Thực trạng huy động vốn cho việc đầu tư phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam - Pdf 35

Đề án môn học Quản trị kinh doanh
GVHD: Ths. Trần Quang Huy
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
có vai trò hết sức quan trọng. Nó không chỉ tạo ra thu nhập cho xã hội mà
còn góp phần tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Hơn nữa, nó cũng đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nớc.
Phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có tác dụng to lớn đến
quá trình phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt
Nam. Những năm qua ở nớc ta việc phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh là rất quan trọng và cần thiết. Đa số trong nền kinh tế đất nớc, với xu
thế ngày càng gia tăng số lợng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì ngày
càng khẳng định hơn nữa vai trò của các doanh nghiệp này.
Với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chủ yếu là các doanh nghiệp
hoạt động nhỏ lẻ, quy mô không lớn, vốn không nhiều, trang thiết bị thô sơ,
trình độ quản lý không cao thì nó rất phù hợp với nền kinh tế nớc ta hiện nay.
Nhất là các doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó giải quyết
đáng kể nguồn lao động nhàn rỗi, tạo thu nhập đáng kể cho họ, huy động đ-
ợc nhiều nguồn vốn nhàn rỗi từ dân để phục vụ cho quá trình đầu t phát triển
các doanh nghiệp ở khu vực này.
Song song với những thuận lợi trên, thì các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh gặp không ít những khó khăn nh: trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu,
khả năng cạnh tranh thị trờng trong nớc và ngoài nớc yếu kém, trình độ quản
lý cha cao, khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn trong đó thiếu vốn là
yếu tố then chốt nhất.
Do đó, vấn đề đặt ra làm sao để tạo đợc vốn và huy động nguồn vốn
đầu t phát triển nh thế nào? Vậy em đã chọn đề tài: Giải pháp huy động
SV: Lê Văn Hùng Lớp: QTKD tổng hợp 44A
3
Đề án môn học Quản trị kinh doanh
GVHD: Ths. Trần Quang Huy

hạ tầng: nhà cửa, phân xởng, đờng xá Đây chính là những cơ sở rất quan
trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi và có hiệu
quả hơn. Thứ hai, đầu t cũng là một quá trình lâu dài. Ví dụ nh : Đầu t vào
xây dựng nhà cửa, phân xởng, đầu t mua công nghệ, máy móc thiết bị hay
đổi mới. Thứ ba, kết quả của việc đầu t là quá trình rất dài và xuyên suốt
nhiều năm mới thu hồi lại đợc vốn đầu t, ví dụ xây dựng một cây cầu thì qua
rất nhiều năm chủ đầu t mới thu hồi đợc vốn ban đầu. Thứ t, lợng vốn dùng
cho đầu t thờng rất lớn. Do đó nhiều khi nó sẽ là một vấn đề rất khó khăn
cho các doanh nghiệp nhỏ, ít vốn.
SV: Lê Văn Hùng Lớp: QTKD tổng hợp 44A
5
Đề án môn học Quản trị kinh doanh
GVHD: Ths. Trần Quang Huy
1.2. Khái niệm về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vai trò tạo ra của cải cho xã hội,
tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tạo ra sự ổn định kinh tế, đóng góp
đáng kể vào ngân sách nhà nớc. Vì thế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
có vai trò rất lớn. Vậy doanh nghiệp là gì?
Trớc hết chúng ta tìm hiểu về khái niệm doanh nghiệp: Doanh nghiệp
là đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập có đầy đủ t cách pháp
nhân đợc thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nớc, Luật Hợp tác xã, Luật
Doanh nghiệp, Luật Đầu t trực tiếp của nớc ngoài.
Vậy doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm các doanh nghiệp có
vốn trong nớc mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, t nhân một ngời hoặc một
nhóm ngời.ở nớc ta loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỉ lệ rất
lớn bao gồm: doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần.
Trong xu thế nền kinh tế hiện nay thì các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh ngày càng gia tăng về số lợng, theo điều tra của tổng cục thống kê tại
thời điểm 31/12/2003 phân theo quy mô lao động thì có khoảng 64.526

động nhỏ lẻ, vốn kinh doanh không lớn, do vậy để đầu t thì cần lợng vốn t-
ơng đối lớn, mà việc huy động vốn của các doanh nghiệp này thì không dễ
dàng chút nào do: Trình độ kỹ thuật lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém cha
tạo đợc nhiều niềm tin cho các nhà đầu t, còn rủi ro nhiều trong kinh doanh.
Do vậy các doanh nghiệp này cần phải có những chính sách tốt hơn để thu
hút nguồn vốn lớn cho đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh.
2. Vai trò nguồn vốn trong việc đầu t phát triển ở các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh
2.1. Vai trò của vốn và các nhân tố ảnh hởng tới doanh
nghiệp
2.1.1. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
SV: Lê Văn Hùng Lớp: QTKD tổng hợp 44A
7
Đề án môn học Quản trị kinh doanh
GVHD: Ths. Trần Quang Huy
Bất cứ một doanh nghiệp nào để tiến hành sản xuất kinh doanh và làm
sao kinh doanh đạt hiệu quả cao? Muốn làm đợc điều đó, ngoài những yếu tố
cần thiết nh: Cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lao động và kinh nghiệm
trong quản lý của nhà doanh nghiệp. Còn một yếu tố đóng vai trò quyết định
đó là doanh nghiệp phải có vốn, vì vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để
thành lập và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn giữ vai
trò quan trọng đối với quá trình kinh doanh.Căn cứ vào tính chất sử dụng và
hình thái của vốn, vốn của doanh nghiệp gồm vốn đầu t ban đầu và vốn để
mở rộng sản xuất kinh doanh. Khi chủ doanh nghiệp xác định đợc vai trò của
vốn nh vậy thì họ cần có nhận thức đúng đắn trong hành động quản lý nguồn
vốn sao cho vốn đợc sử dụng đúng mục đích và sử dụng có hiệu quả nhất.
Theo thống kê mới nhất của Bộ kế hoạch và đầu t, tính đến cuối tháng
6 năm 2005, cả nớc đã có trên 125.000 doanh nghiệp thành lập mới theo
Luật Doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 243.387 tỷ đồng trong tổng số
189.000 ngàn doanh nghiệp với 398.000 tỷ đồng vốn đăng ký kinh doanh

2005
Năm
Số vốn đăng ký (tỷ đồng)
Biểu đồ số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
19800
21535
27735
19122
37230
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
2001 2002 2003 2004 6tháng năm
2005
Năm
Số doanh nghiệp
Đề án môn học Quản trị kinh doanh
GVHD: Ths. Trần Quang Huy
Nguồn: Thời báo Kinh tế
2.1.2. Các nhân tố ảnh hởng tới huy động vốn cho đầu t
phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trong quá trình huy động vốn cho đầu t phát triển thì các doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng đang còn gặp
rất nhiều khó khăn hay tác động của các nhân tố trong việc huy động vốn.

quả cao trong quá trình sản xuất. Do dó, con ngời và máy móc luôn phải t-
ơng xứng.
SV: Lê Văn Hùng Lớp: QTKD tổng hợp 44A
10
Đề án môn học Quản trị kinh doanh
GVHD: Ths. Trần Quang Huy
Ngoài ra hệ thống văn bản hành chính còn nặng nề và phức tạp không
tạo ra sự thông thoáng cho ngời đầu t. Do đó nó hạn chế các chủ đầu t khi
muốn đầu t. Hoặc khi các chủ doanh nghiệp muốn vay tiền ngân hàng để mở
rộng sản xuất kinh doanh cũng gặp rất nhiều khó khăn.
Do vậy, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cần phải chấn chỉnh hơn
nữa để hạn chế những ảnh hởng xấu trong quá trình huy động vốn cho đầu t
phát triển cho doanh nghiệp mình.
2.2. Sự cần thiết cho việc đầu t phát triển các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
Thông qua việc nhìn nhận nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng nh
ở trên, thì nguồn vốn cho đầu t phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh lại càng quan trọng hơn. Bởi vì các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
không những tạo ra thu nhập cho xã hội, mà còn tạo công ăn việc làm cho
ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà
nớc. Theo đánh giá của Tổng cục thuế, số thu ngân sách 8 tháng đầu năm
2005 đạt 133.610 tỷ đồng, bằng 72,7% dự toán năm. Theo phân tích của
Tổng cục thuế thì doanh nghiệp ngoài quốc doanh có tốc độ phát triển nhanh
nhất và năng động nhất trong nền kinh tế, nhất là khu vực công thơng nghiệp
ngoài quốc doanh. Số thu ngân sách từ khu vực này có mức tăng trởng
nhanh, năm 2003 đạt 115% dự toán pháp luật, tăng 32% so với năm 2002;
năm 2004 đạt 112% dự toán và tăng 26% so với năm 2003; 8 tháng năm
2005 đạt 69% và tăng 24% so với cùng kỳ năm trớc ( nguồn: báo Hà Nội
mới, thứ 4 ngày 28 tháng 9 năm 2005).
Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh tạo lập sự phát triển cân đối

nghiệp cần thiết tạo một lợng vốn để bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn góp ban đầu; lợi nhuận không
chia; tăng vốn từ phát hành cổ phiếu.
Vốn góp ban đầu: Đây đợc coi là giai đoạn hình thành, là giai đoạn
cần để đầu t ban đầu cho việc thuê nhà xởng, máy móc thiết bị nó cũng là
SV: Lê Văn Hùng Lớp: QTKD tổng hợp 44A
12
Đề án môn học Quản trị kinh doanh
GVHD: Ths. Trần Quang Huy
một giai đoạn rất hấp dẫn và chứa đựng nhiều rủi ro bất chắc nhất mà chủ
doanh nghiệp phải xem xét thật kỹ càng và cân nhắc, phân tích và tạo cho
mình một niềm tin tởng lạc quan lớn. Một trong những phơng thức có hiệu
quả và mang tính tích cực đó là nguồn vốn từ cá nhân. Khi vốn góp của ngời
sáng lập không đủ cho hoạt động khởi sự kinh doanh thì vốn đợc huy động
thêm từ các nguồn khác. Một nguyên tắc chung chỉ ra rằng khi muốn khởi sự
tạo lập ra một doanh nghiệp thì ngời sáng lập phải có ít nhất 50% vốn đầu t
ban đầu. Doanh nghiệp cũng phải có số vốn ban đầu nhất định do các cổ
đông, chủ sở hữu góp vốn. Cụ thể đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
Công ty TNHH, công ty cổ phần theo luật nhà n ớc thì nhà doanh nghiệp
này cần phải có một số vốn để xin đăng ký kinh doanh.
Công ty cổ phần huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, chủ sở
hữu là những cổ đông. Hình thức huy động từ việc góp mua một phần giá trị
doanh nghiệp để cùng sở hữu và điều hành cũng đang trở nên rất phổ biến và
chiếm u thế, đó là sự lựa chọn đúng đắn để làm tăng thêm tiền trong túi của
bạn. Tất nhiên với việc cùng điều hành quản trị thì vấn đề phân chia lợi
nhuận và chịu trách nhiệm cũng hết sức quan trọng, điều này thông qua về
giá trị góp vốn của các thành viên.
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: Điều kiện để huy động nguồn
vốn này là các doanh nghiệp này phải làm ăn có lãi. Từ đó mới thu đợc lợi
nhuận để tăng quy mô nguồn vốn ban đầu phục vụ cho hoạt động sản xuất

vay ngân hàng càng tốt, thậm chí còn có cả tài sản thế chấp để hai bên cùng
an tâm. Thứ hai, mọi chi tiết vay sẽ nên ghi thành văn bản, hợp đồng vay tiền
rõ ràng. Thứ ba, tình cảm, lòng tin tởng và sự trung thành là vô giá, khi
chúng ta vay tiền từ bạn bè ngời thân, do đó cần phải biết quý trọng.
Hoạt động sản xuất kinh doanh không những tạo ra cho chủ doanh
nghiệp sự quyết đoán, chín chắn mà còn phải biết sáng tạo tìm ra những
nguồn vốn vay khác.
Doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn từ tín dụng ngân hàng là
một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ mà đối với doanh
SV: Lê Văn Hùng Lớp: QTKD tổng hợp 44A
14
Đề án môn học Quản trị kinh doanh
GVHD: Ths. Trần Quang Huy
nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tín dụng ngân hàng là
quá trình các doanh nghiệp vay từ ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng
khác. Ngân hàng thơng mại với nhiệm vụ cung cấp về vốn cho các lĩnh vực
hoạt động của nền kinh tế, thì việc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vay
vốn là điều tất yếu. Các ngân hàng thơng mại luôn đảm bảo một mức lãi suất
cho vay phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của các doanh nghiệp, đồng thời
đảm bảo đúng nguyên tắc hoạt động. Ngân hàng thờng không là đối tác kinh
doanh hay là cổ đông của công ty mà họ cho vay vốn lu động bằng tiền khi
công ty có tình hình tài chính tốt nhất, các ngân hàng hoạt động cho vay thì
đòi hỏi có vật đảm bảo đối với các doanh nghiệp đi vay nh thế chấp, bảo
lãnh
Theo nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 hớng dẫn tìm tài trợ
có kỳ hạn cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm các ngân hàng sau:
Ngân hàng thơng mại quốc doanh.
Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam (BIDV).
Ngân hàng công thơng Việt Nam (ICBV).
Ngân hàng nông nghiệp và phát triên nông thôn Việt Nam (VBARD).

ờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất và tăng trởng,
tăng nguồn thu ngân sách, giảm thất nghiệp. Nh vậy, nguồn vốn FDI bổ
xung cho sự thiếu hụt về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cả nớc,
cho các doanh nghiệp ở Việt Nam.
SV: Lê Văn Hùng Lớp: QTKD tổng hợp 44A
16
Đề án môn học Quản trị kinh doanh
GVHD: Ths. Trần Quang Huy
Phần 2: thực trạng huy động vốn cho
việc đầu t phát triển các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
1. Thực trạng của việc huy động vốn đầu t phát triển
của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1. Xu hớng gia tăng số lợng của các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ở Việt Nam
Với một nớc đang trong giai đoạn phát triển, tốc độ phát triển còn
chậm, do đó hệ thống các doanh nghiệp cũng đa dạng và phức tạp và mang
những đặc điểm phù hợp với đặc điểm chung của cả nớc. Và trong những
năm gần đây, sự phát triển ngày càng lớn mạnh và đóng vai trò quan trọng
không thể thiếu đợc trong nền kinh tế là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Số lợng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng gia tăng, với
sự phát triển và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh. Trong những năm
1990 nhà nớc ban hành luật công ty và luật doanh nghiệp t nhân có hiệu lực
SV: Lê Văn Hùng Lớp: QTKD tổng hợp 44A
17

Trích đoạn Giải pháp để huy động vốn cho đầu t phát triển các doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status