165 Hoàn thiện công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Lương Yên - Pdf 21

Phần mở đầu
1-Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh đang đứng trớc một sự thách thức lớn, đó là quy luật cạnh tranh
khốc liệt của nền kinh tế thị trờng. Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí hạ giá thành, đồng
thời, mở rộng thị trờng, áp dụng linh hoạt các phơng thức bán hàng đẩy nhanh
quá trình tiêu thụ sản phẩm. Có nh vậy, quá trình sản xuất đợc liên tục, tăng
nhanh vòng quay vốn và thực hiện quá trình sản xuất tiếp theo.
Kế toán với vai trò nh một công cụ đắc lực của doanh nghiệp có nhiệm
vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chính xác kịp thời cho các nhà quản lý.
Trong đó bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ một vai
trò quan trọng. Thực hiện tốt công tác quản lý chính vì vậy hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết trong điều kiện
hiện nay.
Qua quá trình học tập và nghiên cứu cộng với thời gian thực tập tại xí
nghiệp chế biến thực phẩm Lơng Yên- Công ty Thực phẩm Hà nội, tôi thấy
công tác kế toán bán hàng và định kết quả bán hàng của xí nghiệp, bên cạnh
những u điểm còn tồn tại một số những vớng mắc cần khắc phục. Do đó tôi đã
chọn đề tài Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Lơng Yên .
2-Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng, và trên cơ sở thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng của Xí nghiệp chế biến thực phẩm Lơng Yên . Từ đó đề xuất
những phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán
1
hàng của công ty nói riêng cũng nh đối với hệ thống các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh hàng hoá nói chung.
4-Phạm vi nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Xí nghiệp Chế biến thực phẩm Lơng Yên.

- Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua cử đại
diện đến kho của doanh nghiệp thơng mại xuất hàng giao cho bên mua thanh
toán tiền hay chấp nhận nợ khi đó hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn thông qua kho theo hình thức chuyển thẳng: là doanh nghiệp
thơng mại khi mua hàng và nhận hàng không đa về nhập kho mà vận chuyển
thẳng giao cho bên mua tại kho ngời bán. sau khi giao, nhận hàng đại diện bên
mua ký nhận đủ hàng. Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền
hàng thì khi đó hàng hóa đợc chấp nhận là tiêu thụ.
1.2. Phơng thức bán lẻ.
Có 5 hình thức:
3
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán
hàng cho khách và thu tiền.
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng nhận giấy thu tiền,
hoá đơn hoặc tích kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận bàng ở quầy hàng
hoặc kho. Nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn, tích kê để kiểm kê số hàng
bán ra trong ngày.
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hóa và trả tiền
cho nhân viên gán hàng. Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ.
- Hình thức bán hàng trả góp: ngời mua trả tiền mua hàng thành nhiều
lần. Doanh nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá
còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách.
- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bán
hàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách. Khách hàng tự động
nhét thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức này cha
phổ biến rộng rãi ở nớc ta nhng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng bằng
việc tạo ra một số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâm thành phố lớn).
1.3. Phơng thức gửi đại lý bán:
Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Họ nhận hàng
và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thơng mại rồi sau đó đợc nhận hoa hồng

2.3-Các khoản giảm doanh thu
Để thúc đẩy nhanh quá trình thanh toán tiền hàng, các doanh nghiệp th-
ờng xác định một tỷ lệ thởng cho ngời mua và gọi là chiết khấu bán hàng
(Chiết khấu thanh toán).
Chiết khấu bán hàng là số tiền thởng tính trên tổng số doanh thu trả cho
khách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn quy định. Ngoài ra, trong
quá trình mua hàng, ngời mua còn đợc hởng khoản giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh; hàng kém phẩm
chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong hợp
đồng v..v. (Do chủ quan của doanh nghiệp). Giảm giá hàng bán còn bao gồm
khoản hồi khấu và bớt giá. Hồi khấu là số tiền thởng cho khách hàng do trong
5
một khoảng thời gian nhất định đã mua một khối lợng lớn hàng hoá (tính theo
tổng số hàng đã mua trong thời gian đó) còn bớt giá là khoản giảm thởng (giảm
trừ) trên giá bán hàng thông thờng vì mua khối lợng lớn hàng trong một đợt.
Trong quá trình tiêu thụ, còn phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại.
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở
hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua từ chối, trả lại
do ngời ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nh không phù hợp
yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng
chủng loại v.v..
2.4 -Lãi gộp
Kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ thờng đợc biểu hiện
dới chỉ tiêu lãi gộp và lợi tức thuần về tiêu thụ.
Lãi gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và
còn đợc gọi là lãi thơng m ại hay lợi tức gộp., còn lợi tức thuần về tiêu thụ là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp và còn gọi là lãi hoặc lỗ về tiêu thụ.
3- Các loại chi phí trong kế toán bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất
kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi
phí nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Khi phát sinh, các chi phí này đợc tập hợp theo từng yếu tố; chẳng hạn chi phí
nhân viên, chi phí vật liệu..v..v. Hách toán chi phí quản lý doanh nghiệp đợc
phản ánh ở TK 642.
Bên nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
Bên có Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tết thành các tiều khoản
6421 Chi phí nhân viên quản lý Gồm các khoản tiền lơng và phụ cấp
của nhân viên quản lý doanh nghiệp, các khoản trích cho các quỹ BHXH,
BHYT.. theo tỷ lệ quy định với số tiền lơng phát sinh.
7
6422 Chi phí vật liệu quản lý Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho
quả lý nh văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý, nhiên
liệu, vật liệu, phụ tùng dùng cho phơng tiện vận chuyển chung
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng Theo dõi các chi phí dụng cụ, đồ
dùng văn phòng nh bàn, ghế, máy tính cá nhân, phích nớc
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh
nghiệp
6425 Thuế, phí và lệ phí Phản ánh các chi phí về thuế, phí và lệ phí nh
thuế nhà đất, thuế môn bài, lệ phí giao thông
6426 Chi phí dự phòng Dùng theo dõi các khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi.
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài Bao gồm các chi phí dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài nh điên, nớc, điện thoại
6428 Chi phí bằng tiền khác
II- Kế toán Bán hàng

chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế GTGT (Với
các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Bên Nợ: + Số thuế phải nộp (tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu) tính trên
doanh số bán trong kỳ.
+ Giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại (kết chuyển trừ
vào doanh thu).
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911.
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
9
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Tài khoản 551 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này đợc dùng để
phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ
giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng một Tổng công ty, công ty tập đoàn...
Tài khoản này đợc mở chi tiết thành 3 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm.
+ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
(Nội dung phản ánh tơng tự nh tài khoản 511)
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để theo
dõi giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Bên Nợ: Giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp (đã đ-
ợc coi là tiêu thụ trong kỳ).
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d
Ngoài ra trong quá trình hạch toan tiêu thụ hàng hoá kế toán còn

(3)
(2)
TK 511
TK 33311
TK 711
(1)
(2)
(3)
TK 511
(5)
TK 111, 112
(4)
(6)
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT).
(2) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay.
(3) Lợi tức trả chậm.
(4) Số tiền ngời mua trả lần đầu.
(5) Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua.
(6) Thu tiền của ngời mua các kỳ sau.
* Phơng thức bán hàng qua các đại lý. (ký gửi)

(1) Xuất kho hàng hoá gửi bán.
(2a) Giá vốn hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
(2b) Tổng giá thanh toán, thuế GTGT phải nộp,
hoa hồng cho bên nhận đại lý.
(3) Thuế GTGT tính trên hoa hồng (nếu có).
- Đối với bên nhận đại lý.
12
TK 155 TK 157 TK 632 TK 511 TK 641
(1)

- Tài khoản 631 - Giá thành
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang đầu kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang cuối kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Bên Nợ: - Giá vốn hàng bán cha tiêu thụ đầu kỳ.
- Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển giá vốn hàng bán cha tiêu thụ cuối kỳ.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán cha tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 511, TK 512, TK
521, TK 531, TK 532, TK 154 ...
2.2. Trình tự hạch toán:
13
TK 155,157 TK 632
(1)
(2)
TK 154 TK 631
(3)
(4)
(5)
(6)
TK 911
TK 531,532
TK 511
(7)
TK 131,...
(8)
TK 3331
(9)

- Nội dung: là những hàng hoá đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị khách hàng
trả lại do không phù hợp với yêu cầu của khách.
- Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng hoá đơch xác định là
tiêu thụ bị trả lại.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số d.
- Trình tự hạch toán.
15
TK 111,112,131,... TK 521 TK 811
Các khoản chiết khấu
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ
chiết khấu
TK 632 TK 156 TK 111,112,131 TK 531 TK 511
(1)
(3)
(4)
TK 131
(2)
(1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho.
(2) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT).
(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu.
3.3. Giảm giá hàng bán.
- Nội dung: Giảm giá hàng bán là những khoản giảm giá, bớt giá,
hồi khấu cho bên mua vì những lý do nh hàng bán bị kém phẩm chất, khách

nộp và đã nộp.
+ Những doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ, phải quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.
- Nội dung kết cấu của TK 333.
+ Bên Nợ:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nớc.
+ Bên Có:
Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc.
+ Số d bên Có:
Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nớc.
Trong trờng hợp rất cá biệt TK 333 có thể có số d bên Nợ. Số d Nợ (nếu
có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các
khoản phải nộp đợc xét miễn giảm cho thoái thu nhng cha thực hiện việc thoái
thu.
III-Hạch toán xác định kết quả bán hàng
1- Khái niệm và phơng pháp xác định
Kết quả của hoạt động sản xuất- kinh doanh chính và phụ của doanh
nghiệp là kết quả của hoạt động về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch
17

Trích đoạn Các phơng thức bán hàng đợc xí nghiệp sử dụng Hạch toán chi phí bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status