Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
Lời nói đầu
ừ sản xuất đến tiêu dùng- đó là một con đờng gian truân, một bài toán hóc búa cho
các Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Hiện nay nớc ta đã bỏ hẳn chế độ
hành chính quan liêu bao cấp và chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nớc và không còn thời của "Trăm ngời bán vạn ngời mua" nữa mà bây giờ "Khách
hàng là Thợng đế". Do vậy, để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh
tế thị trờng các Doanh nghiệp phải có đợc những sản phẩm đạt tiêu chuẩn về chất lợng và
hài lòng về mặt tâm lý của khách hàng.
T
Đi đôi với sự đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế, sự đổi mới của hệ thống kế toán
Doanh nghiệp đã tạo ra cho kế toán một bộ mặt mới, khẳng định đợc vị trí của kế toán
trong các công cụ quản lý.
Đối với các Doanh nghiệp sản xuất hiện nay, việc quản lý thành phẩm và quá trình
tiêu thụ đợc xem nh là khâu trọng yếu của quá trình sản xuất kinh doanh cũng phải kịp thời
đổi mới các bớc, các biện pháp quản lý cho phù hợp với cơ chế kinh tế mới. Công tác kế
toán tiêu thụ thành phẩm phải đảm bảo quản lý đợc các loại thành phẩm, hàng hoá và xác
định các chỉ tiêu khác của khâu tiêu thụ làm cơ sở đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Doanh nghiệp từ đó giúp Doanh nghiệp có những hớng đi mới trong tơng lai.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm, em đã đi
sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành
phẩm tại Doanh nghiệp sản xuất - Lấy ví dụ minh hoạ tại Công ty Dệt kim Đông Xuân
Hà Nội" để hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn đợc trình bày với bố cục nh
sau:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong Doanh nghiệp.
Chơng II: Tình hình thực tế về công tác tổ chức kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành
phẩm tại Công ty Dệt kim Đông Xuân.
Chơng III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại
Công ty Dệt kim Đông Xuân.
1
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
ời mua với ngời bán. Hình thức và biện pháp của cạnh tranh có thể rất phong phú
nhng động lực và mục đích cuối cùng chính là lợi nhuận.
- Tất cả các mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế đợc tiền tệ hoá. Tiền tệ
là thớc đo hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Quan hệ hàng hoá
trở thành quan hệ quan hệ thống trị tyệt đối.
- Giá cả thị trờng là phạm trù trung tâm, là bàn tay vô hình điều tiết và
kích thích nền sản xuất xã hội. Có thể nói rằng cơ chế giá là hệ thống thần kinh
của nền kinh tế thị trờng mà trong nó chứa đựng chức năng thông tin, khuyến
khích và phân phối.
- Thị trờng có vai trò trực tiếp hớng dẫn các đơn vị kinh tế, các Doanh
nghiệp, ngời tiêu dùng lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, lựa chọn hớng tiêu dùng
và định hớng các phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Có thể nói rằng nền kinh tế thị trờng có khả năng tự động tập hợp đợc
một loạt các hành động, trí tuệ và tiềm lực của hàng triệu con ngời nhằm hớng
tới lợi ích chung của xã hội đó là: thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tăng năng suất
lao động và tăng hiệu quả sản xuất. Bên cạnh những mặt tích cực đó chúng ta
cũng không thể phủ nhận đợc những mặt hạn chế còn tồn tại của nền kinh tế thị
trờng nh các chủ thể tham gia thị trờng hoạt động vì lợi ích của riêng mình nên
các vấn đề môi trờng sinh thái không đợc quan tâm, bảo vệ đúng mức. Hơn nữa,
cạnh tranh khó tránh khỏi sự lừa gạt, phá sản và thất nghiệp...tất cả đã gây nên
tình trạng không bình thờng trong quan hệ kinh tế và dẫn tới sự mất ổn định về
xã hội. Vì vậy, xã hội đòi hỏi phải có sự kiểm tra, điều tiết, định hớng một cách
có ý thức đối với sự vận động của cơ chế thị trờng. Đó là lý do cần thiết phải
thiết lập vai trò quản lý của Nhà nớc ở tất cả các nớc có nền kinh tế thị trờng. ở
nớc ta, dới sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc nhằm hớng tới sự ổn định về kinh tế -
xã hội, sự công bằng và hiệu quả cũng nh làm cho nền kinh tế ngày càng tăng
trởng và phát triển với tốc độ cao.
Các Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đều phải tuân
theo các quy luật của nền kinh tế thị trờng nh quy luật Cung - Cầu, quy luật
xã hội đảm bảo phục vụ cho nhu cầu xã hội. Hoạt động tiêu thụ có ý nghĩa
4
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu và chiến lợc mà Doanh nghiệp
theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất xã hội, qua đó mở rộng
quy mô kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, góp phần thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cuả
Doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ là thớc đo để đánh giá sức mạnh và tiềm
năng trong sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Khi Doanh nghiệp sản xuất
áp dụng những biện pháp tiêu thụ đúng đắn thì doanh số bán ra sẽ tăng lên từ đó
mở rộng thị trờng, khẳng định đợc uy tín và vị thế của mình trên thơng trờng
đồng thời cũng là nguồn động viên lớn đối với ngời lao động giúp họ phát huy
đợc khả năng sáng tạo của mình trong công việc trên cơ sở đó tăng năng suất
lao động của từng nhân viên.
Mặt khác có tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp mới có điều kiện để bù đắp
những chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ, bảo toàn và phát
triển nguồn vốn kinh doanh. Đồng thời thông qua tiêu thụ sản phẩm Doanh
nghiệp mới có thể thực hiện đợc giá trị của lao động thặng d, biểu hiện lợi
nhuận thu đợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các Doanh
nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với nền kinh tế quốc dân. Bởi vì thực hiện tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá là tiền đề cho cân đối sản xuất và tiêu dùng, cân đối tiền
hàng trong lu thông cũng nh cân đối giữa các nghành, các khu vực trong nền
kinh tế.
2. Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm
2.1. Đối tợng khách hàng và mặt hàng tiêu thụ
2.1.1. Mặt hàng tiêu thụ.
Các mặt hàng tiêu thụ trong Doanh nghiệp sản xuất có thể là thành phẩm,
bán thành phẩm.
5
6
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
Nói tóm lại đối tợng khách hàng của các Doanh nghiệp sản xuất là các
đối tợng bán buôn, bán lẻ, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm
của Doanh nghiệp. Thông thờng đối tợng bán chủ yếu của Doanh nghiệp là các
Doanh nghiệp khác. Các Doanh nghiệp này thờng mua với khối lợng lớn để làm
nguyên liệu cho sản xuất hoặc sau đó chuyển bán lại cho các đối tợng khách
hàng có nhu cầu hoặc trực tiếp bán lẻ.
2.2 Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
2.2.1 Phơng thức bán buôn.
Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất hoặc các đơn vị
thơng mại để tiếp tục chuyển bán hay đa vào quá trình sản xuất chế biến tạo ra
sản phẩm mới để bán. Đặc trng của phơng thức bán buôn là sản phẩm hàng hoá
vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, khối lợng hàng luân chuyển nhiều, việc thanh
toán tiền hàng đợc tiến hành thông qua nhiều hình thức khác nhau.
Đối với Doanh nghiệp sản xuất do có những điểm khác biệt so với Doanh
nghiệp thơng mại nên phơng thức bán buôn của Doanh nghiệp chỉ có hình thức
bán buôn qua kho. Theo phơng thức này sản phẩm đợc đa từ kho của Doanh
nghiệp bán cho khách hàng. Khi hoàn thành thủ tục giao nhận cho bên mua thì
nghiệp vụ bán buôn coi nh kết thúc.
Bán buôn qua kho có 2 hình thức: Bán buôn theo hình thức gửi hàng và
Bán buôn theo hình thức nhận hàng trực tiếp.
- Bán buôn theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này căn cứ vào hơp
đồng đã ký kết, thành phẩm đợc xuất kho gửi đi cho bên mua theo địa điểm đã
thoả thuận trong hợp đồng. Sản phẩm đợc chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu
của Doanh nghiệp. Số sản phẩm này đợc xác nhận là tiêu thụ khi nhận đợc tiền
do bên mua thanh toán hoặc nhận đợc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng
chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán ngay.
- Bán buôn theo hình thức nhận hàng trực tiếp: Theo hình thức này ngời
mua căn cứ vào hợp đồng mua, bán mà hai bên đã ký kết cử đại diện tới nhận
8
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
diễn ra rất nhanh vì đợc tự động hoá. Cuối ngày nhân viên bán hàng chỉ việc tập
hợp số tiền cũng nh số lợng hàng hoá bán ra đã có trên máy, lập báo cáo bán
hàng và đem nộp tiền cho thủ quỹ.
2.2.2 Phơng thức bán hàng trực tiếp.
- Hình thức bán hàng giao đại lý: Theo hình thức này Doanh nghiệp
giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và phải
thanh toán tiền hàng cho Doanh nghiệp và nhận đợc một khoản tiền công gọi là
hoa hồng đại lý. Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp
và đợc xác định là tiêu thụ khi Doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên đaị lý thanh
toán hoặc nhận đợc giấy báo chấp nhận thanh toán.
- Hình thức bán hàng nhận đại lý: Theo hình thức này Doanh nghiệp sẽ
nhận bán hàng đại lý cho một Doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp có trách
nhiệm quản lý số hàng đã nhận, tổ chức bán hàng và thanh toán kịp thời, đầy đủ
tiền hàng cho ngời giao đại lý khi hàng hoá đã đợc tiêu thụ. Về quyền lợi,
Doanh nghiệp đợc hởng một khoản tiền hoa hồng để bù đắp toàn bộ chi phí và
lợi nhuận.
Ngoài các phơng thức bán trên hiện nay để đáp ứng nhu cầu của một bộ
phận khách hàng có thu nhập còn hạn chế nhng muốn có đợc sản phẩm hàng
hoá thoả mãn nhu cầu của mình, các Doanh nghiệp còn áp dụng hình thức bán
hàng trả góp. Theo hình thức này ngời mua hàng chỉ phải trả một phần số tiền
hàng lần đầu theo quy định. Số tiền còn lại ngời mua đợc phép trả chậm làm
nhiều lần trong một thời hạn nhất định và ngời mua phải chịu một khoản lãi
suất trên số tiền trả góp. Số tiền trả giữa các kỳ bằng nhau sẽ bao gồm cả tiền
gốc và lãi.
9
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
2.3 Các hình thức và phơng thức thanh toán tiền hàng
2.3.1 Các phơng thức thanh toán tiền hàng
trong hợp đồng hình thức thanh toán có thể khác nhau:
Thanh toán bằng tiền mặt, ngân phiếu: Là hình thức thanh toán trực
tiếp giữa ngời mua và ngời bán. Khi bên bán chuyển giao hàng hoá, dịch vụ sau
đó bên mua xuất tiền, ngân phiếu để trả trực tiếp tơng ứng với giá cả mà hai bên
đã thoả thuận.
Thanh toán bằng hàng đổi hàng: Theo hình thức này khi bên bán
chuyển giao hàng hoá cho bên mua thì bên mua xuất giao cho bên bán một lô
hàng có giá trị tơng ứng với giá trị lô hàng đã nhận đợc từ bên bán. Trong trờng
hợp này, ngời bán đồng thời là ngời mua, mục đích không phải là thu tiền mà
mua một hàng khác tơng đơng. Việc giao hàng và thanh toán tiền hàng diễn ra
đồng thời hoặc có một khoảng cách nhất định về thời gian. Nếu còn chênh lệch
về giá trị trao đổi thì có thể dùng tiền để thanh toán nốt phần còn lại.
Thanh toán qua Ngân hàng: Là hình thức thanh toán đợc thực hiện
bằng cách trích chuyển ở tài khoản tiền gửi hoặc tiền vay của Doanh nghiệp,
hoặc bù trừ giữa hai bên thông qua các tổ chức kinh tế trung gian thờng là Ngân
hàng. Ngân hàng là tổ chức trung gian thanh toán, nó giúp cho việc thanh toán
giữa ngời mua và ngời bán đợc thực hiện đầy đủ, nhanh chóng và đúng luật.
Tuỳ vào từng thơng vụ từng đối tợng khách hàng, khi thanh toán tiền bán hàng
thu đợc có thể dới những hình thức sau:
- Thanh toán bằng séc: Séc là tờ lệnh trả tiền của ngời chủ tài khoản đ-
ợc lập trên mẫu in sẵn do Ngân hàng Nhà nớc quy định, yêu cầu Ngân hàng
trích một số tiền từ tài khoản của mình (tài khoản tiền gửi hay tài khoản tiền
vay) để trả cho ngời thụ hởng có tên ghi trên tờ séc hay ngời cầm séc.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: Thực chất là sử dụng giấy uỷ nhiệm
của chủ tài khoản để yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoản
của mình một số tiền để thanh toán cho ngời thụ hởng. Thanh toán bằng uỷ
11
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
nhiệm chi đợc thực hiện với tốc độ tơng đối nhanh nhng nếu ngời mua trả chậm
thì sẽ gây thiệt hại cho ngời bán.
đòi hỏi các Doanh nghiệp sản xuất cần phải có những đổi mơí nhất định vơí
những chiến lợc kinh doanh phù hợp thì mới có thể tồn tại và phát triển đợc.
Trong chiến lợc kinh doanh thì chiến lợc giá cả là rất quan trọng bởi vì giá cả là
một vũ khí cạnh tranh hữu hiệu đồng thời nó cũng có vai trò quyết định đến tốc
độ tiêu thụ hàng hoá cuả mỗi Doanh nghiệp.
Việc xác định giá cả hàng bán phải thoả mãn yêu cầu bù đắp đợc các
khoản chi phí và đem lại cho Doanh nghiệp một khoản lơị nhuận, nhng đồng
thời nó cũng phải đợc ngời mua chấp nhận. Trên thực tế giá bán của sản phẩm
trên thị trờng là sự thoả thuận giữa Doanh nghiệp với ngời bán nhng dựa trên cơ
sở giá bán chuẩn đã đợc xác định.
Các Doanh nghiệp khi định giá bán chuẩn có thể dựa trên cơ sở giá vốn
và thặng số thơng maị.
- Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình sản xuất kinh doanh cuả Doanh nghiệp bao gồm: giá vốn hàng xuất kho,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp.
- Thặng số thơng mại là một khoản thu nhập dùng để bù đắp chi phí và
đảm bảo có lãi cho Doanh nghiệp.
Khi đó giá bán thành phẩm đợc xác định bằng giá vốn hàng bán cộng với
thặng số thơng maị. Nó có thể đợc biểu diễn dới công thức sau:
Giá bán = Giá vốn hàng bán + Thặng số thơng mại
Trong đó:
Thặng số thơng mại = Giá vốn hàng bán ì Tỉ lệ % thặng số thơng mại
Theo quy định tài chính hiện hành nếu Doanh nghiệp áp dụng tính thuế
GTGT theo phơng thức trực tiếp thì giá bán trong công thức trên là giá đã bao
gồm cả thuế GTGT. Còn đối với những Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ thì giá bán trên không bao gồm thuế GTGT.
2.5 Một số trờng hợp phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm
13
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
Trờng hợp giảm giá hàng bán.
thanh toán.
3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành
phẩm.
3.1 Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán
Phạm vi xác định hàng bán
Trong Doanh nghiệp sản xuất thành phẩm đợc coi là tiêu thụ khi nó đảm
bảo đợc các điều kiện sau:
- Phải thông qua một hình thức mua, bán và phơng thức thanh toán nhất
định.
- Với t cách là ngời bán sẽ bị mất quyền sở hữu về hàng hoá và đợc
quyền sở hữu về tiền tệ hoặc đợc quyền đòi tiền.
- Phải là những hàng hoá, thành phẩm sản xuất ra để bán hoặc gia công
chế biến để bán ra.
Ngoài ra còn một số trờng hợp khác thành phẩm cũng đợc coi là
hàng bán:
+ Thành phẩm xuất dùng nội bộ hoặc để sửa chữa lớn tài sản cố định
+ Thành phẩm xuất để trả lơng
+ Thành phẩm xuất để đổi lấy hàng khác hoặc để biếu tặng
+ Thành phẩm xuất dùng để thanh toán tiền mua hàng
+ Thành phẩm hao hụt, tổn thất trong khâu bán theo hợp đồng bên
mua chịu.
Thời điểm xác định hàng bán
Với mỗi phơng thức tiêu thụ thành phẩm thời điểm để xác định thành
phẩm đã đợc tiêu thụ là khác nhau. Do đó thời điểm xác định hàng bán đợc quy
định cụ thể theo từng phơng thức nh sau:
15
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
- Đối với phơng thức bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng thì thời
điểm xác định hàng bán là khi thu đợc tiền của bên mua, hoặc bên mua xác
nhận đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
hỏi ngời quản lý phải nắm đợc chi tiết từng lô hàng. Phơng pháp này thờng đợc
áp dụng cho các loại hàng hoá có giá trị cao, đợc bảo quản riêng theo từng lô
hàng của mỗi lần nhập.
3.2.2. Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập trớc, xuất trớc.
Theo phơng pháp này những thành phẩm nhập trớc sẽ đợc xuất trớc, nhập
theo giá nào thì sẽ xuất theo giá đó. Cách tính giá thành phẩm theo phơng pháp
này chính xác, song lại khó tính toán đòi hỏi ngời thủ kho phải phân loại rõ
ràng các loại thành phẩm, tổ chức kho khoa học và hợp lý. Do vậy nó chỉ thích
hợp với những Doanh nghiệp có chủng loại mặt hàng ít, các nghiệp vụ nhập -
xuất không thờng xuyên và liên tục.
3.2.3. Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trớc.
Theo phơng pháp này thì lô thành phẩm nào nhập sau cùng thì sẽ đợc
xuất trớc. Nhập thành phẩm theo giá nào thì xuất theo giá đó. Cách đánh giá
này phản ánh sự vận động chính xác của thành phẩm, phản ánh đúng thời giá
của lần nhập sau nhng có nhợc điểm là công việc tính toán dồn vào cuối tháng,
ảnh hởng đến việc lập báo cáo.
3.2.4. Phơng pháp tính theo giá thực tế bình quân gia quyền.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính theo đơn giá bình
quân, với công thức sau:
Giá thực tế TP
xuất trong kỳ
=
Số lợng TP
xuất trong kỳ
ì
Đơn giá
bình quân
Trong đó đơn giá bình quân đợc tính theo các cách sau:
Bình quân cả kỳ dự trữ: Phơng pháp này thờng đợc sử dụng nhiều hơn
cả do phơng pháp tính đơn giản, chính xác, nhng không linh hoạt vì mọi công
giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ. Để hạch toán đợc kịp thời, chính xác và đầy
đủ tình hình nhập - xuất - tồn thành phẩm thì kế toán phải sử dụng phơng pháp
này cho hạch toán thành phẩm hàng ngày.
Trị giá hạch toán
TP xuất trong kỳ
=
Số lợng TP xuất
trong kỳ
ì
Đơn giá
hạch toán
Đến cuối kỳ, Doanh nghiệp sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang
giá thực tế bằng những phơng pháp sau:
* Phơng pháp hệ số giá:
Hệ số giá TP =
Giá thực tế TP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán TP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trị giá thực tế TP
xuất trong kỳ
=
Trị giá hạch toán TP
xuất trong kỳ
ì
Hệ số
giá TP
Phơng pháp số chênh lệch:
Số chênh lệch TP
luân chuyển
trong kỳ
=
hàng, tình hình nhập - xuất - tồn thành phẩm thờng xuyên và giá thành thực tế
luôn biến động.
3.3. Yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm.
Tiêu thụ thành phẩm là nhu cầu thờng xuyên, liên tục của xã hội, đồng
thời là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh. Ngày nay, với sự phát
triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật thì thành phẩm hàng hoá trên thị trờng
càng trở nên đa dạng và phong phú vô cùng. Có những thành phẩm mới ra đời
thậm chí mới nhen nhóm xuất hiện thì đã có những thành phẩm khác u việt hơn,
tiến bộ hơn thay thế làm cho nhu cầu tiêu dùng của con ngời cũng thay đổi theo
xu hớng ngày càng tăng cho nên tiêu thụ sản phẩm trở nên hết sức khó khăn.
Mặt khác tiêu thụ trong nền kinh tế thị trờng không chỉ là hoạt động bán hàng
đơn thuần mà nó là một chuỗi bao gồm các khâu: nghiên cứu đánh giá thị trờng,
tổ chức thực hiện sản xuất và dự trữ, thực hiện bán hàng cho đến các hoạt động
sau bán. Vì vậy Doanh nghiệp muốn bán đợc nhiều sản phẩm đòi hỏi phải tổ
chức quản lý công tác tiêu thụ thật tốt để mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho
Doanh nghiệp.
Công tác quản lý tiêu thụ thành phẩm phải đảm bảo đợc các yêu cầu sau:
- Quản lý đợc sự vận động của từng loại thành phẩm, hàng hoá trong quá
trình nhập, xuất và tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị.
20
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
- Quản lý theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức
thanh toán, từng loại thành phẩm tiêu thụ.
- Quản lý doanh thu theo từng loại thành phẩm. Việc quản lý này sẽ giúp
cho Doanh nghiệp biết rõ đợc tình hình tiêu thụ của từng loại thành phẩm để từ
đó đa ra các quyết định nên tăng cờng sản xuất mặt hàng nào hay hạn chế sản
xuất mặt hàng nào hay nhanh chóng chuyển sang mặt hàng khác có hiệu quả
hơn.
- Xác định đúng đắn phạm vi, thời điểm hàng tiêu thụ nhằm quản lý
chính xác đợc lợng hàng tiêu thụ, tránh tình trạng thất thoát hàng bán cũng nh
- Phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết về sự biến động của từng loại thành
phẩm trên các mặt hiện vật cũng nh giá trị.
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép
kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng cũng nh chi phí
và thu nhập của hoạt động khác.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong Doanh
nghiệp, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nớc
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và
phân phối kết quả.
4. Nội dung và phơng pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm.
4.1. Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm.
Nếu xét từ góc độ kinh tế, tiêu thụ là quá trình chuyển giao thành phẩm
cho khách hàng và nhận đợc từ họ một khoản tiền tơng ứng với giá bán của
thành phẩm hàng hoá theo giá thoả thuận hoặc giá quy định của Nhà nớc (đối
với một số mặt hàng quan trọng).
Theo nghĩa đó quá trình tiêu thụ thành phẩm chia làm 2 giai đoạn:
22
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
- Giai đoạn 1: Xuất giao thành phẩm cho khách hàng. Doanh nghiệp tiến
hành xuất kho giao thành phẩm cho khách hàng trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã
ký kết. Giai đoạn này phản ánh một mặt quá trình vận động của thành phẩm.
Tuy nhiên nó cha đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc thực hiện vì thành
phẩm gửi đi có thể không đợc chấp nhận thanh toán.
Nh vậy giai đoạn này hàng gửi đi nhng vẫn thuộc quyền sở hữu của
Doanh nghiệp. Chỉ khi nào khách hàng chấp nhận thanh toán về số thành phẩm
ấy thì số thành phẩm đó mới đợc coi là tiêu thụ và lúc này nó thuộc quyền sở
hữu của khách hàng.
- Giai đoạn 2: Khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
tổng hợp và hạch toán chi tiết. Nó bao gồm việc tổ chức xây dựng những hoá
đơn, chứng từ một các đồng bộ, phải đợc quy định thống nhất về nội dung và
hình thức, phải do một cơ quan ban hành.
Hệ thống chứng từ bao gồm:
- Hệ thống chứng từ bắt buộc: Là các chứng từ có tính pháp lý cao đợc
phổ biến rộng rãi. Loại chứng từ này đợc Nhà nớc áp dụng cho tất cả các loại
hình Doanh nghiệp.
- Hệ thống chứng từ hớng dẫn: Chủ yếu là những chứng từ sử dụng
trong nội bộ Doanh nghiệp, thích hợp với điều kiện thực tế của Doanh nghiệp
nhng nó vẫn phải đảm bảo tính hợp pháp.
Đối với nghiệp vụ tiêu thụ các chứng từ phải đảm bảo cung cấp các thông
tin về lợng hàng bán, số tiền bán hàng, công nợ của khách hàng, chi phí phát
sinh trong quá trình bán hàng, để từ đó dựa vào các chứng từ này kế toán tổ
chức ghi sổ kế toán liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ cũng nh xác định kết quả
hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ gồm có:
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
24
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Song Hơng K33-D4
- Hoá đơn GTGT
- Bảng thanh toán hàng đại lý
- Phiếu thu, phiếu chi
Ngoài ra tuỳ theo phơng thức bán hàng của Doanh nghiệp mà kế toán
nghiệp vụ tiêu thụ sử dụng một số các chứng từ khác có liên quan.
4.2.2. Vận dụng hệ thống tài khoản trong kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành
phẩm.
Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng nhất trong
chế độ kế toán Doanh nghiệp. Bắt đầu từ ngày 01/01/1996 tất cả các Doanh
nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế quy định đều phải thực hiện