z
ĐỀ TÀI “Đầu tư phát triển khu công nghiệp
trên địa bàn Hà Nội” G
G
i
i
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n
S
i
i
n
n
h
hv
v
i
i
ê
ê
n
nt
t
h
h
ự
ự
c
ch
ă
n
nH
H
o
o
à
à
n
n
g
g
1
L
ỜI
NÓI
ĐẦU
B
ướ
c sang th
i hoá theo
đị
nh h
ướ
ng X
ã
h
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a phát tri
ể
n Th
ủ
đô toàn di
ệ
n, v
ữ
ng ch
ắ
c, góp ph
ầ
n cùng toàn
Đả
ng,
toàn dân ph
ấ
đầ
u n
ã
o chính tr
ị
- hành chính
qu
ố
c gia, trung tâm l
ớ
n v
ề
văn hoá, khoa h
ọ
c, giáo d
ụ
c, kinh t
ế
và giao
d
ị
ch qu
ố
c t
ế
, trong 10 năm t
ớ
i, g
ắ
n v
chính tr
ị
, tr
ậ
t
t
ự
an toàn x
ã
h
ộ
i, phát tri
ể
n kinh t
ế
- khoa h
ọ
c công ngh
ệ
- văn hoá - x
ã
h
ộ
i
toàn di
ệ
n, v
ữ
ng ch
ắ
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a giàu
đẹ
p, văn minh thanh l
ị
ch, hi
ệ
n
đạ
i,
đậ
m đà b
ả
n s
ắ
c ngàn năm văn hi
ế
n, nâng cao
đờ
i s
ố
ng v
ậ
t ch
ấ
t và tinh th
ộ
t trung tâm ngày càng có uy tín
ở
khu v
ự
c x
ứ
ng đáng v
ớ
i danh
hi
ệ
u “Th
ủ
đô Anh Hùng”.
Để
đạ
t
đượ
c ch
ỉ
tiêu ch
ủ
y
ế
u c
ủ
a k
ế
m 1000 năm Thăng Long
do
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng b
ộ
Thành ph
ố
l
ầ
n th
ứ
13
đề
ra, thúc
đẩ
y quá tr
ì
nh
đổ
i m
ớ
i
kinh t
ế
chuy
ể
ị
ch v
ụ
môi
tr
ườ
ng đô th
ị
và s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh trong nư
ớ
c thu
ậ
n l
ợ
i và thông thoáng
hơn, t
ạ
o thêm
độ
ng l
ự
c
để
huy
độ
ng n
a thành ph
ố
,
đẩ
y m
ạ
nh s
ả
n xu
ấ
t
các s
ả
n ph
ẩ
m ch
ủ
l
ự
c s
ẽ
t
ạ
o thu
ậ
n l
ợ
i cho phát tri
ể
n kinh t
ộ
t trong nh
ữ
ng gi
ả
i pháp
quan tr
ọ
ng nh
ằ
m gi
ả
i quy
ế
t các yêu c
ầ
u
đẩ
y m
ạ
nh phát tri
ể
n công nghi
ệ
p
thành ph
ố
trong GDP c
ủ
a Hà N
c hi
ệ
n
nh
ữ
ng m
ụ
c tiêu c
ủ
a thành ph
ố
đề
ra. Do đó c
ầ
n có s
ự
nghiên c
ứ
u phân tích
để
rút ra nh
ữ
ng bài h
ọ
c thành công và th
ấ
t b
ạ
i trong quá tr
ầ
m quan tr
ọ
ng c
ủ
a v
ấ
n
đề
em
đã
l
ự
a ch
ọ
n
đề
tài:
“
Đầ
u tư phát tri
ể
n khu công nghi
ệ
p trên
đị
a bàn Hà N
ộ
i”.
Chuyên
t s
ố
gi
ả
i pháp nh
ằ
m thúc
đẩ
y
đầ
u tư phát tri
ể
n KCN
ở
Hà N
ộ
i.
Trong khuôn kh
ổ
c
ủ
a m
ộ
t chuyên
đề
th
ự
c t
ậ
ỏ
i
nh
ữ
ng thi
ế
u sót. B
ở
i v
ậ
y, em r
ấ
t mong nh
ậ
n
đượ
c s
ự
đóng góp
ý
ki
ế
n c
ủ
a
các thày cô giáo b
ộ
môn và các cô chú trong ban qu
ả
n l
ý
lu
ậ
n v
ề
đầ
u tư,
đầ
u tư phát tri
ể
n
1.1.1. Khái ni
ệ
m:
Đầ
u tư (ĐT) theo ngh
ĩ
a chung nh
ấ
t,
đầ
u tư
đượ
c hi
ể
u là s
ự
b
ỏ
t qu
ả
, th
ự
c hi
ệ
n
đượ
c các m
ụ
c tiêu nh
ấ
t
đị
nh trong tương lai.
Đầ
u tư phát tri
ể
n (ĐTPT) là ho
ạ
t
độ
ng s
ử
d
ụ
ng các ngu
ồ
n l
ự
ồ
n t
ạ
i và t
ạ
o ra ti
ề
m l
ự
c m
ớ
i cho n
ề
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i t
ạ
o vi
ệ
c làm và nâng cao
đờ
i songs c
ủ
a m
ọ
nh
đầ
u tư là:
- Ho
ạ
t
độ
ng ĐTPT
đò
i h
ỏ
i m
ộ
t s
ố
v
ố
n l
ớ
n n
ằ
m
để
khê
đọ
ng trong
su
ố
t quá tr
ì
a nó phát huy tác d
ụ
ng th
ườ
ng
đò
i h
ỏ
i nhi
ề
u năm tháng v
ớ
i nhi
ề
u
bi
ế
n
độ
ng x
ả
y ra.
- Th
ờ
i gian c
ầ
n ho
ạ
t
độ
ụ
c v
ụ
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh th
ườ
ng
đò
i h
ỏ
i
nhi
ề
u năm tháng và do đó không tránh kh
ỏ
i s
ự
tác
độ
ng hai m
ặ
t tích c
ự
c và
tiêu c
ự
c c
độ
ng ĐTPT có giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng lâu dài nhi
ề
u
năm tháng, có khi
đế
n hàng trăm năm, hàng ngh
ì
n năm, th
ậ
m chí là v
ĩ
nh 4
c
ử
u như các công tr
ì
nh n
ổ
i ti
ế
giá tr
ị
l
ớ
n lao c
ủ
a các thành qu
ả
ĐTPT.
- Các thành qu
ả
c
ủ
a ĐTPT là các công tr
ì
nh xây d
ự
ng s
ẽ
ho
ạ
t
độ
ng
ở
ngay nơi mà nó
đượ
c t
ạ
ệ
n
đầ
u tư c
ũ
ng như tác d
ụ
ng sau này
c
ủ
a các k
ế
t qu
ả
đầ
u tư.
- M
ọ
i thành qu
ả
và h
ậ
u qu
ả
c
ủ
a quá tr
ì
nh th
n
đị
a
l
ý
c
ủ
a không gian.
Để
đả
m b
ả
o cho công cu
ộ
c
đầ
u tư đem l
ạ
i hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i
ng cung v
ừ
a có tác
độ
ng
đế
n
t
ổ
ng c
ầ
u.
T
ổ
ng cung là toàn b
ộ
kh
ố
i l
ượ
ng s
ả
n ph
ẩ
m mà đơn v
ị
s
ẽ
s
ả
trong n
ề
n
kinh t
ế
s
ẽ
s
ử
d
ụ
ng tương
ứ
ng v
ớ
i m
ộ
t m
ứ
c giá nh
ấ
t
đị
nh.
Đầ
u tư là m
ộ
t y
ế
u t
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i. Tác
độ
ng c
ủ
a
đầ
u tư
đế
n t
ổ
ng c
ầ
u là ng
ắ
n h
ạ
n, do
đầ
u tư có
độ
tr
ễ
nên
khi v
i c
ò
n t
ổ
ng c
ầ
u
l
ứ
c đó tăng lên.
V
ề
m
ặ
t cung:
đầ
u tư s
ẽ
tác
độ
ng
đế
n t
ổ
ng cung dài h
ạ
n (khi thành
qu
ả
c
ấ
t phát tri
ể
n là
ngu
ồ
n g
ố
c cơ b
ả
n
để
tăng tích lu
ỹ
, tăng thu nh
ậ
p, nâng cao
đờ
i s
ố
ng c
ủ
a
m
ọ
i thành viên trong x
ã
h
ộ
i.
ờ
i gian c
ủ
a
đầ
u tư
đố
i v
ớ
i t
ổ
ng cung
và t
ổ
ng c
ầ
u c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
làm cho m
ỗ
i s
ự
thay
đổ
i c
ủ
là y
ế
u t
ố
phá v
ỡ
s
ự
ổ
n
đị
nh kinh t
ế
c
ủ
a m
ỗ
i qu
ố
c gia.
Ch
ẳ
ng h
ạ
n, khi
đầ
u tư tăng, c
ầ
u c
đì
nh tr
ệ
, thâm hút ngân sách,
đờ
i s
ố
ng ng
ườ
i lao
độ
ng g
ặ
p
nhi
ề
u khó khăn M
ặ
t khác, tăng
đầ
u tư làm cho c
ầ
u c
ủ
a các y
ế
u t
ố
có liên
quan tăng, s
y khi
đầ
u tư gi
ả
m
c
ũ
ng gây tác
độ
ng hai m
ặ
t (theo chi
ề
u h
ướ
ng ng
ượ
c l
ạ
i v
ớ
i tác
độ
ng trên).
V
ì
v
ậ
y các nhà chính sách c
ầ
s
ự
ổ
n
đị
nh c
ủ
a toàn b
ộ
n
ề
n kinh t
ế
.
1.1.3.3.
Đầ
u tư tác
độ
ng
đế
n t
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng và phát tri
ể
n kinh t
ì
t
ỷ
l
ệ
đầ
u tư ph
ả
i
đạ
t
đượ
c t
ừ
15 - 25% so
v
ớ
i GD tu
ỳ
thu
ộ
c vào h
ệ
s
ố
ICOR c
ủ
a m
ỗ
c tăng GDP hoàn toàn ph
ụ
thu
ộ
c
vào v
ố
n
đầ
u tư. Ch
ỉ
tiêu ICOR c
ủ
a m
ỗ
i qu
ố
c gia ph
ụ
thu
ộ
c vào nhi
ề
u y
ế
u 6
t
1996
1997
1998
1999
2000
2001
H
ệ
s
ố
ICOR
3,1
3,1
3,8
4,4
5,5
4,0
Ngu
ồ
n: kinh t
ế
Vi
ệ
t Nam và th
ế
gi
ớ
i 2000 2001
H
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
theo đó c
ũ
ng th
ấ
p tương
ứ
ng.
Đố
i v
ớ
i các n
ướ
c đang phát tri
ể
n, phát tri
ể
n v
ề
b
ả
n ch
ấ
t
đượ
c coi là
v
n ph
ẩ
m qu
ố
c dân d
ự
ki
ế
n,
ở
nhi
ề
u n
ướ
c đương đóng vai tr
ò
như m
ộ
t cái
hu
ý
ch ban đàu t
ạ
o đà cho s
ự
c
ấ
t cánh kinh t
ế
.
t phát
tri
ể
n, chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i gi
ữ
a các ngành, vùng và t
ạ
o đi
ề
u
ki
ệ
n phát huy l
ợ
i th
ế
so sánh c
ủ
u
để
tăng tr
ưở
ng nhanh v
ớ
i t
ố
c
độ
mong mu
ố
n là tăng c
ườ
ng
đầ
u tư nh
ằ
m t
ạ
o
ra s
ự
phát tri
ể
n nhanh
ở
khu v
ự
c công nghi
tăng tr
ưở
ng t
ừ
5 -
6% là r
ấ
t khó khăn. Như v
ậ
y chính sách
đầ
u tư quy
ế
t
đị
nh quá tr
ì
nh chuy
ể
n
d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
ở
các qu
ố
n phù h
ợ
p hơn theo h
ướ
ng gi
ả
m d
ầ
n
t
ỷ
tr
ọ
ng ngành nông nghi
ệ
p và tăng d
ầ
n t
ỷ
tr
ọ
ng ngành công nghi
ệ
p.
V
ề
cơ c
ấ
u vùng kinh t
ế
7
nàn, l
ạ
c h
ậ
u b
ằ
ng cách phát huy t
ố
i đa l
ợ
i th
ế
so sánh c
ủ
a m
ỗ
i vùng, phát
tri
ể
n m
ạ
nh nh
ữ
ng vùng khác phát tri
ể
n . Nh
ì
m v
ố
n
đầ
u tư theo th
ứ
t
ự
ưu tiên cho t
ừ
ng vùng, ngành trong t
ừ
ng th
ờ
i
k
ỳ
.
1.1.3.5.
Đầ
u tư v
ớ
i vi
ệ
c tăng c
ườ
ng kh
ả
năng khoa h
ọ
ể
n và tăng c
ườ
ng kh
ả
năng khoa h
ọ
c công ngh
ệ
c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c. Theo đánh giá c
ủ
a các chuyên gia công ngh
ệ
, tr
ì
nh
độ
công
ngh
ệ
c
ủ
a Vi
n th
ì
Vi
ệ
t
Nam năm 1990 m
ớ
i
ở
giai đo
ạ
n 1 và 1. Vi
ệ
t Nam là m
ộ
t trong 90 n
ướ
c
kém nh
ấ
t v
ề
khoa h
ọ
c công ngh
ệ
hi
ệ
n nay. V
ớ
ra
đượ
c m
ộ
t s
ố
chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n công ngh
ệ
nhanh
và v
ữ
ng ch
ắ
c.
Chúng ta bi
ế
t r
ằ
ng có hai con
đườ
ng
để
có công ngh
ệ
n
ế
u không g
ắ
n v
ớ
i ngu
ồ
n v
ố
n
đầ
u tư
đề
u không có tính kh
ả
thi.
1.2. L
ý
lu
ậ
n chung v
ề
KCN.
1.2.1.
Đị
nh ngh
ĩ
a v
ề
gi
ớ
i có hai mô h
ì
nh
phát tri
ể
n KCN, c
ũ
ng t
ừ
đó h
ì
nh thành hai
đị
nh ngh
ĩ
a khác nhau v
ề
KCN. 8
-
Đị
nh ngh
ĩ
a 1: KCN là khu v
ự
c l
ở
KCN theo quan đi
ể
m này v
ề
th
ự
c ch
ấ
t là khu hành chính -
kinh t
ế
đặ
c bi
ệ
t như KCN Bâthương m
ạ
i Indonesia, các công viên công
nghi
ệ
p
ở
Đài Loan, Thái Lan và m
ộ
t s
ố
n
ướ
c Tây Âu.
ụ
s
ả
n xu
ấ
t công nghi
ệ
p,
không có dân cư sinh s
ố
ng. Theo quan đi
ể
m này,
ở
m
ộ
t s
ố
n
ướ
c như
Malaixia, Inđonnesia, Thái Lan, Đài Loan
đã
h
ì
nh thành nhi
ề
u KCN v
ớ
i
ự
c hi
ệ
n
các d
ị
ch v
ụ
cho s
ả
n xu
ấ
t công nghi
ệ
p có danh gi
ớ
i
đị
a l
ý
xác
đị
nh, không
có dân cư sinh s
ố
ng; do Chính Ph
ủ
ho
ặ
c Th
ể
u gi
ố
ng v
ớ
i
đị
nh ngh
ĩ
a 2.
Trong đó:
+ Doanh nghi
ệ
p KCN là doanh nghi
ệ
p
đượ
c thành l
ậ
p và ho
ạ
t
độ
ng
trong KCN g
ồ
m doanh nghi
ệ
p s
ả
t
độ
ng trong KCN.
+ Doanh nghi
ệ
p d
ị
ch v
ụ
KCN là doanh nghi
ệ
p
đượ
c thành l
ậ
p và
ho
ạ
t
độ
ng trong KCN, th
ự
c hi
ệ
n d
ị
ch v
ụ
các công tr
ì
t
độ
ng v
ề
huy
độ
ng và s
ử
d
ụ
ng các
ngu
ồ
n l
ự
c nh
ằ
m xây d
ự
ng và phát tri
ể
n các KCN trong ph
ạ
m vi không gian
l
ã
nh th
ổ
và trong m
ộ
ế
, x
ã
h
ộ
i vùng. Đó là quá tr
ì
nh ti
ế
n hành xây
d
ự
ng và th
ự
c hi
ệ
n các d
ự
án
đầ
u tư xây d
ự
ng k
ế
t c
ấ
u h
ạ
t
ầ
p trong n
ướ
c, doanh nghi
ệ
p có v
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
cùng tham gia các d
ự
án ĐTPT theo cơ c
ấ
u h
ợ
p l
ý
và quy ho
ạ
ch th
ố
ng
nh
ấ
t. H
ì
nh thành và phát tri
ể
d
ự
án
đầ
u
tư xây d
ự
ng h
ạ
t
ầ
ng
đế
n khi xây d
ự
ng hoàn ch
ỉ
nh,
đồ
ng b
ộ
các công tr
ì
nh
h
ạ
t
ầ
ng đó, t
ừ
ử
d
ụ
ng,
đạ
t
hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i như d
ự
ki
ế
n.
1.2.3. M
ụ
c tiêu và
đặ
c đi
ể
m c
ủ
a KCN:
p KCN và nh
ữ
ng m
ụ
c tiêu c
ủ
a Nhà
đầ
u tư
n
ướ
c ngoài.
1.2.3.1.1. M
ụ
c tiêu c
ủ
a Nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài :
- Gi
ả
m chi phí s
ả
n xu
ấ
t s
ả
n ph
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
các n
ướ
c phát tri
ể
n, nh
ấ
t
là
đầ
u nh
ữ
ng năm 60,
đã
v
ấ
p ph
ả
i khó khăn v
ề
ngu
ồ
n lao
độ
ng
ở
t tăng,
đã
thúc
đẩ
y các
công ty xuyên qu
ố
c gia nhanh chóng quy
ế
t
đị
nh chuy
ể
n ngành công nghi
ệ
p
có hàm l
ượ
ng lao
độ
ng s
ố
ng cao sang các b
ướ
c đang phát tri
ể
n. Thêm vào 10
ệ
n
không
đò
i h
ỏ
i tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
cao t
ạ
i các n
ướ
c tư b
ả
n phát tri
ể
n t
ỏ
ra
không c
ò
n hi
ệ
u qu
ả
do các kho
ế
gi
ớ
i. Đi
ề
u này có th
ể
giúp chúng ta l
ý
gi
ả
i v
ì
sao các
công ty đa qu
ố
c gia l
ạ
i th
ườ
ng
đầ
u tư vào các ngnàh công nghi
ệ
p nh
ẹ
, ch
ế
bi
ủ
b
ả
o h
ộ
, m
ậ
u d
ị
ch c
ủ
a
các n
ướ
c đang phát tri
ể
n, t
ậ
n d
ụ
ng các chính sách ưu
đã
i v
ề
thu
ế
, nh
ấ
t là
thu
ể
n. S
ự
phát tri
ể
n
ở
đầ
u tư
c
ủ
a các ngành công nghi
ệ
p, nh
ấ
t là các ngành công nghi
ệ
p nhi
ề
u ph
ế
th
ả
i
đã
gây nên t
ì
nh tr
ạ
n chuy
ể
n các ngành công
nghi
ệ
p này sang các n
ướ
c đang phát tri
ể
n
để
b
ả
o v
ệ
môi tr
ườ
ng n
ướ
c h
ọ
và
gi
ả
m chi phí s
ả
n xu
ấ
t.
- T
ố
n m
ở
r
ộ
ng
đị
a bàn ho
ạ
t
độ
ng t
ạ
o ch
ỗ
đứ
ng, chu
ẩ
n b
ị
cho
nh
ữ
ng b
ướ
c đi lâu dài trong chi
ế
n l
ượ
ụ
c tiêu c
ủ
a n
ướ
c thành l
ậ
p. 11
Trong khi các Công ty tư b
ả
n n
ướ
c ngoài t
ì
m ki
ế
m l
ợ
i ích c
ủ
a m
ì
nh
thông qua các
độ
ng cơ không c
ầ
ượ
c c
ủ
a m
ì
nh thông qua vi
ệ
c
thành l
ậ
p các KCN.
ở
đây khó có th
ể
đề
c
ậ
p
đế
n m
ụ
c tiêu c
ủ
a t
ừ
ng n
ướ
c
đang phát tri
v
ĩ
mô, có th
ể
tóm
l
ạ
i m
ụ
c tiêu cơ b
ả
n và th
ố
ng nh
ấ
t c
ủ
a các n
ướ
c này là như sau:
- Thu hút v
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài: Đây là m
ụ
c tiêu quan tr
ọ
c, KCN tr
ở
thành công c
ụ
h
ữ
u
hi
ệ
u thu hút
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài d
ể
m
ở
mang ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t
u tr
ườ
ng h
ợ
p,
đã
thông qua KCN như
m
ộ
t c
ầ
u n
ố
i trung gian
để
thu hút v
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài vào các ph
ầ
n l
ã
nh
th
ổ
c
ò
n
đẩ
y m
ạ
nh ho
ạ
t
độ
ng ngo
ạ
i thương v
ớ
i các n
ướ
c.
Đố
i v
ớ
i Vi
ệ
t Nam, là m
ộ
t n
ướ
c đang phát tri
ể
n th
ì
vi
ệ
u, t
ừ
đó t
ạ
o ra nh
ữ
ng m
ặ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u có giá tr
ị
l
ớ
n là đi
ề
u quan tâm nh
ấ
t.
- T
ạ
o công ăn vi
ệ
c làm:
Khuy
ế
n khích toàn d
ố
và t
ì
nh tr
ạ
ng th
ấ
t nghi
ệ
p
đã
làm cho b
ứ
c tranh kinh t
ế
c
ủ
a các n
ướ
c ngày
càng tr
ở
nên
ả
m
đạ
m. Trong khi các n
ướ
c m
ờ
độ
ng 12
ti
ề
n lương th
ấ
p
ở
các n
ướ
c tư b
ả
n phát tri
ể
n,
đặ
t các n
ướ
c này tr
ướ
c s
ự
l
ự
a
ch
ọ
M
ở
mang KCN
để
t
ạ
o ra nhi
ề
u hơn ch
ỗ
làm vi
ệ
c là m
ụ
c tiêu chung
c
ủ
a các n
ướ
c đang phát tri
ể
n. Th
ự
c ti
ễ
n cho th
ấ
y, KCN là công c
ụ
h
ệ
tiên ti
ế
n và h
ọ
c t
ậ
p kinh nghi
ệ
m qu
ả
n
l
ý
c
ủ
a các công ty tư b
ả
n n
ướ
c ngoài.
Vào nh
ữ
ng năm c
ủ
a th
ậ
p k
ỷ
70 và 80
u trên th
ế
gi
ớ
i, các n
ướ
c đang phát tri
ể
n mu
ố
n mau chóng phát tri
ể
n
khoa h
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
t c
ủ
a m
ì
nh, nâng cao tr
ì
nh
độ
kinh t
ế
c
ỹ
thu
ậ
t, công ngh
ệ
c
ủ
a các Công ty tư b
ả
n n
ướ
c ngoài, h
ọ
c t
ậ
p kinh
nghi
ệ
m qu
ả
n l
ý
kinh t
ế
c
ủ
a h
ọ
là bi
ệ
i n
ề
n kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i, thúc
đẩ
y s
ự
phát tri
ể
n kinh t
ế
trong n
ướ
c.
Tr
ướ
c h
ế
t hàng tiêu dùng t
ừ
các KCN cung c
ấ
p cho th
ị
ờ
i góp ph
ầ
n tăng s
ả
n xu
ấ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u.
KCN c
ũ
ng là m
ộ
t ng
õ
c
ử
a khai thông n
ề
n kinh t
ế
trong n
ướ
c v
ớ
i nnè
kinh t
ớ
i Nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài. T
ạ
o ra năng l
ự
c s
ả
n xu
ấ
t m
ớ
i,
thu hút lao
độ
ng trong nư
ớ
c vào làm vi
ệ
c
ở
các KCN, phát tri
ể
n m
ố
i liên
k
n
ra
ở
nhi
ề
u KCN.
Dù
đượ
c thành l
ậ
p trong nh
ữ
ng đi
ề
u ki
ệ
n khác nhau, v
ớ
i tính ch
ấ
t và
th
ờ
i đi
ể
m khác nhau, nh
ữ
ng m
ụ
c tiêu các KCN
t
ưu tiên
đố
i v
ớ
i kti c
ụ
th
ể
c
ủ
a t
ừ
ng n
ướ
c c
ũ
ng r
ấ
t khác nhau, th
ể
hi
ệ
n thông
qua ưu
đã
i mà Chính Ph
ủ
các n
ướ
ng vào
vi
ệ
c thu thút
đầ
u tư, th
ì
Trung Qu
ố
c l
ạ
i ưu tiên nhi
ề
u hơn cho m
ụ
c tiêu thúc
đẩ
y, lôi kéo s
ự
phát tri
ể
n n
ề
n kinh t
ế
khu v
ự
c ngoài KCN.
ở
Vi
n
đạ
i hoá
đấ
t
n
ướ
c t
ạ
o công ăn vi
ệ
c làm cho ng
ườ
i lao đ
ộ
ng là nhi
ệ
m v
ụ
quan tr
ọ
ng nh
ấ
t
c
ủ
a ho
ạ
t
độ
ượ
c đó.
Song
để
có các KCN, đi
ề
u cơ b
ả
n c
ủ
a các n
ướ
c ch
ủ
nhà là ph
ả
i g
ắ
n
m
ụ
c tiêu c
ủ
a các KCN v
ớ
i m
ụ
c tiêu c
ủ
a các Công ty xuyên qu
ự
c hi
ệ
n.
L
ợ
i ihcs đó ch
ỉ
có th
ể
đạ
t
đượ
c trong môi tr
ườ
ng
đầ
u tư do các n
ướ
c ch
ủ
nhà t
ạ
o ra
để
s
ẵ
n sàng đón nh
ả
các qu
ố
c gia,
đặ
c bi
ệ
t là các n
ướ
c đang phát tri
ể
n. M
ặ
c dù có s
ự
khác nhau v
ề
qui mô,
đị
a đi
ể
m và phương th
ứ
c xây d
ự
ng cơ s
ở
h
ạ
t
n
xu
ấ
t công nghi
ệ
p và các doanh nghi
ệ
p cung c
ấ
p các d
ị
ch v
ụ
mà không có
dân cư (g
ọ
i chung là doanh nghi
ệ
p KCN). KCN là nơi xây d
ự
ng
để
thu hút
các đơn v
ị
s
ả
n xu
ấ
t s
u 6 Quy ch
ế
KCN,
TCSX, KCNC ban hành kèm Ngh
ị
đị
nh 36/CP th
ì
doanh nghi
ệ
p KCN có
th
ể
là các doanh nghi
ệ
p Vi
ệ
t Nam, thu
ộ
c m
ọ
i thành ph
ầ
n kinh t
ế
doanh
nghi
ệ
p có v
ự
ng và kinh doanh các công tr
ì
nh k
ế
t c
ấ
u h
ạ
t
ầ
ng; s
ả
n
xu
ấ
t gia công, l
ắ
p giáp các s
ả
n ph
ẩ
m công nghi
ệ
p
để
xu
ấ
t kh
ẩ
để
nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng s
ả
n ph
ẩ
m và t
ạ
o ra s
ả
n ph
ẩ
m m
ớ
i; d
ị
ch v
ụ
h
ỗ
tr
ợ
s
ả
n
t
ầ
ng, t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i cho ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh như
đườ
ng xá; h
ệ
th
ố
ng đi
ệ
n n
ướ
t
ầ
ng
đả
m nhi
ệ
m.
ở
Vi
ệ
t Nam Công ty này là các doanh nghi
ệ
p liên doanh,
doanh nghi
ệ
p 100% v
ố
n n
ướ
c ngoài ho
ặ
c doanh nghi
ệ
p trong n
ướ
c th
ự
c
hi
ệ
t
ổ
ch
ứ
c qu
ả
n l
ý
: Trên th
ự
c t
ế
các KCN
đề
u thành l
ậ
p h
ệ
th
ố
ng
Ban qu
ả
n l
ý
KCN c
ấ
p t
ỉ
nh, Thành ph
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh
doanh trong KCN. Ngoài ra tham gia vào qu
ả
n l
ý
t
ạ
i các KCN c
ò
n có nh
ề
u
B
ộ
như: B
ộ
k
ế
ho
ạ
ch và
Đầ
u tư, B
ộ
ng, quy
ế
t
đị
nh nh
ấ
t khi xem xét thành l
ậ
p các
KCN là xác
đị
nh
đượ
c nhu c
ầ
u thành l
ậ
p KCN và ph
ả
i có k
ế
ho
ạ
ch v
ậ
n
độ
ng các nhà
đầ
u tư trong và ngoài n
ự
ng k
ế
t c
ấ
u h
ạ
t
ầ
ng tương
đố
i hoàn ch
ỉ
nh
đồ
ng b
ộ
và tương
đố
i hi
ệ
n
đạ
i song đang g
ặ
p khó khăn trong vi
ệ
c thu hút
đầ
u tư, d
ậ
p
KCN. Do v
ậ
y, khi xem xét thành l
ậ
p KCN c
ầ
n cân nh
ắ
c k
ỹ
l
ưỡ
ng nhu c
ầ
u
thành l
ậ
p KCN, kh
ả
năng kêu g
ọ
i các nhà
đầ
u tư trong n
ướ
c và các nhà
đầ
u
i quy ho
ạ
ch phát tri
ể
n h
ệ
th
ố
ng KCN
trong ph
ạ
m vi c
ả
n
ướ
c k
ế
ho
ạ
ch phát tri
ể
n ngành kinh t
ế
k
ỹ
thu
ậ
t c
ũ
ng như
ế
u trong KCN đó có phù h
ợ
p v
ớ
i
đị
nh h
ướ
ng phát tri
ể
n kinh t
ế
k
ỹ
thu
ậ
t, tương
ứ
ng hay không, k
ể
c
ả
đị
nh
h
ướ
ng tiêu th
ụ
ã
h
ộ
i c
ủ
a
đị
a phương là y
ế
u t
ố
h
ế
t s
ứ
c quan tr
ọ
ng trong khi quy
ế
t
đị
nh thành l
ậ
p
KCN, bao g
ồ
m vi
ệ
c t
ạ
l
ậ
p các KCN ph
ả
i phù h
ợ
p v
ớ
i
đị
nh h
ướ
ng phát tri
ể
n công ngh
ệ
c
ủ
a các
ngành kinh t
ế
, k
ỹ
thu
ậ
t k
ể
c
ả
yêu c
ậ
p, các KCN c
ầ
n th
ể
hi
ệ
n
đầ
y
đủ
yêu c
ầ
u và gi
ả
i
pháp kh
ả
thi trong vi
ệ
c phát tri
ể
n và kinh doanh k
ế
t c
ấ
u h
ạ
t
ầ
t th
ả
i
1.2.4.2. M
ộ
t s
ố
y
ế
u t
ố
tác
độ
ng t
ớ
i s
ự
thành l
ậ
p và phát tri
ể
n các
KCN.
Có r
ấ
t nhi
ề
u y
ế
u t
ch phát
tri
ể
n các KCN, phương h
ướ
ng
đầ
u tư xây d
ự
ng và kinh doanh cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng KCN, các v
ấ
n
đề
v
ề
lao
độ
ng, v
ề
cơ s
ở
h
ạ
tích c
ự
c s
ẽ
có tác d
ụ
ng l
ớ
n trong vi
ệ
c phát tri
ể
n KCN.
1.2 5. Vai tr
ò
và s
ự
c
ầ
n thi
ế
t c
ủ
a các KCN
đố
i v
ớ
i phát tri
ể
n kinh t
c tiêu tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
.
H
ầ
u h
ế
t các n
ướ
c đang
ở
th
ờ
i k
ỳ
đầ
u c
ủ
a quá tr
ì
nh công nghi
ệ
p hoá -
hi
ệ
n
đạ
ệ
t so v
ớ
i s
ả
n xu
ấ
t trong n
ướ
c các KCN
có
đượ
c môi tr
ườ
ng
đầ
u tư h
ấ
p d
ẫ
n, v
ì
v
ậ
y nó có kh
ả
năng thu hút
đượ
c
nhi
m t
ỷ
l
ệ
khá cao (kho
ả
ng 43% s
ố
d
ự
án do doanh nghi
ệ
p trong n
ướ
c th
ự
c hi
ệ
n 24%
do liên doanh v
ớ
i n
ướ
c ngoài và 33% do các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài th
ự
Đồ
ng th
ờ
i, các doanh nghi
ệ
p ho
ạ
t
độ
ng trong KCN ph
ầ
n l
ớ
n
là các đơn v
ị
ti
ề
m năng. Do đó ho
ạ
t
độ
ng có hi
ệ
u qu
ả
góp ph
ầ
n vào m
ụ
ấ
t kh
ẩ
u hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u thay th
ế
hàng nh
ậ
p kh
ẩ
u.
ở
m
ộ
t s
ố
n
ướ
c KCN
đã
góp ph
ầ
n đáng k
ể
cho vi
ệ
c
ẩ
u các s
ả
n ph
ẩ
m ch
ế
bi
ế
n,
ở
Mehicô là 50%.
1.2.5.1.2. Các KCN s
ẽ
có tác đ
ộ
ng ng
ượ
c tr
ở
l
ạ
i n
ề
n kinh t
ế
.
Nh
ữ
ng ho
ệ
u, d
ị
ch v
ụ
gia công, ch
ế
bi
ế
n s
ả
n ph
ẩ
m cho KCN thông qua các ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t
để
cung c
ấ
p
đầ
u vào cho các doanh nghi
ệ
p trong KCN s
đạ
i, h
ọ
c h
ỏ
i phương th
ứ
c qu
ả
n l
ý
m
ớ
i, nâng cao tr
ì
nh
độ
tay ngh
ề
c
ủ
a
ng
ườ
i lao đ
ộ
ng.
Các KCN
đề
u
ngh
ĩ
a hơn là m
ộ
t s
ự
thay
đổ
i chính sách, b
ở
i s
ự
thay
đổ
i chính sách là t
ừ
bóp ngh
ẹ
t sang c
ở
i m
ở
thông thoáng,ch
ỉ
có
ý
ngh
ĩ
ế
đã
h
ạ
n ch
ế
b
ớ
t đi các trói bu
ộ
c phong ki
ế
n hành chính th
ì
đề
u có
ý
ngh
ĩ
a
hơn l
ạ
i là m
ộ
t chính sách k
ỹ
thu
ậ
ế
t n
ề
n
kinh t
ế
n
ộ
i
đị
a. Bên c
ạ
nh đó các doanh nghi
ệ
p c
ũ
ng ph
ả
i chú tr
ọ
ng vào
công tác đào t
ạ
o cán b
ộ
công nhân cho phù h
ợ
p v
ớ
i k
p v
ớ
i tác phong lao
độ
ng công nghi
ệ
p.
1 2.5.1.4. KCN t
ạ
o thêm vi
ệ
c làm cho ng
ườ
i lao
độ
ng. 18
H
ầ
u h
ế
t các n
ướ
c đang phát tri
ể
n trong quá tr
ì
nh phát tri
ự
c hi
ệ
n
đượ
c m
ụ
c tiêu ch
ố
ng l
ạ
m phát,
đồ
ng th
ờ
i các
n
ướ
c mu
ố
n n
ề
n s
ả
n xu
ấ
t x
ã
h
ộ
th
ấ
t nghi
ệ
p. Tuy chưa ph
ả
i là gi
ả
i pháp l
ý
t
ưở
ng nhưng vi
ệ
c thi
ế
t l
ậ
p các
KCN là m
ộ
t cơ h
ộ
i quan tr
ọ
ng
để
gi
ả
i quy
ng s
ố
ch
ỗ
.
1.2.5.2. Tính t
ấ
t y
ế
u khách quan c
ủ
a vi
ệ
c thành l
ậ
p các KCN.
M
ở
r
ộ
ng h
ợ
p tác kinh t
ế
đố
i ngo
ạ
i gi
ữ
p hoá - hi
ệ
n
đạ
i hoá
đấ
t
n
ướ
c, các ngu
ồ
n l
ự
c c
ầ
n thi
ế
t cho
đầ
u tư phát tri
ể
n là r
ấ
t h
ạ
n ch
ế
. Chính v
ì
đặ
t ra là c
ầ
n có môi tr
ườ
ng
đầ
u tư
h
ấ
p d
ẫ
n
để
t
ạ
o ra
độ
ng l
ự
c thu hút các nhà
đầ
u tư. Trong đi
ề
u ki
ệ
n
đấ
t n
ướ
ng khu v
ự
c có di
ệ
n tích nh
ỏ
(KCN) d
ể
có đi
ề
u ki
ệ
n t
ậ
p trung t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n t
ố
t nh
ấ
t cho các nhà
đầ
u tư,
t
ạ
ủ
a
đấ
t n
ướ
c
trong quá tr
ì
nh CNH - HĐH. Th
ự
c t
ế
nh
ữ
ng năm v
ừ
a qua cho chúng ta
th
ấ
y vai tr
ò
quan tr
ọ
ng trong vi
ệ
c phát huy n
ộ
i l
ự
c và t
ra
đờ
i c
ủ
a các KCN là môt
ổ
ch
ứ
c b
ướ
c đi đúng
đắ
n cho chúng ta trên con
đườ
ng xây d
ự
ng và phát tri
ể
n kinh t
ế
c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c.
1.3. Quá tr
ì
nh
c tri
ể
n khai nhanh các d
ự
án, ngoài nh
ữ
ng thành t
ự
u v
ề
tài chính và qu
ả
n
l
ý
thu
ậ
n l
ợ
i, vi
ệ
c xây d
ự
ng cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng k
ế
n khích và t
ạ
o các đi
ề
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i
để
các nhà
đầ
u tư n
ướ
c
ngoài
đầ
u tư xây d
ự
ng và kinh doanh cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng KCN.
Trong quá tr
t nhi
ề
u th
ờ
i
gian và ti
ề
n b
ạ
c c
ủ
a Nhà
đầ
u tư. Không ít KCN tuy có kh
ả
năng thu hút
đượ
c nhi
ề
u nhà
đầ
u tư nhưng khó khăn trong vi
ệ
c
đề
n bù, gi
ả
i to
ả
nên
ệ
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i khó khăn,
vi
ệ
c
đầ
u tư xây d
ự
ng h
ạ
t
ầ
ng đem l
ạ
i hi
ệ
u qu
ả
kinh doanh th
ấ
p và có nhi
ề
u
r
ng h
ạ
t
ầ
ng KCN c
ầ
n thi
ế
t
ở
nh
ữ
ng
nơi khó khăn.
L
ợ
i ích kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i chung c
ủ
a vi
ệ
c phát tri
ể
n các KCN là c
ả
sung ngu
ồ
n v
ố
n cho x
ã
h
ộ
i t
ạ
o vi
ệ
c làm Tuy giá cho thuê l
ạ
i
đắ
t, cao và phí ph
ụ
c v
ụ
do doanh
nghi
ệ
p phát tri
ể
n h
ạ
t
ầ
ớ
i ngoài KCN.
Đố
i v
ớ
i KCN, vi
ệ
c xây d
ự
ng cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng k
ỹ
thu
ậ
t trong hàng rào
KCN là
để
t
ạ
o môi tr
ườ
ng h
ấ
p d
ẫ
p trung vào ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh chính c
ủ
a m
ì
nh.
1.3.2. Xây d
ự
ng h
ạ
t
ầ
ng k
ỹ
thu
ậ
t ngoài hàng rào: 20
Cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng k
ỹ
thu
ậ
t ngoài hàng ràng KCN là y
ế
u t
ố
quan tr
ọ
ng
để
h
ấ
p d
ẫ
n các nhà
đầ
u tư. Các công tr
ì
nh này c
ầ
n ph
ả
i
đấ
t hàng năm
để
liên h
ệ
v
ớ
i
nhi
ề
u cơ quan Nhà n
ướ
c và đôi khi ph
ả
i t
ự
b
ỏ
ti
ề
n
để
công ty m
ộ
t s
ố
công
tr
ì
nh ngoài hàng rào. T
ì
ậ
y không t
ỷ
l
ệ
l
ấ
p
đầ
y các KCN c
ò
n h
ạ
n ch
ế
, m
ấ
t cơ h
ộ
i
đầ
u tư. Do v
ậ
y v
ấ
n
đề
này
c
ạ
t
ầ
ng x
ã
h
ộ
i ph
ụ
c v
ụ
s
ự
phát
tri
ể
n KCN.
Cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng x
ã
h
ộ
i bao g
ồ
m các nhóm ch
ể
thao. C
ụ
th
ể
cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng là nàh
ở
, các công tr
ì
nh ph
ụ
c v
ụ
y t
ế
, văn hoá, giáo d
ụ
c th
ể
d
ụ
c th
ể
ố
ng s
ẵ
n có,
đồ
ng th
ờ
i phát tri
ể
n
m
ớ
i
để
đáp
ứ
ng yêu c
ầ
u lâu dài.
Khi các KCN
đượ
c h
ì
nh thành th
ì
kéo theo nhu c
ầ
u v
ề
lao
độ
ng và yêu
c
ầ
u
đặ
t ra.
S
ự
h
ì
nh thành các KCN làm cho m
ậ
t
độ
dân cư t
ạ
i các khu công
nghi
ệ
p gia tăng nhanh chóng, nên nhu c
ầ
u v
ề
sinh ho
ạ
t và văn hoá c
ũ
ng
ph
đượ
c ti
ế
n hành song song và có vai tr
ò
quan
tr
ọ
ng trong vi
ệ
c phát tri
ể
n KCN.
1.3.4. Ngu
ồ
n v
ố
n dành cho
đầ
u tư phát tri
ể
n KCN:
V
ố
n
đầ
u tư phát tri
ể
n KCN
đượ
u là v
ố
n FDI. Đây là ngu
ồ
n v
ố
n
quan tr
ọ
ng cho
đầ
u tư phát tri
ể
n không ch
ỉ
đố
i v
ớ
i các n
ướ
c nghèo mà c
ả
đố
i v
ớ
i các n
ướ
c công nghi
n này không
gây n
ợ
cho n
ướ
c ti
ế
p nh
ậ
n. Thay v
ì
nh
ậ
n l
ã
i su
ấ
t trên v
ố
n
đầ
u tư. Nhà n
ướ
c
đầ
u tư s
ẽ
nh
ậ
n
ệ
u qu
ả
. M
ặ
t khác, qua th
ự
c t
ế
phát tri
ể
n KCN cho th
ấ
y ph
ầ
n l
ớ
n
các D
ự
án
đầ
u tư vào KCN
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n b
ằ
ướ
c bao g
ồ
m v
ố
n Nhà n
ướ
c, v
ố
n c
ủ
a các doanh
nghi
ệ
p ngoài qu
ố
c doanh. Ngu
ồ
n v
ố
n c
ủ
a các Doanh nghi
ệ
p ngoài qu
ố
c
doanh có xu h
ướ
ng ngày càng tăng do các KCN ngày càng h
t trong các KCN do
không ph
ả
i
đề
n bù, gi
ả
i toà, cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng có s
ẵ
n, th
ủ
t
ụ
c đơn gi
ả
n, thu
ậ
n
l
ợ
i. V
ố
n Nhà n
ướ
ầ
ng
hay s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh.
V
ố
n
đầ
u tư là y
ế
u t
ố
tiên quy
ế
t và có có t
ì
nh quy
ế
t
đị
nh trong m
ọ
i
công cu
ộ
c
đầ
t c
ấ
u h
ạ
t
ầ
ng KCN: T
ì
nh h
ì
nh
đầ
u tư
xây d
ự
ng cơ b
ả
n, c
ụ
th
ể
: T
ổ
ng s
ố
v
ố
n th
ự
c hi
ế
n
độ
xây d
ự
ng m
ứ
c hoàn thành c
ủ
a các
h
ạ
ng m
ụ
c công tr
ì
nh, ti
ế
n d
ộ
xây d
ự
ng m
ứ
c
độ
hoàn thành
đồ
ng b
ộ
i các ch
ỉ
tiêu t
ổ
ng l
ượ
ng như t
ổ
ng
s
ố
D
ự
án
đầ
u tư vào KCN v
ớ
i cùng t
ổ
ng s
ố
v
ố
n
đượ
c phân theo v
ố
n đăng
k
ý
ì
nh quân c
ủ
a d
ự
án, t
ổ
ng di
ệ
n tích c
ủ
a các D
ự
án đăng
k
ý
và s
ử
d
ụ
ng, t
ổ
ng v
ố
n
đầ
u tư vào KCN phân theo ngành kinh t
ế
- k
ỹ
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
t hay hi
ệ
n
đạ
i hoá, c
ả
i ti
ế
n công ngh
ệ
,
t
ổ
ng v
ố
n
đầ
u tư phân theo dùng
đầ
u tư t
ừ
các qu
ố
c gia, vùng, l
nh v
ự
c ho
ạ
t
độ
ng (kinh doanh h
ạ
t
ầ
ng, s
ả
n xu
ấ
t
công nghi
ệ
p, các ho
ạ
t
độ
ng d
ị
ch v
ụ
công nghi
ệ
p), ho
ặ
c ph
ố
n th
ự
c hi
ệ
n trong năm; T
ổ
ng giá tr
ị
s
ả
n xu
ấ
t, doanh thu s
ả
n xu
ấ
t và
s
ả
n xu
ấ
t; kim ng
ạ
ch nh
ậ
p kh
ẩ
u v
ậ
ướ
c dùng cho s
ả
n
xu
ấ
t trong KCN; Giá tr
ị
tăng ch
ế
bi
ế
n công nghi
ệ
p; l
ợ
i nhu
ậ
n và các kho
ả
n
thu nh
ậ
p c
ủ
a x
ã
h
ộ
i (n
n lương, tr
ợ
c
ấ
p có tính ch
ấ
t
lương và ngoài lương c
ủ
a l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng đó. 23
Phân tích đánh giá ho
ạ
t
độ
ng
đầ
u tư phát tri
ể
n KCN là quá tr
ì
nh t
n có hi
ệ
u qu
ả
các h
ì
nh th
ứ
c xúc ti
ế
n
đầ
u tư T
ạ
o
nên k
ế
t qu
ả
t
ổ
ng h
ợ
p v
ề
năng l
ự
c thu hút các D
ự
án, phát tri
đầ
u tư, các doanh nghi
ệ
p KCN s
ử
d
ụ
ng có hi
ệ
u qu
ả
các ngu
ồ
n l
ự
c nh
ằ
m t
ạ
o ra năng l
ự
c s
ả
n xu
ấ
t m
ớ
i, tăng l
ợ
ng
đầ
u tư trên
đị
a bàn Hà N
ộ
i.
2.1.1. Khái quát chung v
ề
Hà N
ộ
i:
Hà N
ộ
i n
ằ
m
ở
trung tâm vùng
đồ
ng b
ằ
ng sông H
ồ
ng v
ớ
i di
ệ
n tích
920,97 km, dân s
n.
Hà N
ộ
i có v
ị
trí
đị
a l
ý
chính tr
ị
quan tr
ọ
ng, có ưu th
ế
đặ
c bi
ệ
t so v
ớ
i
c
ả
n
ướ
c, là Th
ủ
đô c
ủ
ộ
i là trái tim c
ủ
a c
ả
n
ướ
c,
đầ
u n
ã
o chính tr
ị
- hành chính qu
ố
c gia, trung tâm l
ớ
n v
ề
văn hoá
khoa h
ọ
c, giáo d
ụ
c, kinh t
ế
và giao d
ị
ch qu
n l
ợ
i
để
Hà N
ộ
i ti
ế
p nh
ậ
n k
ị
p th
ờ
i các thông tin, thành tưuj khoa h
ọ
c và k
ỹ
thu
ậ
t
c
ủ
a th
ế
gi
ớ
i, tham gia vào quá tr
ì
t
đượ
c nhi
ề
u thành t
ự
u quan tr
ọ
ng trong
các l
ĩ
nh v
ự
c như là kinh t
ế
, văn hoá, x
ã
h
ộ
i, h
ệ
th
ố
ng cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng
p
trên
đị
a bàn
đã
góp ph
ầ
n vào s
ự
tăng tr
ưở
ng c
ủ
a kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i Thành ph
ố
.
Ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a n
ề
ể
, công nghi
ệ
p
đã
đạ
t
đượ
c nh
ị
p
độ
tăng tr
ưở
ng khá, góp ph
ầ
n to l
ớ
n vào s
ự
nghi
ệ
p phát
tri
ể
n kinh t
ế
- x
ã
ự
c, ngu
ồ
n nguyên li
ệ
u
trong n
ướ
c. Nhi
ề
u cơ s
ở
s
ả
n xu
ấ
t
đã
m
ạ
nh d
ạ
n
đầ
u tư
đổ
i m
ớ
i thi
ế
ả
n
ph
ẩ
m có ch
ấ
t l
ượ
ng cao,
đủ
s
ứ
c c
ạ
nh tranh v
ớ
i s
ả
n ph
ẩ
m ngo
ạ
i. Nhi
ề
u s
ả
n
ph
ẩ
m
t
Đạ
i h
ộ
i
IX và các Ngh
ị
quy
ế
t H
ộ
i ngh
ị
TW l
ầ
n th
ứ
ba, th
ứ
năm (khoá IX), Ngh
ị
quy
ế
t
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ậ
n l
ợ
i và thông
thoáng hơn t
ạ
o thêm đ
ộ
ng l
ự
c
để
huy
độ
ng n
ộ
i l
ự
c và s
ử
d
ụ
ng hi
ệ
u qu
ả
ngo
ạ
i l
m ch
ủ
l
ự
c s
ẽ
t
ạ
o thêm thu
ậ
n l
ợ
i cho phát tri
ể
n kinh t
ế
và xu
ấ
t kh
ẩ
u .
Tuy nhiên t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
x
ã
c chuy
ể
n d
ị
ch d
ầ
n và đang b
ộ
c l
ộ
nhi
ề
u h
ạ
n ch
ế
, t
ồ
n t
ạ
i; qui mô s
ả
n xu
ấ
t
c
ò
n nh
ỏ
bé, phân tán, ch
ề
n kinh t
ế
c
ò
n th
ấ
p, kh
ả
năng h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
c
ủ
a các
Doanh nghi
ệ
p Hà N
ộ
i v
ẫ
n c
ò
trí vai tr
ò
c
ủ
a công nghi
ệ
p
đố
i v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
Th
ủ