Đề tài “Đầu tư phát triển khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội” - Pdf 21

z 
ĐỀ TÀI “Đầu tư phát triển khu công nghiệp
trên địa bàn Hà Nội” G
G
i
i
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n

S
i
i
n
n
h
hv
v
i
i
ê
ê
n
nt
t
h
h


c
ch

ă
n
nH
H
o
o
à
à
n
n
g
g
1
L
ỜI
NÓI
ĐẦU

B
ướ
c sang th

i hoá theo
đị
nh h
ướ
ng X
ã
h

i ch


ngh
ĩ
a phát tri

n Th

đô toàn di

n, v

ng ch

c, góp ph

n cùng toàn
Đả
ng,
toàn dân ph


đầ
u n
ã
o chính tr

- hành chính
qu

c gia, trung tâm l

n v

văn hoá, khoa h

c, giáo d

c, kinh t
ế
và giao
d

ch qu

c t
ế
, trong 10 năm t

i, g

n v

chính tr

, tr

t
t

an toàn x
ã
h

i, phát tri

n kinh t
ế
- khoa h

c công ngh

- văn hoá - x
ã
h

i
toàn di

n, v

ng ch



i ch

ngh
ĩ
a giàu
đẹ
p, văn minh thanh l

ch, hi

n
đạ
i,
đậ
m đà b

n s

c ngàn năm văn hi
ế
n, nâng cao
đờ
i s

ng v

t ch

t và tinh th


t trung tâm ngày càng có uy tín

khu v

c x

ng đáng v

i danh
hi

u “Th

đô Anh Hùng”.
Để

đạ
t
đượ
c ch

tiêu ch

y
ế
u c

a k
ế

m 1000 năm Thăng Long
do
Đạ
i h

i
Đả
ng b

Thành ph

l

n th

13
đề
ra, thúc
đẩ
y quá tr
ì
nh
đổ
i m

i
kinh t
ế
chuy



ch v

môi
tr
ườ
ng đô th

và s

n xu

t kinh doanh trong nư

c thu

n l

i và thông thoáng
hơn, t

o thêm
độ
ng l

c
để
huy
độ
ng n

a thành ph

,
đẩ
y m

nh s

n xu

t
các s

n ph

m ch

l

c s

t

o thu

n l

i cho phát tri

n kinh t


t trong nh

ng gi

i pháp
quan tr

ng nh

m gi

i quy
ế
t các yêu c

u
đẩ
y m

nh phát tri

n công nghi

p
thành ph

trong GDP c

a Hà N

c hi

n
nh

ng m

c tiêu c

a thành ph


đề
ra. Do đó c

n có s

nghiên c

u phân tích
để
rút ra nh

ng bài h

c thành công và th

t b

i trong quá tr


m quan tr

ng c

a v

n
đề
em
đã
l

a ch

n
đề
tài:

Đầ
u tư phát tri

n khu công nghi

p trên
đị
a bàn Hà N

i”.
Chuyên

t s

gi

i pháp nh

m thúc
đẩ
y
đầ
u tư phát tri

n KCN


Hà N

i.
Trong khuôn kh

c

a m

t chuyên
đề
th

c t



i
nh

ng thi
ế
u sót. B

i v

y, em r

t mong nh

n
đượ
c s

đóng góp
ý
ki
ế
n c

a
các thày cô giáo b

môn và các cô chú trong ban qu

n l

ý
lu

n v


đầ
u tư,
đầ
u tư phát tri

n
1.1.1. Khái ni

m:
Đầ
u tư (ĐT) theo ngh
ĩ
a chung nh

t,
đầ
u tư
đượ
c hi

u là s

b


t qu

, th

c hi

n
đượ
c các m

c tiêu nh

t
đị
nh trong tương lai.
Đầ
u tư phát tri

n (ĐTPT) là ho

t
độ
ng s

d

ng các ngu

n l



n t

i và t

o ra ti

m l

c m

i cho n

n kinh t
ế
x
ã

h

i t

o vi

c làm và nâng cao
đờ
i songs c

a m


nh
đầ
u tư là:
- Ho

t
độ
ng ĐTPT
đò
i h

i m

t s

v

n l

n n

m
để
khê
đọ
ng trong
su

t quá tr
ì

a nó phát huy tác d

ng th
ườ
ng
đò
i h

i nhi

u năm tháng v

i nhi

u
bi
ế
n
độ
ng x

y ra.
- Th

i gian c

n ho

t
độ


c v

s

n xu

t kinh doanh th
ườ
ng
đò
i h

i
nhi

u năm tháng và do đó không tránh kh

i s

tác
độ
ng hai m

t tích c

c và
tiêu c

c c

độ
ng ĐTPT có giá tr

s

d

ng lâu dài nhi

u
năm tháng, có khi
đế
n hàng trăm năm, hàng ngh
ì
n năm, th

m chí là v
ĩ
nh 4
c

u như các công tr
ì
nh n

i ti
ế

giá tr

l

n lao c

a các thành qu

ĐTPT.
- Các thành qu

c

a ĐTPT là các công tr
ì
nh xây d

ng s

ho

t
độ
ng


ngay nơi mà nó
đượ
c t



n
đầ
u tư c
ũ
ng như tác d

ng sau này
c

a các k
ế
t qu


đầ
u tư.
- M

i thành qu

và h

u qu

c

a quá tr
ì
nh th

n
đị
a
l
ý
c

a không gian.
Để

đả
m b

o cho công cu

c
đầ
u tư đem l

i hi

u qu

kinh t
ế
x
ã
h

i

ng cung v

a có tác
độ
ng
đế
n
t

ng c

u.
T

ng cung là toàn b

kh

i l
ượ
ng s

n ph

m mà đơn v

s

s


trong n

n
kinh t
ế
s

s

d

ng tương

ng v

i m

t m

c giá nh

t
đị
nh.
Đầ
u tư là m

t y
ế
u t

ướ
c trên th
ế

gi

i. Tác
độ
ng c

a
đầ
u tư
đế
n t

ng c

u là ng

n h

n, do
đầ
u tư có
độ
tr

nên
khi v

i c
ò
n t

ng c

u
l

c đó tăng lên.
V

m

t cung:
đầ
u tư s

tác
độ
ng
đế
n t

ng cung dài h

n (khi thành
qu

c


t phát tri

n là
ngu

n g

c cơ b

n
để
tăng tích lu

, tăng thu nh

p, nâng cao
đờ
i s

ng c

a
m

i thành viên trong x
ã
h

i.


i gian c

a
đầ
u tư
đố
i v

i t

ng cung
và t

ng c

u c

a n

n kinh t
ế
làm cho m

i s

thay
đổ
i c


là y
ế
u t

phá v

s



n
đị
nh kinh t
ế
c

a m

i qu

c gia.
Ch

ng h

n, khi
đầ
u tư tăng, c

u c

đì
nh tr

, thâm hút ngân sách,
đờ
i s

ng ng
ườ
i lao
độ
ng g

p
nhi

u khó khăn M

t khác, tăng
đầ
u tư làm cho c

u c

a các y
ế
u t

có liên
quan tăng, s

y khi
đầ
u tư gi

m
c
ũ
ng gây tác
độ
ng hai m

t (theo chi

u h
ướ
ng ng
ượ
c l

i v

i tác
độ
ng trên).
V
ì
v

y các nhà chính sách c


s



n
đị
nh c

a toàn b

n

n kinh t
ế
.
1.1.3.3.
Đầ
u tư tác
độ
ng
đế
n t

c
độ
tăng tr
ưở
ng và phát tri

n kinh t

ì
t

l


đầ
u tư ph

i
đạ
t
đượ
c t

15 - 25% so
v

i GD tu

thu

c vào h

s

ICOR c

a m


c tăng GDP hoàn toàn ph

thu

c
vào v

n
đầ
u tư. Ch

tiêu ICOR c

a m

i qu

c gia ph

thu

c vào nhi

u y
ế
u 6
t

1996
1997
1998
1999
2000
2001
H

s

ICOR
3,1
3,1
3,8
4,4
5,5
4,0

Ngu

n: kinh t
ế
Vi

t Nam và th
ế
gi

i 2000 2001
H

tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
theo đó c
ũ
ng th

p tương

ng.
Đố
i v

i các n
ướ
c đang phát tri

n, phát tri

n v

b

n ch

t
đượ
c coi là
v

n ph

m qu

c dân d

ki
ế
n,

nhi

u n
ướ
c đương đóng vai tr
ò
như m

t cái
hu
ý
ch ban đàu t

o đà cho s

c

t cánh kinh t
ế
.

t phát
tri

n, chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i gi

a các ngành, vùng và t

o đi

u
ki

n phát huy l

i th
ế
so sánh c


u
để
tăng tr
ưở
ng nhanh v

i t

c
độ
mong mu

n là tăng c
ườ
ng
đầ
u tư nh

m t

o
ra s

phát tri

n nhanh

khu v

c công nghi

tăng tr
ưở
ng t

5 -
6% là r

t khó khăn. Như v

y chính sách
đầ
u tư quy
ế
t
đị
nh quá tr
ì
nh chuy

n
d

ch cơ c

u kinh t
ế


các qu


n phù h

p hơn theo h
ướ
ng gi

m d

n
t

tr

ng ngành nông nghi

p và tăng d

n t

tr

ng ngành công nghi

p.
V

cơ c

u vùng kinh t
ế
7
nàn, l

c h

u b

ng cách phát huy t

i đa l

i th
ế
so sánh c

a m

i vùng, phát
tri

n m

nh nh

ng vùng khác phát tri

n . Nh
ì

m v

n
đầ
u tư theo th

t

ưu tiên cho t

ng vùng, ngành trong t

ng th

i
k

.
1.1.3.5.
Đầ
u tư v

i vi

c tăng c
ườ
ng kh

năng khoa h



n và tăng c
ườ
ng kh

năng khoa h

c công ngh


c

a
đấ
t n
ướ
c. Theo đánh giá c

a các chuyên gia công ngh

, tr
ì
nh
độ
công
ngh

c

a Vi

n th
ì
Vi

t
Nam năm 1990 m

i

giai đo

n 1 và 1. Vi

t Nam là m

t trong 90 n
ướ
c
kém nh

t v

khoa h

c công ngh

hi

n nay. V


ra
đượ
c m

t s

chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n công ngh

nhanh
và v

ng ch

c.
Chúng ta bi
ế
t r

ng có hai con
đườ
ng
để
có công ngh


n
ế
u không g

n v

i ngu

n v

n
đầ
u tư
đề
u không có tính kh

thi.
1.2. L
ý
lu

n chung v

KCN.
1.2.1.
Đị
nh ngh
ĩ
a v


gi

i có hai mô h
ì
nh
phát tri

n KCN, c
ũ
ng t

đó h
ì
nh thành hai
đị
nh ngh
ĩ
a khác nhau v

KCN. 8
-
Đị
nh ngh
ĩ
a 1: KCN là khu v

c l


KCN theo quan đi

m này v

th

c ch

t là khu hành chính -
kinh t
ế

đặ
c bi

t như KCN Bâthương m

i Indonesia, các công viên công
nghi

p

Đài Loan, Thái Lan và m

t s

n
ướ
c Tây Âu.


s

n xu

t công nghi

p,
không có dân cư sinh s

ng. Theo quan đi

m này,

m

t s

n
ướ
c như
Malaixia, Inđonnesia, Thái Lan, Đài Loan
đã
h
ì
nh thành nhi

u KCN v

i


c hi

n
các d

ch v

cho s

n xu

t công nghi

p có danh gi

i
đị
a l
ý
xác
đị
nh, không
có dân cư sinh s

ng; do Chính Ph

ho

c Th


u gi

ng v

i
đị
nh ngh
ĩ
a 2.
Trong đó:
+ Doanh nghi

p KCN là doanh nghi

p
đượ
c thành l

p và ho

t
độ
ng
trong KCN g

m doanh nghi

p s


t
độ
ng trong KCN.
+ Doanh nghi

p d

ch v

KCN là doanh nghi

p
đượ
c thành l

p và
ho

t
độ
ng trong KCN, th

c hi

n d

ch v

các công tr
ì

t
độ
ng v

huy
độ
ng và s

d

ng các
ngu

n l

c nh

m xây d

ng và phát tri

n các KCN trong ph

m vi không gian
l
ã
nh th

và trong m


ế
, x
ã
h

i vùng. Đó là quá tr
ì
nh ti
ế
n hành xây
d

ng và th

c hi

n các d

án
đầ
u tư xây d

ng k
ế
t c

u h

t


p trong n
ướ
c, doanh nghi

p có v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
cùng tham gia các d

án ĐTPT theo cơ c

u h

p l
ý
và quy ho

ch th

ng
nh

t. H
ì
nh thành và phát tri


d

án
đầ
u
tư xây d

ng h

t

ng
đế
n khi xây d

ng hoàn ch

nh,
đồ
ng b

các công tr
ì
nh
h

t

ng đó, t



d

ng,
đạ
t
hi

u qu

kinh t
ế
x
ã
h

i như d

ki
ế
n.
1.2.3. M

c tiêu và
đặ
c đi

m c

a KCN:

p KCN và nh

ng m

c tiêu c

a Nhà
đầ
u tư
n
ướ
c ngoài.
1.2.3.1.1. M

c tiêu c

a Nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài :
- Gi

m chi phí s

n xu

t s

n ph


a n

n kinh t
ế
các n
ướ
c phát tri

n, nh

t

đầ
u nh

ng năm 60,
đã
v

p ph

i khó khăn v

ngu

n lao
độ
ng


t tăng,
đã
thúc
đẩ
y các
công ty xuyên qu

c gia nhanh chóng quy
ế
t
đị
nh chuy

n ngành công nghi

p
có hàm l
ượ
ng lao
độ
ng s

ng cao sang các b
ướ
c đang phát tri

n. Thêm vào 10


n
không
đò
i h

i tr
ì
nh
độ
công ngh

cao t

i các n
ướ
c tư b

n phát tri

n t

ra
không c
ò
n hi

u qu

do các kho

ế
gi

i. Đi

u này có th

giúp chúng ta l
ý
gi

i v
ì
sao các
công ty đa qu

c gia l

i th
ườ
ng
đầ
u tư vào các ngnàh công nghi

p nh

, ch
ế

bi


b

o h

, m

u d

ch c

a
các n
ướ
c đang phát tri

n, t

n d

ng các chính sách ưu
đã
i v

thu
ế
, nh

t là
thu


n. S

phát tri

n


đầ
u tư
c

a các ngành công nghi

p, nh

t là các ngành công nghi

p nhi

u ph
ế
th

i
đã
gây nên t
ì
nh tr


n chuy

n các ngành công
nghi

p này sang các n
ướ
c đang phát tri

n
để
b

o v

môi tr
ườ
ng n
ướ
c h


gi

m chi phí s

n xu

t.
- T


n m

r

ng
đị
a bàn ho

t
độ
ng t

o ch


đứ
ng, chu

n b

cho
nh

ng b
ướ
c đi lâu dài trong chi
ế
n l
ượ


c tiêu c

a n
ướ
c thành l

p. 11
Trong khi các Công ty tư b

n n
ướ
c ngoài t
ì
m ki
ế
m l

i ích c

a m
ì
nh
thông qua các
độ
ng cơ không c


ượ
c c

a m
ì
nh thông qua vi

c
thành l

p các KCN.

đây khó có th


đề
c

p
đế
n m

c tiêu c

a t

ng n
ướ
c
đang phát tri

v
ĩ
mô, có th

tóm
l

i m

c tiêu cơ b

n và th

ng nh

t c

a các n
ướ
c này là như sau:
- Thu hút v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài: Đây là m

c tiêu quan tr


c, KCN tr

thành công c

h

u
hi

u thu hút
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài d

m

mang ho

t
độ
ng s

n xu

t

u tr
ườ
ng h

p,
đã
thông qua KCN như
m

t c

u n

i trung gian
để
thu hút v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài vào các ph

n l
ã
nh
th

c
ò

n
đẩ
y m

nh ho

t
độ
ng ngo

i thương v

i các n
ướ
c.
Đố
i v

i Vi

t Nam, là m

t n
ướ
c đang phát tri

n th
ì
vi


u, t

đó t

o ra nh

ng m

t hàng xu

t kh

u có giá tr


l

n là đi

u quan tâm nh

t.
- T

o công ăn vi

c làm:
Khuy
ế
n khích toàn d


và t
ì
nh tr

ng th

t nghi

p
đã
làm cho b

c tranh kinh t
ế
c

a các n
ướ
c ngày
càng tr

nên

m
đạ
m. Trong khi các n
ướ
c m


độ
ng 12
ti

n lương th

p

các n
ướ
c tư b

n phát tri

n,
đặ
t các n
ướ
c này tr
ướ
c s

l

a
ch


M

mang KCN
để
t

o ra nhi

u hơn ch

làm vi

c là m

c tiêu chung
c

a các n
ướ
c đang phát tri

n. Th

c ti

n cho th

y, KCN là công c

h


tiên ti
ế
n và h

c t

p kinh nghi

m qu

n
l
ý
c

a các công ty tư b

n n
ướ
c ngoài.
Vào nh

ng năm c

a th

p k

70 và 80

u trên th
ế
gi

i, các n
ướ
c đang phát tri

n mu

n mau chóng phát tri

n
khoa h

c k

thu

t c

a m
ì
nh, nâng cao tr
ì
nh
độ
kinh t
ế
c


thu

t, công ngh

c

a các Công ty tư b

n n
ướ
c ngoài, h

c t

p kinh
nghi

m qu

n l
ý
kinh t
ế
c

a h

là bi


i n

n kinh t
ế
th
ế

gi

i, thúc
đẩ
y s

phát tri

n kinh t
ế
trong n
ướ
c.
Tr
ướ
c h
ế
t hàng tiêu dùng t

các KCN cung c

p cho th



i góp ph

n tăng s

n xu

t hàng xu

t kh

u.
KCN c
ũ
ng là m

t ng
õ
c

a khai thông n

n kinh t
ế
trong n
ướ
c v

i nnè
kinh t


i Nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài. T

o ra năng l

c s

n xu

t m

i,
thu hút lao
độ
ng trong nư

c vào làm vi

c

các KCN, phát tri

n m

i liên
k

n
ra

nhi

u KCN.

đượ
c thành l

p trong nh

ng đi

u ki

n khác nhau, v

i tính ch

t và
th

i đi

m khác nhau, nh

ng m

c tiêu các KCN

t
ưu tiên
đố
i v

i kti c

th

c

a t

ng n
ướ
c c
ũ
ng r

t khác nhau, th

hi

n thông
qua ưu
đã
i mà Chính Ph

các n
ướ

ng vào
vi

c thu thút
đầ
u tư, th
ì
Trung Qu

c l

i ưu tiên nhi

u hơn cho m

c tiêu thúc
đẩ
y, lôi kéo s

phát tri

n n

n kinh t
ế
khu v

c ngoài KCN.

Vi

n
đạ
i hoá
đấ
t
n
ướ
c t

o công ăn vi

c làm cho ng
ườ
i lao đ

ng là nhi

m v

quan tr

ng nh

t
c

a ho

t
độ

ượ
c đó.
Song
để
có các KCN, đi

u cơ b

n c

a các n
ướ
c ch

nhà là ph

i g

n
m

c tiêu c

a các KCN v

i m

c tiêu c

a các Công ty xuyên qu


c hi

n.
L

i ihcs đó ch

có th


đạ
t
đượ
c trong môi tr
ườ
ng
đầ
u tư do các n
ướ
c ch


nhà t

o ra
để
s

n sàng đón nh


các qu

c gia,
đặ
c bi

t là các n
ướ
c đang phát tri

n. M

c dù có s

khác nhau v

qui mô,
đị
a đi

m và phương th

c xây d

ng cơ s

h

t

n
xu

t công nghi

p và các doanh nghi

p cung c

p các d

ch v

mà không có
dân cư (g

i chung là doanh nghi

p KCN). KCN là nơi xây d

ng
để
thu hút
các đơn v

s

n xu

t s

u 6 Quy ch
ế
KCN,
TCSX, KCNC ban hành kèm Ngh


đị
nh 36/CP th
ì
doanh nghi

p KCN có
th

là các doanh nghi

p Vi

t Nam, thu

c m

i thành ph

n kinh t
ế
doanh
nghi

p có v


ng và kinh doanh các công tr
ì
nh k
ế
t c

u h

t

ng; s

n
xu

t gia công, l

p giáp các s

n ph

m công nghi

p
để
xu

t kh



để

nâng cao ch

t l
ượ
ng s

n ph

m và t

o ra s

n ph

m m

i; d

ch v

h

tr

s

n

t

ng, t

o đi

u ki

n thu

n l

i cho ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh như
đườ
ng xá; h

th

ng đi

n n
ướ

t

ng
đả
m nhi

m.

Vi

t Nam Công ty này là các doanh nghi

p liên doanh,
doanh nghi

p 100% v

n n
ướ
c ngoài ho

c doanh nghi

p trong n
ướ
c th

c
hi


t

ch

c qu

n l
ý
: Trên th

c t
ế
các KCN
đề
u thành l

p h

th

ng
Ban qu

n l
ý
KCN c

p t

nh, Thành ph

t
độ
ng s

n xu

t kinh
doanh trong KCN. Ngoài ra tham gia vào qu

n l
ý
t

i các KCN c
ò
n có nh

u
B

như: B

k
ế
ho

ch và
Đầ
u tư, B


ng, quy
ế
t
đị
nh nh

t khi xem xét thành l

p các
KCN là xác
đị
nh
đượ
c nhu c

u thành l

p KCN và ph

i có k
ế
ho

ch v

n
độ
ng các nhà
đầ
u tư trong và ngoài n


ng k
ế
t c

u h

t

ng tương
đố
i hoàn ch

nh
đồ
ng b

và tương
đố
i hi

n
đạ
i song đang g

p khó khăn trong vi

c thu hút
đầ
u tư, d


p
KCN. Do v

y, khi xem xét thành l

p KCN c

n cân nh

c k

l
ưỡ
ng nhu c

u
thành l

p KCN, kh

năng kêu g

i các nhà
đầ
u tư trong n
ướ
c và các nhà
đầ
u

i quy ho

ch phát tri

n h

th

ng KCN
trong ph

m vi c

n
ướ
c k
ế
ho

ch phát tri

n ngành kinh t
ế
k

thu

t c
ũ
ng như

ế
u trong KCN đó có phù h

p v

i
đị
nh h
ướ
ng phát tri

n kinh t
ế
k

thu

t, tương

ng hay không, k

c


đị
nh
h
ướ
ng tiêu th


ã
h

i c

a
đị
a phương là y
ế
u t

h
ế
t s

c quan tr

ng trong khi quy
ế
t
đị
nh thành l

p
KCN, bao g

m vi

c t


l

p các KCN ph

i phù h

p v

i
đị
nh h
ướ
ng phát tri

n công ngh

c

a các
ngành kinh t
ế
, k

thu

t k

c

yêu c


p, các KCN c

n th

hi

n
đầ
y
đủ
yêu c

u và gi

i
pháp kh

thi trong vi

c phát tri

n và kinh doanh k
ế
t c

u h

t


t th

i
1.2.4.2. M

t s

y
ế
u t

tác
độ
ng t

i s

thành l

p và phát tri

n các
KCN.
Có r

t nhi

u y
ế
u t

ch phát
tri

n các KCN, phương h
ướ
ng
đầ
u tư xây d

ng và kinh doanh cơ s

h


t

ng KCN, các v

n
đề
v

lao
độ
ng, v

cơ s

h


tích c

c s

có tác d

ng l

n trong vi

c phát tri

n KCN.
1.2 5. Vai tr
ò
và s

c

n thi
ế
t c

a các KCN
đố
i v

i phát tri

n kinh t

c tiêu tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
.
H

u h
ế
t các n
ướ
c đang

th

i k


đầ
u c

a quá tr
ì
nh công nghi

p hoá -
hi

n
đạ


t so v

i s

n xu

t trong n
ướ
c các KCN

đượ
c môi tr
ườ
ng
đầ
u tư h

p d

n, v
ì
v

y nó có kh

năng thu hút
đượ
c
nhi

m t

l


khá cao (kho

ng 43% s

d

án do doanh nghi

p trong n
ướ
c th

c hi

n 24%
do liên doanh v

i n
ướ
c ngoài và 33% do các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài th


Đồ
ng th

i, các doanh nghi

p ho

t
độ
ng trong KCN ph

n l

n
là các đơn v

ti

m năng. Do đó ho

t
độ
ng có hi

u qu

góp ph

n vào m



t kh

u hàng xu

t kh

u thay th
ế
hàng nh

p kh

u.

m

t s

n
ướ
c KCN
đã
góp ph

n đáng k

cho vi

c


u các s

n ph

m ch
ế
bi
ế
n,

Mehicô là 50%.
1.2.5.1.2. Các KCN s

có tác đ

ng ng
ượ
c tr

l

i n

n kinh t
ế
.
Nh

ng ho


u, d

ch v

gia công, ch
ế
bi
ế
n s

n ph

m cho KCN thông qua các ho

t
độ
ng s

n xu

t
để
cung c

p
đầ
u vào cho các doanh nghi

p trong KCN s

đạ
i, h

c h

i phương th

c qu

n l
ý
m

i, nâng cao tr
ì
nh
độ
tay ngh

c

a
ng
ườ
i lao đ

ng.
Các KCN
đề
u


ngh
ĩ
a hơn là m

t s

thay
đổ
i chính sách, b

i s

thay
đổ
i chính sách là t


bóp ngh

t sang c

i m

thông thoáng,ch


ý
ngh
ĩ

ế

đã
h

n ch
ế
b

t đi các trói bu

c phong ki
ế
n hành chính th
ì

đề
u có
ý
ngh
ĩ
a
hơn l

i là m

t chính sách k

thu


ế
t n

n
kinh t
ế
n

i
đị
a. Bên c

nh đó các doanh nghi

p c
ũ
ng ph

i chú tr

ng vào
công tác đào t

o cán b

công nhân cho phù h

p v

i k

p v

i tác phong lao
độ
ng công nghi

p.
1 2.5.1.4. KCN t

o thêm vi

c làm cho ng
ườ
i lao
độ
ng. 18
H

u h
ế
t các n
ướ
c đang phát tri

n trong quá tr
ì
nh phát tri


c hi

n
đượ
c m

c tiêu ch

ng l

m phát,
đồ
ng th

i các
n
ướ
c mu

n n

n s

n xu

t x
ã
h


th

t nghi

p. Tuy chưa ph

i là gi

i pháp l
ý
t
ưở
ng nhưng vi

c thi
ế
t l

p các
KCN là m

t cơ h

i quan tr

ng
để
gi

i quy

ng s

ch

.
1.2.5.2. Tính t

t y
ế
u khách quan c

a vi

c thành l

p các KCN.
M

r

ng h

p tác kinh t
ế

đố
i ngo

i gi


p hoá - hi

n
đạ
i hoá
đấ
t
n
ướ
c, các ngu

n l

c c

n thi
ế
t cho
đầ
u tư phát tri

n là r

t h

n ch
ế
. Chính v
ì


đặ
t ra là c

n có môi tr
ườ
ng
đầ
u tư
h

p d

n
để
t

o ra
độ
ng l

c thu hút các nhà
đầ
u tư. Trong đi

u ki

n
đấ
t n
ướ

ng khu v

c có di

n tích nh


(KCN) d

có đi

u ki

n t

p trung t

o đi

u ki

n t

t nh

t cho các nhà
đầ
u tư,
t



a
đấ
t n
ướ
c
trong quá tr
ì
nh CNH - HĐH. Th

c t
ế
nh

ng năm v

a qua cho chúng ta
th

y vai tr
ò
quan tr

ng trong vi

c phát huy n

i l

c và t

ra
đờ
i c

a các KCN là môt

ch

c b
ướ
c đi đúng
đắ
n cho chúng ta trên con
đườ
ng xây d

ng và phát tri

n kinh t
ế
c

a
đấ
t n
ướ
c.
1.3. Quá tr
ì
nh

c tri

n khai nhanh các d

án, ngoài nh

ng thành t

u v

tài chính và qu

n
l
ý
thu

n l

i, vi

c xây d

ng cơ s

h

t

ng k

ế
n khích và t

o các đi

u ki

n thu

n l

i
để
các nhà
đầ
u tư n
ướ
c
ngoài
đầ
u tư xây d

ng và kinh doanh cơ s

h

t

ng KCN.
Trong quá tr

t nhi

u th

i
gian và ti

n b

c c

a Nhà
đầ
u tư. Không ít KCN tuy có kh

năng thu hút
đượ
c nhi

u nhà
đầ
u tư nhưng khó khăn trong vi

c
đề
n bù, gi

i to

nên


n kinh t
ế
x
ã
h

i khó khăn,
vi

c
đầ
u tư xây d

ng h

t

ng đem l

i hi

u qu

kinh doanh th

p và có nhi

u
r

ng h

t

ng KCN c

n thi
ế
t

nh

ng
nơi khó khăn.
L

i ích kinh t
ế
x
ã
h

i chung c

a vi

c phát tri

n các KCN là c


sung ngu

n v

n cho x
ã

h

i t

o vi

c làm Tuy giá cho thuê l

i
đắ
t, cao và phí ph

c v

do doanh
nghi

p phát tri

n h

t



i ngoài KCN.
Đố
i v

i KCN, vi

c xây d

ng cơ s

h

t

ng k

thu

t trong hàng rào
KCN là
để
t

o môi tr
ườ
ng h

p d


p trung vào ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh chính c

a m
ì
nh.
1.3.2. Xây d

ng h

t

ng k

thu

t ngoài hàng rào: 20
Cơ s

h


t

ng k

thu

t ngoài hàng ràng KCN là y
ế
u t

quan tr

ng
để

h

p d

n các nhà
đầ
u tư. Các công tr
ì
nh này c

n ph

i
đấ

t hàng năm
để
liên h

v

i
nhi

u cơ quan Nhà n
ướ
c và đôi khi ph

i t

b

ti

n
để
công ty m

t s

công
tr
ì
nh ngoài hàng rào. T
ì


y không t


l

l

p
đầ
y các KCN c
ò
n h

n ch
ế
, m

t cơ h

i
đầ
u tư. Do v

y v

n
đề
này
c


t

ng x
ã
h

i ph

c v

s

phát
tri

n KCN.
Cơ s

h

t

ng x
ã
h

i bao g

m các nhóm ch


thao. C

th

cơ s

h

t

ng là nàh

, các công tr
ì
nh ph

c v

y t
ế
, văn hoá, giáo d

c th

d

c th




ng s

n có,
đồ
ng th

i phát tri

n
m

i
để
đáp

ng yêu c

u lâu dài.
Khi các KCN
đượ
c h
ì
nh thành th
ì
kéo theo nhu c

u v

lao

độ
ng và yêu
c

u
đặ
t ra.
S

h
ì
nh thành các KCN làm cho m

t
độ
dân cư t

i các khu công
nghi

p gia tăng nhanh chóng, nên nhu c

u v

sinh ho

t và văn hoá c
ũ
ng
ph

đượ
c ti
ế
n hành song song và có vai tr
ò
quan
tr

ng trong vi

c phát tri

n KCN.
1.3.4. Ngu

n v

n dành cho
đầ
u tư phát tri

n KCN:
V

n
đầ
u tư phát tri

n KCN
đượ

u là v

n FDI. Đây là ngu

n v

n
quan tr

ng cho
đầ
u tư phát tri

n không ch


đố
i v

i các n
ướ
c nghèo mà c


đố
i v

i các n
ướ
c công nghi

n này không
gây n

cho n
ướ
c ti
ế
p nh

n. Thay v
ì
nh

n l
ã
i su

t trên v

n
đầ
u tư. Nhà n
ướ
c
đầ
u tư s

nh

n


u qu

. M

t khác, qua th

c t
ế
phát tri

n KCN cho th

y ph

n l

n
các D

án
đầ
u tư vào KCN
đượ
c th

c hi

n b


ướ
c bao g

m v

n Nhà n
ướ
c, v

n c

a các doanh
nghi

p ngoài qu

c doanh. Ngu

n v

n c

a các Doanh nghi

p ngoài qu

c
doanh có xu h
ướ
ng ngày càng tăng do các KCN ngày càng h

t trong các KCN do
không ph

i
đề
n bù, gi

i toà, cơ s

h

t

ng có s

n, th

t

c đơn gi

n, thu

n
l

i. V

n Nhà n
ướ


ng
hay s

n xu

t kinh doanh.
V

n
đầ
u tư là y
ế
u t

tiên quy
ế
t và có có t
ì
nh quy
ế
t
đị
nh trong m

i
công cu

c
đầ

t c

u h

t

ng KCN: T
ì
nh h
ì
nh
đầ
u tư
xây d

ng cơ b

n, c

th

: T

ng s

v

n th

c hi

ế
n
độ
xây d

ng m

c hoàn thành c

a các
h

ng m

c công tr
ì
nh, ti
ế
n d

xây d

ng m

c
độ
hoàn thành
đồ
ng b


i các ch

tiêu t

ng l
ượ
ng như t

ng
s

D

án
đầ
u tư vào KCN v

i cùng t

ng s

v

n
đượ
c phân theo v

n đăng
k
ý

ì
nh quân c

a d

án, t

ng di

n tích c

a các D

án đăng
k
ý
và s

d

ng, t

ng v

n
đầ
u tư vào KCN phân theo ngành kinh t
ế
- k


r

ng s

n xu

t hay hi

n
đạ
i hoá, c

i ti
ế
n công ngh

,
t

ng v

n
đầ
u tư phân theo dùng
đầ
u tư t

các qu

c gia, vùng, l

nh v

c ho

t
độ
ng (kinh doanh h

t

ng, s

n xu

t
công nghi

p, các ho

t
độ
ng d

ch v

công nghi

p), ho

c ph


n th

c hi

n trong năm; T

ng giá tr

s

n xu

t, doanh thu s

n xu

t và
s

n xu

t; kim ng

ch nh

p kh

u v


ướ
c dùng cho s

n
xu

t trong KCN; Giá tr

tăng ch
ế
bi
ế
n công nghi

p; l

i nhu

n và các kho

n
thu nh

p c

a x
ã
h

i (n

n lương, tr

c

p có tính ch

t
lương và ngoài lương c

a l

c l
ượ
ng lao
độ
ng đó. 23
Phân tích đánh giá ho

t
độ
ng
đầ
u tư phát tri

n KCN là quá tr
ì
nh t

n có hi

u qu

các h
ì
nh th

c xúc ti
ế
n
đầ
u tư T

o
nên k
ế
t qu

t

ng h

p v

năng l

c thu hút các D

án, phát tri

đầ
u tư, các doanh nghi

p KCN s


d

ng có hi

u qu

các ngu

n l

c nh

m t

o ra năng l

c s

n xu

t m

i, tăng l


ng
đầ
u tư trên
đị
a bàn Hà N

i.
2.1.1. Khái quát chung v

Hà N

i:
Hà N

i n

m

trung tâm vùng
đồ
ng b

ng sông H

ng v

i di

n tích
920,97 km, dân s

n.
Hà N

i có v

trí
đị
a l
ý
chính tr

quan tr

ng, có ưu th
ế

đặ
c bi

t so v

i
c

n
ướ
c, là Th

đô c



i là trái tim c

a c


n
ướ
c,
đầ
u n
ã
o chính tr

- hành chính qu

c gia, trung tâm l

n v

văn hoá
khoa h

c, giáo d

c, kinh t
ế
và giao d

ch qu

n l

i
để

Hà N

i ti
ế
p nh

n k

p th

i các thông tin, thành tưuj khoa h

c và k

thu

t
c

a th
ế
gi

i, tham gia vào quá tr
ì

t
đượ
c nhi

u thành t

u quan tr

ng trong
các l
ĩ
nh v

c như là kinh t
ế
, văn hoá, x
ã
h

i, h

th

ng cơ s

h

t

ng

p
trên
đị
a bàn
đã
góp ph

n vào s

tăng tr
ưở
ng c

a kinh t
ế
x
ã
h

i Thành ph

.
Ho

t
độ
ng c

a n



, công nghi

p
đã

đạ
t
đượ
c nh

p
độ
tăng tr
ưở
ng khá, góp ph

n to l

n vào s

nghi

p phát
tri

n kinh t
ế
- x
ã


c, ngu

n nguyên li

u
trong n
ướ
c. Nhi

u cơ s

s

n xu

t
đã
m

nh d

n
đầ
u tư
đổ
i m

i thi
ế


n
ph

m có ch

t l
ượ
ng cao,
đủ
s

c c

nh tranh v

i s

n ph

m ngo

i. Nhi

u s

n
ph

m

t
Đạ
i h

i
IX và các Ngh

quy
ế
t H

i ngh

TW l

n th

ba, th

năm (khoá IX), Ngh


quy
ế
t
Đạ
i h

i
Đả


n l

i và thông
thoáng hơn t

o thêm đ

ng l

c
để
huy
độ
ng n

i l

c và s

d

ng hi

u qu


ngo

i l

m ch

l

c s

t

o thêm thu

n l

i cho phát tri

n kinh t
ế

và xu

t kh

u .
Tuy nhiên t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
x
ã

c chuy

n d

ch d

n và đang b

c l

nhi

u h

n ch
ế
, t

n t

i; qui mô s

n xu

t
c
ò
n nh

bé, phân tán, ch


n kinh t
ế
c
ò
n th

p, kh

năng h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
c

a các
Doanh nghi

p Hà N

i v

n c
ò

trí vai tr
ò
c

a công nghi

p
đố
i v

i n

n kinh t
ế
Th


Trích đoạn Cỏc KCN hỡnh thành trước thời kỳ đổi mới Cụm cụng nghiệp vừa và nhỏ Nguyờn Khờ Đụng Anh. Cụm cụng nghiệp Ninh Hiệp Gia Lõm Nguyờn nhõn của kết quả đạt được Quy hoạch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status