135 Công tác tổ chức kế toán tài sản cố địnhtại Công ty xe máy-xe đạp thống nhất (66tr) - Pdf 21

Luận văn tốt nghiệp
ch ơng I:
lí luận chung về kế toán tài sản cố định
trong doanh nghiệp
I. những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình
1. Khái niệm về tài sản cố định
TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
Theo Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính, các
tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy.
- Có thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm trở lên.
- Có giá trị 10.000.000 đồng trở lên.
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một
bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính của nó
nhng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng
bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu
chuẩn của tài sản cố định đợc coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
2. Đặc điểm của tài sản cố định
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc h hỏng.
- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần song giá trị của nó lại đợc chuyển
dịch từng phần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra.
- TSCĐHH chỉ thực hiện đợc một vòng luân chuyển khi giá trị của nó đợc
thu hồi toàn bộ.
3. Phân loại tài sản cố định hữu hình.
Luận văn tốt nghiệp

của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa
Luận văn tốt nghiệp
chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong
hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng
thuê tài chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp
đồng.
+ TSCĐ thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả
mãn các quy định trên đợc coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
3.3 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng.
- TSCĐHH đang dùng.
- TSCĐHH cha cần dùng.
- TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tình hình sử dụng tài sản
cố định để có biện pháp tăng cờng TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh chóng các
TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý để thu hồi vốn.
3.4 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng.
- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐ đang sử dụng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với những tài sản này bắt buộc doanh nghiệp
phải tính và trích khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh.
- TSCĐHH dùng trong hoạt động phúc lợi: là TSCĐ mà đơn vị dùng cho
nhu cầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, xe ca phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so với nhu
cầu hoặc không thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý TSCĐ
tranh chấp chờ giải quyết. Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi
vốn sử dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ.
II. nhiệm vụ chủ yếu của kế toán TSCĐ.
TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán của
doanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp nói
chung cũng nh TSCĐ nói riêng. Cho nên để thuận lợi cho công tác quản lý TSCĐ
trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm.
- TSCĐ mua sắm: nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua ( trừ
các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm các
khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào
Luận văn tốt nghiệp
trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và
bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế
liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Trờng hợp TSCĐHH đợc mua sắm theo phơng thức trả chậm: Nguyên
giá TSCĐHH đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản
chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán và chi
phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá
TSCĐHH theo quy định chuẩn mực chi phí đi vay.
- Trờng hợp TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao
thầu: Đối với TSCĐHH hình thành do đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực
tiếp khác và lệ phí trớc bạ (nếu có).
Trờng hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.
1.2 TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế.
Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây hoặc tự
chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do
mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là giá thành sản xuất sản
phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng. Trong các trờng hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không đợc tính
vào nguyên giá của tài sản đó. Các khoản chi phí không hợp lệ nh nguyên liệu, vật
liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình th-
ờng trong quá trình xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ.
1.3 TSCĐ thuê tài chính.
Trờng hợp đi thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính, nguyên giá TSCĐ đ-
ợc xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán.

TSCĐ.
+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ.
2.Giá trị hao mòn của TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần
giá trị hao mòn đợc dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình thức trích
khấu hao. Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá
Luận văn tốt nghiệp
trị TSCĐ đã hao mòn. Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan
nhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị h hỏng.
3. Xác định giá còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số
khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐ TSCĐ của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ đợc lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính đến các chi phí
phát sinh ghi nhận ban đầu.
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá thì giá trị còn lại của TSCĐ đợc
điều chỉnh theo công thức:
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định đợc số vốn
cha thu hồi của TSCĐmbiết đợc hiện trạng của TSCĐ là cũ hay mới để có phơng
hớng đầu t và kế hoạch bổ sung thêm TSCĐ và có biện pháp để bảo toàn đợc cốn
cố định.
IV. kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
1. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ
1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản.
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời ta mở sổ TSCĐ
theo đơn vị sử dụng cho từng đơn vị, bộ phận. Sổ ngày dùng để theo dõi tình hình
tăng giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ
gốc về tăng, giảm TSCĐ.

phản ánh tình hình tăng giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quản, TSCĐ
và kế hoạch đầu t đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác số
khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó cung cấp thông tin về vốn
kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảng cân đối kế toán
cũng nh căn cứ để tính hiệu quả kinh tế khi sử dụng TSCĐ đó.
2.1 Tài khoản kế toán sử dụng.
Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi chủ yếu trên tài
khoản 211 - TSCĐ : Tài khoản (TK) này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến
động tăng giảm của TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc
TK2113 - Máy móc thiết bị
Luận văn tốt nghiệp
TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khản
khác có liên quan nh tài khoản 11, 112, 214, 331
2.2 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ tăng lên do nhiều
nguyên nhân nh: Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giao công trình xây dựng cơ bản
hoàn thành, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn đem đi liên doanh trớc đây
bằng TSCĐ, tăng TSCĐ do đợc cấp phát, viện trợ, biếu tặng
Trình tự hạch toán tăng TSCĐ đợc thể hiện trên sơ đồ
1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11.
2.3 Kế toán TSCĐ thuê ngoài.
Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, trong quá trình hạch toán, doanh
nghiệp có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ. Có những TSCĐ mà doanh nghiệp
không có nhng lại có nhu cầu sử dụng và buộc phải thuê nếu cha có điều kiện mua
sắm, TSCĐ đi thuê thờng có hai dạng:
+ TSCĐ thuê tài chính.

vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu t và dịch vụ của bên cho thuê.
Bên cho thuê phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thời gian cho thuê dựa
trên lãi suất thuê định kỳ cố định trên số d đầu t thuần cho thuê tài chính. Các
khoản thanh toán tiền thuê tài chính cho từng kỳ kế toán ( không bao gồm chi phí
cung cấp dịch vụ) đợc trừ vào đầu t gộp để làm giảm đi số vốn gốc và doanh thu
tài chính cha thực hiện.
Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính nh tiền hoa hồng
và chi phí pháp lý phát sinh nh đàm phán ký kết hợp đồng thờng do bên cho thuê
chi trả và đợc ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc đợc phân bổ
dần vào chi phí theo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việc ghi nhận doanh
thu.
2.5.2 Kế toán cho thuê TSCĐ hoạt động.
Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế
toán theo cách phân loại tài sản của doanh nghiêp. Doanh thu cho thuê hoạt động
Luận văn tốt nghiệp
phải đợc ghi nhận theo phơng pháp đờng thẳng trong suốt thời hạn cho thuê,
không phụ thuộc vào phơng thức thanh toán, trừ khi áp dụng phơng pháp hợp lý
hơn.
Chi phí cho thuê hoạt động, bao gồm cả khấu hao tài sản cho thuê, đợc ghi
nhận là chi phí trong kỳ phát sinh.
Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt
động đợc ghi nhận vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí
trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt
động.
Khấu hao tài sản cho thuê phải dựa trên một cơ sở nhất quản với chính sách
khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tơng tự, và chi phí khấu
hao đợc tính theo quy định của Chuẩn mực kế toán Tài sản cố định
Bên cho thuê là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thơng mại ghi
nhận doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động theo từng thời gian cho thuê.
V. kế toán khấu hao TSCĐ.

trích khấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm,
thiết bị và phơng tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súc vật , vờn cây lâu năm. Khi thực
hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời
gian sử dụng hữu ích của tài sản và đợc tính theo công thức:

T
NG
M
k
=
Trong đó : M
k
: mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của
TSCĐ
NG: Nguyên giá TSCĐ
T : Thời gian sử dụng TSCĐ.
Theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ đợc xác định nh sau:

T
T
k
1
=
Trong đó: T
K
: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ.
T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ.
Luận văn tốt nghiệp



: Giá trị còn lại của TSCĐ
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định bằng công thức:
T
KH
= T
K
* H
S
Trong đó : T
K
: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng.
Mức khấu hao trung bình
một tháng của TSCĐ
=
Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ
12 tháng
Luận văn tốt nghiệp
H
S
: Hệ số điều chỉnh.
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng đợc xác định nh sau :
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại
bảng dới đây :
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t=< 4 năm)
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)

+ Căn cứ tình hình thực tế sản suất, doanh nghiệp xác định số lợng, khối lợng
sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dới
đây:
Mức trích khấu hao Số lợng sản Mức trích khấu hao
trong tháng của = phẩm SX x bình quân tính cho 1
TSCĐ trong tháng đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
Bình quân tính cho =
1 đơn vị sản phẩm Sản lợng theo công suất thết kế
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao
của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao = Số lợng SP * Mức trích khấu hao bình quân
năm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1 đơn vị SP
Trờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ.
3. Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử
dụng tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao
mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê nắng hạn)
Tài khoản 214 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm( nhợng bán, thanh lý )
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng( do trích khấu hao, đánh giá tăng )
D có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
TK 214 đợc mở3 tài khoản cấp 2:
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính
Luận văn tốt nghiệp
TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình

2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ.
Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ h hỏng nặng nên kỹ
thuật sửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt
động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí
của đối tợng sử dụng phơng pháp phân bổ thích ứng. Do đó kế toán tiến hành trích
trớc vào chi phí sản xuất đều đặn hàng tháng.
VII. công tác kế toán kiểm kê đánh giá lại TSCĐ.
Mọi trờng hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên
nhân. Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để
hạch toán chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể.
- Nếu TSCĐ thừa do cha ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi
tăng TSCĐ tuỳ theo trờng hợp cụ thể.
- Nếu TSCĐ phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải
báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu cha xác định đợc chủ tài sản trong
thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh tài
khoản ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ.
- TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê phải đợc truy cứu nguyên nhân xác
định ngời chịu trách nhiệm và sử lý đúng theo quy định hiện hành của chế độ tài
chính tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể.
Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá của thời diểm
đánh giá lại theo quyết định của nhà nớc. Khi đánh giá lại TSCĐ hiện có, doanh
nghiệp phải thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ, đồng thời phải xác định
nguyên giá mới, giá trị hao mòn phải điều chỉnh tăng( giảm) so với sổ kế toán đợc
làm căn cứ để ghi sổ. Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐ là biên bản kiểm kê và
đánh giá lại TSCĐ.
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty
xe máy - xe đạp thống nhất
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

mẫu xe các loại. Trong vài năm gần đây, Công ty xe máy xe đạp Thống Nhất
hoạt động có hiệu quả và đạt đợc một số thành tựu:
Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm 2003 Năm 2004 So sánh
CL %
Tổng doanh thu đồng 32.247.903.288 44.858.006.67
7
12.610.103.389 139,1
Doanh thu thuần nt 32.176.498.779 44.718.195.376 12.541.696.597 139,4
Tổng lợi nhuận tr-
ớc thuế
nt 92.138.662 177.550.699 85.412.037 192,7
Thuế TNDN đóng
góp cho NN
nt 29.484.372 56.816.224 27.331.852 192,7
Lợi nhuận sau
thuế
nt 62.654290 12.0734.475 58.080.185 192,7
Tổng thu nhập nt 4.024.516.907 4.520.079.080 495.562.173 112,3
Thu nhập BQ ngời
lao động
nt 1.242.134 1.345.166 103.032 108,3
Tổng vốn kinh
doanh
nt 25.258.078.81
8
56.599.389.367 31.341.310.549 224,08
Trong đó: Vốn cố

cứu thị trờng, định hớng sản xuất kinh doanh, chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, tổ
chức mạng lới bán hàng, đề xuất nhu cầu mới của thị trờng cho phòng Công nghệ
kỹ thuật.
- Phòng tài vụ: Tham mu giúp ban giám đốc quản lý toàn bộ tiền vốn của
công ty. Phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty,
thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính hiện hành của Nhà nớc, đề xuất các biện
pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn, cùng các phòng ban khác đa ra phơng án đầu
t có lợi nhất cho công ty.
- Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên, tuyển dụng
lao động, xây dựng định mức lao động tiền lơng, xây dựng quy chế về lao động.
Tổ chức lao động khoa học hợp lý, tham gia xét khen thởng và kỷ luật cán bộ công
nhân viên.
Luận văn tốt nghiệp
- Phòng hành chính: Cùng với phòng tổ chức quản lý cán bộ công nhân
viên giải quyết các giấy tờ hành chính, sắp xếp lao động phù hợp với trình độ năng
lực của ngời lao động, tổ chức các hội nghị, hội họp.
- Phòng công nghệ kỹ thuật: Theo dõi công nghệ sản xuất, kiểm tra chất l-
ợng sản phẩm, thiết kế sản phẩm mới, nghiên cứu các đề tài sáng kiến kỹ thuật
nhằm giảm định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để nâng cao năng suất lao
động tiết kiệm chi phí, bảo dỡng sửa chữa máy móc.
- Ban kiến thức cơ bản: Phụ trách quy hoạch mặt bằng, xây dựng các công
trình nhà xởng mới, văn phòng cửa hàng cho thuê, giám sát quá trình quyết toán
các hạng mục công trình xây dựng cơ bản. Cùng với các phòng ban khác đề xuất
phơng án đầu t phát triển doanh nghiệp.
Các phân xơng sản suất:
- Phân xởng Phụ tùng: Trên cơ sở vật liệu là thép ống các cỡ, tấm sản
xuất ra các loại linh kiện nh tuýt, giác co, các loại vành mộc ghi đông môc các
loại sản phẩm đạt yêu cầu sẽ chuyển sang phân xởng mạ.
- Phân xởng Khung sơn: Trên cơ sở các loại linh kiện đợc chuyển từ các
phân xởng khác sang tiến hành hàn thành khung xe dạng mộc. Việc sơn các linh

Nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong phòng tài vụ cụ thể nh sau:
- Trởng phòng tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty,
đảm bảo bộ máy gọn nhẹ hoạt động hiệu quả.
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp tài liệu của các kế toán khác lập các bảng kê,
bảng phân bố, nhật ký chứng từ.
- Kế toán vật liệu: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình mua
vận chuyển, bảo quản, nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, theo dõi công nợ, tài sản cố định:
- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi tiền mặt,
thanh toán công nợ với nhà cung cấp và ngân sách nhà nớc.
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cùng với kế toán thanh toán và kế toán tiêu thụ tiến
hành thu chi theo dõi các khoản thu chi và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị.
Ngoài những nhân viên kế toán của phòng tài vụ, mỗi phân xởng xản xuất
đểu có một nhân viên hạch toán. Ngời này có nhiệm vụ theo dõi sản xuất ở phân
xởng mình, chi trả tiền lơng đến từng ngời lao động.
3.2 c im t chc b s k toán công ty
Công ty xe máy - xe p Thng Nht l có niên k toán bt u t ng y
1/1/N v k t thúc v o ng y 31/12 h ng n m. n v tin t s dng trong ghi sổ
k toán l ng Vit Nam (VN)
Công ty áp dng hch toán h ng t n kho theo phng pháp kê khai thng
xuyên, tính thu GTGT theo phng pháp khu tr thu. Phng pháp tính khu
hao t i s n c nh theo thi gian.
K tính giá th nh v xác nh kt qu kinh doanh ca công ty l t ng
tháng. Vi s lng nghip v phát sinh nhiu trong iu kin k toán th công,
Công ty áp dng hình thc k toán Nht ký chng t.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
H×nh thức kế to¸n Nhật ký chứng từ ¸p dụng tại c«ng ty sử dụng c¸c
loại sổ sau:
- Nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ được mở h ng th¸ng cho mà ột hoặc

S : Trình t ghi s k toán ca Công ty xe máy - xe p Thng Nht
(Phụ lục 3)
II. Công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty Xe máy - Xe
đạp Thống Nhất
Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất là một đơn vị vừa sản xuất vừa kinh
doanh nên hạch toán hàng tồn kho theo phơng thức kê khai thờng xuyên và tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Do vậy quy trình hạch toán nghiệp vụ kế
toán tại Công ty nh sau:
1.Phân loại TSCĐ tại công ty
Tại công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất, nhìn chung TSCĐ rất đa dang về số
lợng, chủng loại và cả chất lợng. Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả thì công ty đã
tiến hành phân loại TSCĐ theo những chỉ tiêu sau:
+Phân loại theo nguồn hình thành
Nguồn hình thành TSCĐ của công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất chủ yếu đợc
hình thành từ 3 nguồn chủ yếu sau:
TSCĐ hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nớc: 11.435.673.500
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bỏ xung: 7.756.432.950
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay khác: 5.942.899.506
Tổng: 25.135.005.956
Với cách phân loại này, Công ty đã biết đợc TSCĐ đợc hình thành từ
nguồn nào chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng vốn cố định. Từ đó công ty sẽ có kế
hoạch thanh toán các khoản vay đúng hạn.
+Phân loại theo đặc trng kỹ thuật
Với cách phân loại này, TSCĐ của công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất
đợc chia thành 5 nhóm sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: 8.598.129.670

Trích đoạn Biên bản thanh lý Nhật ký chứng từ số 7 Quý III/ Khi nhận đợc TSCĐ hữu hình do trao
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status