

o t
ăng tr
ư

ng kinh t
ế
hi

n
đ

i.
Nhi

u n
ướ
c lâm vào t
ì
nh tr

ng tr
ì

ò
ng lu

n qu

n này. Tr


ng

i l

n nh

t
đố
i v

i các n
ướ
c này là v

n
đầ
u tư, tuy nhiên
để
t

o v


h

u trong s

phát tri

n chung c

a th
ế
gi

i. Do đó FDI là cú hu
ý
ch
độ
t phá cái
v
ò
ng lu

n qu

n đó.
M

t khác theo l
ý
thuy
ế

cho nhu c

u
đầ
u tư g

i là l

h

ng ti
ế
t ki

m; (2) Thu nh

p c

a ho

t
độ
ng xu

t
kh

u không đáp

ng


c
ác n
ư

c
đang phát tri

n, hai l

h

ng tr
ên là r

t l

n. V
ì

v

y FDI là ngu

n quan tr

ng không ch

b


u t
ư
Trang
8

* L

i ích quan tr

ng mà FDI mang l

i đó là công ngh

k

thu

t hi

n
đạ
i,
k

x

o chuyên môn, tr
ì
nh
độ

c nh

n
đ

u t
ư,
FDI c
ó th

thúc
đẩ
y s


đổ
i m

i k

thu

t, trong các n
ướ
c nh

n
đầ
u tư như là góp
ph

a các ngh

m

i
đặ
c bi

t là nh

ng ngh


đò
i h

i hàm l
ượ
ng
công ngh

cao. V
ì
th
ế
nó có tác d

ng
đố
i v

FDI mang l

i kinh nghi

m qu

n l
ý
, k

năng kinh doanh và tr
ì
nh
độ
k


thu

t cho các
đố
i tác trong n
ướ
c nh

n
đầ
u tư thông qua các chương tr
ì
nh đào t


ng k

sư, nhà qu

n l
ý
có tr
ì
nh
độ
chuyên môn
để
tham gia
vào các công ty liên doanh v

i n
ướ
c ngoài.
* L

i ích v

công ăn vi

c làm
Th

c ra đây là m


c.
FDI

nh h
ưở
ng tr

c ti
ế
p t

i cơ h

i t

o vi

c làm thông qua vi

c cung c

p
vi

c làm trong các h
ã
ng có v

n
đầ

các nhà s

n xu

t trong n
ướ
c ho

c thuê h

qua các h

p
đồ
ng gia công
ch
ế
bi
ế
n. Th

c ti

n

m

t s

n

c, đi

n t

, ch
ế

bi
ế
n.

Đ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t
ư
Trang
9

* Thông qua FDI các n
ướ
c nh

n
đầ
u tư có th

ti

n xu

t

m

c chi ph
í có th


c

nh tranh
đượ
c th
ì
l

i r

t khó khăn trong vi

c thâm nh

p vào th

tr
ườ
ng n
ướ

u do các công ty đa qu

c gia
th

c hi

n, mà các công ty này l

i có l

i th
ế
trong vi

c ti
ế
p c

n v

i khách hàng
b

ng nh

ng h

p
đồ


c gi

đúng th

i h

n
V

i nh

ng vai tr
ò
c

a FDI
đã
tr
ì
nh bày

trên, m

t l

n n

a kh


c t
ế
c

n
đượ
c khai thác
để
t

ng b
ướ
c h

i nh

p vào c

ng
đồ
ng qu

c t
ế
,
góp ph

n gi

i quy


h

p d

n c

a các n
ướ
c đang phát tri

n
đố
i
v

i FDI.
Nhi

u nghiên c

u g

n đây
đã
đưa ra nh

n xét: Thành công c

a các n

n
đ

nh ch
ính tr

, kinh t
ế

- x
ã
h

i. N
ó bao g

m m

t lo

t
các y
ế
u t

nh
ư tăng tr
ư

ng nhanh, s

a các ngu

n l

c,
đặ
c bi

t là ngu

n l

c t


nhiên và con ng
ườ
i, đi

u ki

n hoàn h

o v

cơ s

h

t


Đ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t
ư
Trang
10

Trong th

c t
ế
không có m

t l
ý
thuy
ế
t đơn nh

t nào có kh

năng khái quát
m

t cách toàn di


ế
t
đị
nh tính h

p d

n
đố
i v

i FDI
c

a m

i n
ướ
c là khác nhau, m

i liên h

gi

a các y
ế
u t

này v


tư qu

c t
ế
nhưng “h

phương pháp lu

n v

s

n xu

t qu

c t
ế
thu

c phái trung
dung” (J.H Dunning 1988) đ
ã
nêu ra hai ti

n
đề
quan tr

ng.


t các ngu

n l

c đó.
- Nh

ng nhân t

thu

c th

tr
ườ
ng nh

m vào vi

c t

o đi

u ki

n cho các
ho

t


này r

t quan tr

ng b

i đó là ch


d

n
đạ
i th

v

m

c
độ
h

p d

n c

a n
ướ


i B
ì
nh Dương, TP. H

Chí
Minh và m

t s

t

nh duy
ên h

i l
à m

t v
í d

.
Đi

u n
ày c
ũ
ng ph
ù h


th

ng giao thông thu

n l

i, kho

ng cách
đế
n các c

ng l

n ng

n
đã
thu hút
m

nh FDI vào khu v

c này. ng
ượ
c l

i các nghiên c

u t


n
đề
có liên quan
đế
n cơ s

h

t

ng và FDI
chúng ta
đã
ph

n nào th

y
đượ
c m

i quan h

gi

a h

th


ế
p.

Đ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t
ư
Trang
11

II . VAI
TRÒ

CỦA

ĐẦU
TƯ PHÁT
TRIỂN

SỞ

HẠ

TẦNG

KỸ


ì
nh cơ s

h

t

ng khi xây d

ng th
ườ
ng
đò
i h

i v

n
đầ
u tư
l

n nh
ưng th

i gian thu h

i v

n l

đ

u t
ư vào l
ĩ
nh
v

c này c

n ph

i tính toán k

v

n
đề
kinh t
ế
k

thu

t trong xây d

ng và s

d


nh
đầ
u tư, góp ph

n nâng
cao hi

u qu

c

a công tr
ì
nh. Bên c

nh đó, phương h
ướ
ng phát tri

n c

a vùng,
l
ã
nh th

c
ũ
ng là nhân t


n t

ng t

o đi

u ki

n cho các ngành khác phát tri

n, là
y
ế
u t

t

o nên tính h

p d

n
đố
i v

i FDI nên khi
đầ
u tư vào cơ s

h


. N
ế
u t

n t

i t
ì
nh tr

ng l

c h

u cac c
ơ s

h

t

ng th
ì
c
ông tr
ì
nh kh
ông c
ò

Ho

t
đ

ng
đ

u t
ư th
ư

ng
đư

c ti
ế
n h
ành d
ư

i nhi

u h
ì
nh th

c kh
ác
nhau, xong

c
đầ
u tư tr

c ti
ế
p, ch

th

tham gia có th

là các ch

th

nươc s

t

i ho

c n
ướ
c
ngoài. D
ướ
i h
ì
nh th


n nay, cơ s

h

t

ng h
ế
t s

c y
ế
u kém, c

n
đượ
c c

ng c

và hoàn thi

n. Tuy nhiên v

n
đầ
u tư cho cơ s

h


ng nhi

u v

v

n trong l
ĩ
nh v

c n
ày. Do
v

y, h
ì
nh th

c BOT ra
đờ
i là gi

i pháp t

t nh

t
để
xây d


c n
ào đi
ch
ăng n

a th
ì
hi

u qu


đầ
u tư không
đượ
c coi nh

. B

i đây là v

n
đề
h
ế
t s

c
ph

đ

u t
ư, ng
ư

i ta s


d

ng mô h
ì
nh Harrod- bomar. N
ế
u g

i K là t

s

gi

a v

n và
đầ
u tư (ICOR), ta
có:
K =

đầ
u tư, nó nói lên r

ng
để
t

o ra
m

t đơn v

s

n l
ượ
ng c

n bao nhiêu v

n
đầ
u tư. ICOR càng nh

chúng t

hi

u
qu


p 1,5 - 2,5
Công nghi

p 2,5 - 3,5
C
ơ s

h

t

ng
3 - 5

Đ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t
ư
Trang
13

Như v

y, qua đó ta th

y ICOR c


t

ng.
2. Vai tr
ò
c

a
đầ
u tư phát tri

n cơ s

h

t

ng v

i quá tr
ì
nh thu hút FDI.
Cơ s

h

t

ng l


c gia n
ào mà cơ s

h

t

ng y
ế
u k
ém r

t kh
ó
thu h
út các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài, khi
đã
không thu hút
đượ
c
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
th

n này c

n đi tr
ướ
c m

t b
ướ
c, ti
ế
n hành
đầ
u tư xây d

ng, c

i t

o nâng c

p cơ
s

h

t

ng, đáp

ng yêu c

thăm,
ào

t vào th

i gian
đầ
u là nh

ng công ty nh

, th

m chí có c

nh

ng môi gi

i
đầ
u tư. Nh

ng
đầ
u tư vào lúc này v

n không l

n, th


ngoài quan sát
để
quy
ế
t
đị
nh xem có
đầ
u tư hay không.
Đi

u này c
ũ
ng có ngh
ĩ
a:
để
thu hút
đượ
c d
ò
ng FDI và n
ướ
c ch

nhà
c

n ph


i thi

n cơ s

h

t

ng … Như
v

y,
đ

thu h
út
đư

c FDI c
ó r

t nhi

u vi

c ph

i l
àm, song đi


u t
ư phát
tri

n cơ s

h

t

ng b

i s

l
ượ
ng FDI có tăng lên hay không theo th

i gian c
ò
n
ph

thu

c vào s

tho


ế

ho

ch tri

n v

ng v

phát tri

n cơ s

h

t

ng c

a n
ướ
c ch

nhà. Malaixia v

i

Đ
Ò

đ
ế
n n
ăm 2020 c

a th


t
ướ
ng Mahathir, là m

t trong nh

ng minh ch

ng r
õ
ràng nh

t v

thu hút FDI.
V

vai tr
ò
c

a c

cho th

y nh

ng ch

tiêu c

th

như s

máy đi

n tho

i trên 100 ng
ườ
i dân, m

c
đ

hi

n
đạ
i c

a h

c xem xét
để
duy tr
ì
FDI

n
ướ
c này.
V
ì
v

y,
đầ
u tư phát tri

n cơ s

h

t

ng k

thu

t có vai tr
ò
quan tr

t
độ
ng l

c quan tr

ng trong thu hút FDI.
Để
không rơi vào t
ì
nh hu

ng này. Chúng ta c

n ph

i bi
ế
t
đượ
c th

c tr

ng hi

n
nay c

a các công tr


n t

i c

a nó c
ũ
ng như các yêu c

u c

a FDI
đố
i v

i cơ s


h

t

ng k

thu

t. Do
đó,

ph

i gian qua.
CHƯƠNG II
T
HỰC

TRẠNG

ĐẦU
TƯ PHÁT
TRIỂN

SỞ

HẠ

TẦNG

KỸ

THUẬT


TÌNH

HÌNH
THU HÚT FDI TRONG
THỜI
GIAN QUA

K

t nam
đ
ã

đ

t
đư

c nhi

u th
ành t

u kinh t
ế
n

i b

t. Ch

ng h

n,
t

m

t n

c gia xu

t kh

u g

o l

n
nh

t th
ế
gi

i. Nh

ng thành t

u kinh t
ế
đáng ghi nh

n này ta nh

m

t ph

n đóng


ng cho c

m
áy kinh t
ế
Vi

t Nam
đi vào qu


đ

o c

a s

t
ăng
tr
ưở
ng. Tuy nhiên, trong nh

ng năm g

n đây xu th
ế
FDI vào Vi



a Vi

t nam đang b

gi

m d

n là m

t trong nh

ng l
ý

do chính d

n
đế
n tr
ì
nh tr

ng trên.
Mu

n phát huy
đượ
c nh

nh v

c cơ s

h

t

ng k


thu

t c
ũ
ng v

y, FDI có nh

ng yêu c

u riêng
đố
i v

i h

th

ng này.

n c

a h
ơn 3000 b

n
đ

c c

a kinh t
ế
Vi

n
Đông


10 n
ướ
c Châu Á,
đượ
c công ty ASIA Studies LTD H

ng Kông thưc hi

n t


tháng 4

đang nên như Vi

t nam,
Trung Qu

c, Myanma là g
ì
?” th
ì
nh

ng khó khăn
đượ
c
độ
c gi

đưa ra là:
- S

b

t

n không th

đoán tr
ướ
c
đượ

ng phù h

p trên 60%
Như v

y, s

phù h

p c

a cơ s

h

t

ng có vai tr
ò
r

t quan tr

ng
đố
i v

i
quá tr
ì

ư
Trang
16

m
à FDI yêu c

u c

n ph

i
đư

c xem x
ét

hai kh
ía c

nh: S

hi

n
đ

i,
đ


ng
đ

u t
ư
đ

u nh

m 3
m

c tiêu chính, t
ì
m ki
ế
m th

tr
ườ
ng, t
ì
m ki
ế
m ngu

n l

c và t
ì

i,
đ

ng b

s

la ba
đ


cho ho

t
đ

ng
đ

u t
ư c

a h

. Th

c t
ế
cho th


t cân
đố
i gi

a các vùng, mi

n
đã

gây

nh h
ưở
ng không nh

t

i ho

t
độ
ng
đầ
u tư n
ướ
c ngoài. Có nhi

u d

án

V
ì
v

y, tính
đồ
ng b

c

a h

th

ng cơ s

h

t

ng k

thu

t (
đồ
ng b

gi


…)là đi

u ki

n c

n làm cho ho

t
độ
ng
đầ
u tư
đượ
c thu

n l

i.
Đồ
ng th

i h


th

ng cơ s

h

đạ
i
đó s

đem l

i hi

u qu

cao trong ho

t
độ
ng
đầ
u tư.
T
ì
nh h
ì
nh thu hút FDI t

i B
ì
nh Dương x

là m

t minh ch


n
đầ
u c

n
ướ
c v

thu hút FDI. K

t

khi có lu

t
đầ
u tư
n
ư

c ngo
ài
đ
ế
n nay, B
ì
nh D
ương
đ


USD. V

y
b

ng cách nào B
ì
nh Dương
đã
h

p d

n
đượ
c các nhà đ

u tư ? .
B
ì
nh D
ương không ch

tr

i chi
ế
u hoa
đón các nhà


ng k

thu

t
đồ
ng b

, hi

n
đạ
i cho các nhà
đầ
u tư .V

i h

th

ng
đườ
ng giao
thông t

B
ì
nh Dương t


đ

ng v
à nhi

u tuy
ế
n
đư

ng
đ
ã

đư

c nh

a ho
á,
100% x
ã

đề
u có
đườ
ng ôtô.
B
ưu chính vi


n năng trong sinh ho

t và s

d

ng
đế
n nay
đã
có 100% x
ã
có đi

n và đi

n tho

i.
Tuy nhi
ên,
đ

h

th

ng c
ơ s


n
đạ
i thôi là chưa
đủ
. Đi li

n v

i nó ph

i có m

t mác giá
h

p l
ý
cho các d

ch v

cơ s

h

t

ng k

thu


nên khan hi
ế
m. V
ì
v

y, chi phí cho các ngu

n
l

c này là r

t cao. Đi

u này
đã
làm cho chi phí các y
ế
u t


đầ
u vào tăng lên, d

n
đ
ế
n l


p t

t y
ế
u d
ò
ng
đầ
u tư s

ch

y
v

đó. B

n thân các nhà
đầ
u tư c
ũ
ng hi

u r

ng chi phí
đầ
u vào th



. Khi
đó, các y
ế
u t

c

n thi
ế
t cho ho

t
đ

ng
đ

u t
ư n
ư

c ngo
ài
s

kh
ông
đư


n
đầ
u tư ra t

n
ướ
c ngoài làm g
ì
.
V

i c
ác n
ư

c nh

n
đ

u t
ư, đi

u n
ày d
ư

ng nh
ư là vô l
ý

i v

i h

th

ng c
ơ s

h

t

ng k

thu

t, gi
á c

cho vi

c s

d

ng c
ác d

ch

đ

u
t
ư n
ướ
c ngoài nhưng c
ũ
ng không
đượ
c quá th

p. M

c giá này không
đứ
ng m

t
cách cô l

p, bên c

nh nó ph

i là s


đồ
ng b

đầ
u t
ư
Trang
18

độ
ng qua l

i l

n nhau trong
đó giá c

d

ch v

c
ơ s

h

t

ng k

thu

t l

đồ
ng b


đế
n m

y
mà chi phí cho cho nh

ng d

ch v

này quá cao th
ì
h

th

ng cơ s

h

t

ng k


thu

thu

t hi

n
đạ
i
đồ
ng b

đó nhưng n
ướ
c ch

nhà
l

i đưa ra m

t m

c giá quá th

p th
ì
s

không có đi

u ki

u. T

đó
c
ũ
ng l

i kh
ông có kh

n
ăng thu hút FDI.
Do đó, yêu c

u c

a FDI
đố
i v

i n
ướ
c ch

nhà là ph

i xác
đị
nh
đượ


t

ng k


thu

t.

Trong th

i gian qua,

Vi

t nam các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài than phi

n r

t
nhi

u v

giá cung c


c vi

n th
ông, hàng không và hàng h

i.
Đâ
y
đượ
c coi là m

t trong nh

ng nguyên nhân làm cho FDI vào Vi

t nam đang
ch

ng l

i và có ph

n gi

m sút.
Theo s

li


ườ
ng cao hơn g

p hai d
ế
n ba l

n so v

i
đế
n
Singapore, Thái Lan, và Philippines. Ch

ng h

n c
ướ
c phí v

n chuy

n m

t
container 20 feet t

Tokyo
đế
n Singapore kho

ng c

a Vi

t nam không th

đón các tàu l

n và do
kh

i l
ượ
ng hàng hoá ít nên ph

i trung chuy

n qua Singapore hay H

ng Kông,

Đ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t
ư
Trang
19


u
T
ương t

, c
ư

c ph
í v

n t

i h
àng không c
ũ
ng v
ào lo

i
đ

t nh

t trong khu
v

c làm cho vi

c đi l


i thu gi
á c
ư

c
đi

n tho

i qu

c t
ế
cao l
à
để
bù l

cho d

ch v

bưu chính và duy tr
ì
m

ng vi

n thông mà qu

giá
cao nh

t.
Như v

y,
để
thu hút FDI th
ì
cơ s

h

t

ng k

thu

t ph

i đáp

ng
đượ
c hai
yêu c

u: s

c xác
đị
nh m

t m

c giá h

p
l
ý
. C
ò
n trên th

c t
ế
yêu c

u v

s

hi

n
đạ
i ,
đồ
ng b

th

ng cơ s

h

t

ng
k

thu

t n
ướ
c ta hi

n nay và

ph

n ti
ế
p theo chúng ta s

đi sâu nghiên c

u th

c

SỞ

HẠ

TẦNG

KỸ

THUẬT


V
IỆT
NAM TRONG
THỜI
GIAN QUA.
Cơ s

h

t

ng k

thu

t c

a Vi



t quy
ho

ch th

ng nh

t d

n
đế
n t
ì
nh tr

ng kh

p khi

ng, ch

p vá và chưa
đồ
ng b

đang
l
à v



ng c
ơ s

h

t

ng k

thu

t

Vi

t nam

1.1 H

th

ng giao thông.
H

th

ng giao thông Vi

t nam


y sau m

t th

i gian d
ù khai thác và tr

i qua hai cu

c chi
ế
n
tranh,
đ
ế
n nay h

th

ng giao th
ông Vi

t nam kh
ông đáp

ng
đư

c y


ng ra
ưu
đ
ã
i
đ

u t
ư n
ư

c ngo
ài cho các d


án c

i t

o, n
âng c

p
v
à xây d

ng m

i

l
ượ
ng, m

t
độ
và lo

i h
ì
nh
phong phú. Xong ch

t l
ượ
ng c
ò
n chưa cao.
·
Đư

ng b

:

M

ng l
ướ
i

này
kh
ông ph

i là th

p so v

i các n
ướ
c trong khu v

c.
V

h

th

ng : có 3 tr

c B

c–Nam trong qu

c l

1 t

L

u Thăng Long, c

u
Chương Dương, tuy
ế
n
đườ
ng Thăng Long-N

i Bài,
đườ
ng 5 … c

ng c

nâng
c

p m

t s

tuy
ế
n giao thông n

i th




à các tr

c ch
ính

c
ác
v
ùng kinh t
ế
tr

ng đi

m: B

c B

, Nam B

và Mi

n Trung.

Đ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t

đượ
c nh

a hoá. Theo k
ế
t qu

đi

u tra cho
đế
n năm 95 trên
đị
a bàn
c

n
ướ
c.
-
Đư

ng r

i nh

a chi
ế
m
22%

ướ
c ta là 0,8 km/100km
2
trong đó
đườ
ng s

t B

c Nam
d
ài 1726 km, tuy
ế
n Hà n

i - Lào Cai 230 km, tuy
ế
n Hà n

i-H

i ph
ò
ng 100km.
Hai tuy
ế
n trên v

n t


nâng c

p nhưng h

th

ng này đang

vào th
ế

độ
c tuy
ế
n. Ch

c

n m

t ách t

c nh


t

i m

t

ng bi

n

H

th

ng c

ng ph
ân b


đ

u

c

ba mi

n v

i b

bi

n d
ài 3.200 km, quy

như Sài G
ò
n, Đà N

ng, H

i Ph
ò
ng đón nh

n tàu các n
ướ
c ra vào. Xong đó ch


là s

ít, ph

n l

n các c

ng bi

n n
ướ
c ta không
đả
m nh

nh
đó
h

th

ng d

ch v



các c

ng này c
ũ
ng chưa đáp

ng
đượ
c yêu c

u phát tri

n.
· Hàng không

Đ
Ò
á


ng, có 3 sân bay c

p IV là N

i Bài, Tân Sơn
Nh

t và Đà N

ng
đạ
t tương đương tiêu chu

n qu

c t
ế
.
1.2 Bưu chính vi

n th
ông:

Đ
ã
tri

n khai chi
ế


c t
ế
, c
ác d

ch v

b
ưu chính vi

n th
ông đang có
nhi

u c

g

ng c

i thi

n đáp

ng yêu c

u s

nghi


p trung

đô
th

, đáp

ng
đượ
c nhu c

u tr
ướ
c m

t v

i ch

t l
ượ
ng chưa cao và chi phí
đắ
t.
M

ng cáp n

i h

, t

n t

i nhi

u h


kh
ác nhau, chưa phát tri

n nhi

u d

ng thông tin, giá c

c
ò
n mang tính
độ
c quy

n.
1.3 Cung c

p đi

n.


n th

i k

91-95
đạ
t b
ì
nh quân 10,2%/
năm v

i vi

c đưa vào v

n hành
đườ
ng dùng 500 KV B

c Nam t

o đi

u ki

n khai
th
ác h



n năng b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i tăng lên đáng k

( năm 90: 135
Kwh, 95: 175 kwh, 98: 279 kwh). H

th

ng l
ướ
i chuy

n t

i
đượ
c m

r

ng, l
ướ
i
phân ph

p đi

n t

l
ướ
i đi

n qu

c gia.

Đ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t
ư
Trang
23

Tuy nhiên, th

i gian qua phát tri

n ngu

n đi


ượ
ng gây
ra tính kém

n
đị
nh c

a h

th

ng. T

n th

t đi

n năng c
ò
n l

n (năm 95 là 19%).
Hi

u su

t c

a các nhà máy nhi

p theo sau đây, chúng ta đi vào nghiên c

u, phân tích t
ì
nh h
ì
nh
đầ
u tư phát tri

n và k
ế
t qu

, hi

u qu


đạ
t
đượ
c trong quá tr
ì
nh xây d

ng, nâng
c

p, hoàn thi

h

t

ng k

thu

t

Vi

t nam
trong th

i gian qua.

Cùng v

i ti
ế
n tr
ì
nh
đẩ
y m

nh CNH - HĐH
đấ
t n

a góp ph

n thay
đổ
i b

m

t c

a
đấ
t n
ướ
c v

a
đả
m b

o đi

u ki

n thu

n l

i cho ho


phân tích và ch

ra cho chúng ta th

y m

t th

c c

nh
v

h

th

ng cơ s

h

t

ng k

thu

t n
ướ
c ta: l

a chi
ế
n tranh
để
l

i,
đượ
c ti
ế
p
n

i b

i s

d

n d

t c

a cơ ch
ế
qu

n l
ý
t


ng
m

ng h

th

ng c
ơ s

h

t

ng k

thu

t n
ư

c ta. Nhi

m v


đ

t ra


t đáp

ng yêu
c

u đang ngày càng b

c thi
ế
t.
N

m b

t
đượ
c đi

u đó, các cơ quan ch

c năng
đã

đề
ra m

c tiêu đén
năm 2020: m



i ti

n l

i, nhanh chóng và an toàn

Đ
Ò
á
n Kinh tÕ
đầ
u t
ư
Trang
24

M

ng b
ưu chính vi

n th
ông
đ

t tr
ì
nh
đ

n tho

i
đạ
t b
ì
nh
quân 20 máy/100 ng
ườ
i. M

ng đi

n qu

c gia ph

kh

p các đô th


đế
n nông thôn,
đạ
t 100% đi

n khí hoá toàn qu

c, có th


n nh

t v

i chúng ta chính là v

n
đầ
u tư. Theo d

báo c

a chính ph

, trong vài
ba năm t

i c

u
đầ
u tư kho

ng 3 t

USD m

i năm (tương đương 12% GDP)
để

ch

ng 2,1 t

USD hàng năm ch

có th

trông ch

vào các ngu

n v

n
đầ
u tư
khác. Do đó, m

t gi

i ph
áp l

n
đư

c
đ


ĩ
nh
v

c
đầ
u tư phát tri

n cơ s

h

t

ng k

thu

t c

a
đấ
t n
ướ
c. V

y th

c tr



n ti

n
đề

để
th

c hi

n các d

án
đầ
u tư, t


đó góp ph

n th

c hi

n các m

c tiêu kinh t
ế
- x
ã

n.
Đầ
u tư xây d

ng và
phát tri

n cơ s

h

t

ng c
ũ
ng là m

t ho

t
độ
ng
đầ
u tư xây d

ng cơ b

n nên c
ũ
ng



phát tri

n cơ s

h

t

ng c

a
đấ
t n
ướ
c
đượ
c th

hi

n trong b

ng sau:

Trích đoạn Cung cấp điện Giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status