Báo cáo nghiên cứu khoa học " Đặc trưng tâm lý dân tộc trong ngữ cố định tiếng hán " - Pdf 21

Cầm Tú tài vũ phơng thảo
Nghiên cứu Trung Quốc số 1(89) - 2009
62
TS. Cầm Tú Tài THS. Vũ Phơng thảo
Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
Mở đầu
Trong tiếng Hán tồn tại một số lợng
tơng đối lớn từ, ngữ cố định liên quan
đến các từ chỉ bộ phận cơ thể. Lớp từ
vựng này không chỉ ghi chép lại t duy
nhận thức thế giới khách quan của ngời
dân Trung Quốc, mà còn chuyển tải
những thông tin văn hóa dân tộc.
Thông qua khảo sát ngữ liệu ngữ cố
định tiếng Hán, từ góc độ ngôn ngữ học,
ngôn ngữ học văn hóa và ngôn ngữ học
tâm lý, chúng tôi tập trung tìm hiểu về
đặc trng tâm lý dân tộc ẩn chứa trong
ngữ cố định có từ chỉ bộ phận cơ thể.
Nhằm ở một mức độ nhất định có thể
cung cấp thêm tài liệu tham khảo trong
nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa Trung
Quốc.
1. Đặc trng tâm lý dân tộc trong
tiếng Hán

63

núi, mắt hóa thành mặt trăng và mặt
trời, mỡ hóa thành sông suối, râu tóc hóa
thành cỏ cây
/
Thut d ký
.
Quan sát cấu tạo các chữ
Hán
/
ngi
v /
tri , chúng ta
thấy rõ sự hoà quyện giữa con ngời và
vũ trụ trong quan niệm của ngời Trung
Quốc (cùng xuất hiện chữ
/
ngi
)
.
Xét về mặt ngữ nghĩa thì chữ có một
nét nghĩa biểu thị

/đỉnh đầu: bộ
phận cao nhất và cũng rất quan trọng
trên cơ thể. Có lẽ vì lý do này mà ngời
Trung Quốc coi /ý trời là quyết định
tối cao cuối cùng của con ngời;
/ông trời đứng trên tất cả mọi ngời.

là tiêu chuẩn của vạn vật trong thế giới
khách quan.
2. Ngữ cố định và đặc trng tâm lý
ngời dân Trung Quốc
2.1.Khái niệm chung
Từ chỉ bộ phận cơ thể đợc các nhà
nghiên cứu nhận định nh sau: Danh từ
chỉ bộ phận cơ thể xét theo nghĩa hẹp bao
gồm các danh từ biểu thị về thân thể, các
giác quan, tứ chi, nội tạng, xơng, thịt, da,
cơ, râu, lông, tóc Xét theo nghĩa rộng bao
gồm các danh từ biểu thị cơ thể có liên
quan đến tính cách, năng lực và ý thức của
con ngời.
Những tổ hợp từ, cụm từ mang tính cố
định, nh thành ngữ, quán ngữ, tục ngữ,
ngạn ngữ, câu nói bỏ lửng (yết hậu ngữ),
cách ngôn (châm ngôn)
1
tập hợp thành
ngữ cố định mà trong đó có từ hoặc cụm
từ đợc cấu tạo bởi các từ (căn tố) biểu
thị bộ phận cơ thể nh: /kề tai nói
nhỏ, /ôm chân liếm gót,
/miệng nam mô, bụng một bồ dao
găm, v.v (Lý Thụ Tân, ) đợc gọi là
ngữ cố định có từ chỉ bộ phận cơ thể. Về
mặt ngữ nghĩa, cũng giống nh ngữ cố
định nói chung, bộ phận ngữ cố định này
biểu thị khái niệm hoàn chỉnh về sự vật

/tận tâm chỉ bảo /Kinh
thi .
/bịt tai trộm chuông: tự lừa
dối mình, không lừa dối đợc ngời khác
/Lã Thị Xuân Thu .
2.2.3. Có nguồn gốc từ thơ văn, th
tịch cổ. Ví dụ:


(dới tay tớng tài,
không có ngời lính yếu). Xuất hiện trong
câu

(tục ngữ nói
rằng: dới trớng tớng tài, không có
ngời lính yếu)( /Tuyển tập Đông
Ba).
/không lao động
thì không có kiến thức /Luận ngữ ,
/
/Môi hở răng lạnh /Tả
truyện , /thành thật với nhau
/Hậu Hán th
2.2.4. Bắt nguồn từ đời sống lao động.
Ví dụ:
(tai của thằng
điếc hàng mẫu), chỉ có giá trị trng
bày, ngoài ra không còn giá trị nào khác
nữa.
/Mồm không có lông

lĩnh vực nào đó.
Đặc trng tâm lý dân tộc
Nghiên cứu Trung Quốc số 1(89) - 2009
65

/cha đến Hoàng Hà
cha nhụt chí: còn nớc còn tát,
/có mắt không trông thấy Thái Sơn:
có mắt cũng nh mù.
2.2.6. Ngữ cố định du nhập từ nớc
ngoài vào tiếng Hán. Ví dụ:
(kẻ yếu bị kẻ mạnh ăn thịt;
cá lớn nuốt cá bé), là thành ngữ bắt
nguồn từ phơng tây, diễn đạt sự thống
lĩnh của sức mạnh.
(tháp ngà voi), là câu nói
của nhà truyền giáo ngời Pháp đợc
tiếng Hán tiếp nhận, ví với thế giới thoát
ly cuộc sống hiện thực trong thơ văn.
2.3. Đặc điểm chung
2.3.1. Tính cố định
Ngữ cố định tuy mang hình thức của
tổ hợp từ hay là câu, nhng lại có cấu
trúc tơng đối cố định, ít khi thêm bớt
hay thay đổi các thành phần trong cấu
trúc. Đặc điểm này khác với cụm từ và
câu thông thờng thờng mang tính kết
hợp tạm thời, cấu trúc có thể phát triển
mở rộng theo các quy luật ngữ pháp.
2.3.2. Tính phổ biến

cố định có từ chỉ bộ phận cơ thể nói riêng
chứa đựng một dung lợng vô cùng lớn
nội hàm văn hóa Trung Hoa. Nội dung
này có ý nghĩa rất quan trọng trong lĩnh
vực nghiên cứu ngôn ngữ (tiếng Hán) và
lịch sử văn hóa dân tộc.
2.4. Cấu tạo ngữ cố định có từ chỉ bộ
phận cơ thể và đặc trng tâm lý dân
tộc
2.2.1. Sử dụng từ chỉ các giác quan.
(1) Mắt
Mắt ngời là giác quan quan trọng
nhất để quan sát, nhận biết về thế giới
khách quan. Tục ngữ tiếng Hán có câu
/Tai nghe là điều
không thật, mắt thấy mới là sự thật,
/Tai nghe không bằng mắt
Cầm Tú tài vũ phơng thảo
Nghiên cứu Trung Quốc số 1(89) - 2009
66

thấy, /Nơi mắt
nhìn thấy là điều thật, lời đồn thổi cha
chắc đúng, /Mắt thấy là sự
thật Tầm quan trọng của mắt đợc
miêu tả trong ngữ cố định sau:
/Mắt là viên ngọc quý,
miệng là đá thử vàng,
/Mắt của quần chúng rất sáng. Ngời
xa cho rằng:

kỵ với ngời khác,

/cái
đinh trong mắt, cái giằm trong thịt: thái
độ ghét bỏ, thù địch ngời khác ,

/ví với việc chèn ép ngời khác
một cách vô lý;
/
/ví với việc
công kích vào chỗ yếu của ngời khác;
/thái độ nhiệt tình,

/thái độ
quý mến ngời khác,
/trong mắt ngời đang yêu mọi thứ đều
là màu vàng
(2) Mồm/miệng
Chức năng đầu tiên của Mồm/miệng
là ăn uống. Bất kể già trẻ, lớn bé, kẻ giàu
ngời nghèo đều phải ăn cơm uống nớc.
Vì vậy ngữ cố định tiếng Hán diễn đạt
/giàu nghèo đều có mồm ăn
uống,

/mồm là cái động
không đáy: miệng ăn núi lở,
/thà để mỏi chân, còn hơn là để
mỏi mồm: vất vả để có cái ăn,
/tiền trong tay, cái ăn trong

truyền đi nhanh nh gió,
/cửa miệng là nơi rớc họa, lỡi
là dao chém ngời, /miệng
tựa cái đấu không cán: nói năng không
biết chừng mực, loạn ngôn,

/xảy ra điều thị phi
chỉ là do nhiều lời, buồn phiền đều do cứ
muốn xuất đầu lộ diện Chính vì
mồm/miệng có thể gây ra những bất lợi
trên, nên trong cuộc sống mọi ngời
thờng khuyên nhủ bằng câu nói:
/ngậm miệng dấu lỡi
sâu, yên thân mọi việc đều chắc chắn,
/dùng miệng nh mũi,
đến già cũng không mắc sai lầm,
/giữ miệng nh bình, phòng
sơ ý nh giữ thành, tốt hơn hết là nên
/những việc không liên
quan đến mình thì không mở miệng.
Thông qua lời ăn tiếng nói, cũng có thể
phán đoán, đánh giá đợc lòng dạ, ý tứ và
phẩm chất của con ngời. Ngời Trung
Quốc thờng nhận xét:

/lòng dạ không giống lời cửa miệng,

/miệng là cái bát mật
ngọt, lòng dạ là ớt cay và


thì cũng là lúc con ngời ở trạng thái quá
đỗi bực tức.
Hình dáng nhô về phía trớc của mũi
đợc ví với /làm chóp mũi: là
ngời đi đầu sẽ đợc coi là mẫu ngời tiêu
biểu, còn bị ngời khác dẫn dắt, điều khiển
sẽ đợc ví /dắt mũi bớc đi.
/sờ mũi Diêm Vơng, có
nghĩa là mạo phạm tới những nhân vật
quyền thế. /cha đâm mũi
Cầm Tú tài vũ phơng thảo
Nghiên cứu Trung Quốc số 1(89) - 2009
68

vào thì cha quay lại: ví với việc không bị
thất bại thì không đổi ý.
Chức năng sinh lý hô hấp trao đổi khí
để duy trì sự sống cùng đợc thực hiện
qua hai lỗ mũi, vì vậy nếu hai ngời đồng
nhất về t tởng và hành động sẽ đợc ví
nh hơi thở qua lỗ mũi
/hơi ra từ một lỗ mũi. Ngữ cố định
tiếng Hán thông qua thủ pháp khoa
trơng miêu tả
/ba cái lỗ mũi phù phù thở ra cùng một
loại hơi, để phê phán những ngời mồm
mép tép nhảy, hay nói lắm chuyện vặt
vãnh.
Tai có chức năng thu nhận thông tin,
ngữ cố định có câu: /rửa tai lắng

lao động cải tạo thiên nhiên, là đại diện
cho khả năng và sự hiện diện của con
ngời trong cuộc sống, ví dụ: /pháo
thủ, /tay súng, /thủy thủ
Ngữ cố định dùng câu /lộ một tay,
thể hiện khả năng cho mọi ngời biết;
/tay mắt là cuộc sống, ví cuộc sống
đợc tạo dựng nên nhờ bàn tay và cặp
mắt; /một tay không thể che
bầu trời, ví ngời dựa vào quyền uy làm
những điều sai trái cũng không lừa nổi
quần chúng; /tay trái không
nâng tay phải, ví với việc quan trọng thì
phải tự tay mình đi làm, không đợc dựa
dẫm vào ngời khác
Lòng bàn tay đợc ví nh phạm vi có
thể kiểm soát. /lòng bàn tay
phật Nh Lai: không thể thoát ra đợc;
/viên ngọc trong lòng bàn tay:
ví với việc sở hữu đồ có giá trị cao, hoặc
con cái đợc cha mẹ yêu chiều;
/hiểu nh chỉ lòng bàn tay: hình dung sự
thông hiểu về sự việc;
/một bàn tay vỗ không có tiếng: ví với
riêng một cá nhân không thể gây ra mâu
thuẫn và tranh chấp
Nắm đấm, quả đấm thờng tạo
nên sức mạnh, đợc miêu tả trong các
ngữ cố định nh: /hai nắm
đấm không địch nổi bốn tay: hai đánh

hởng lợi, chấm mút, dây máu ăn
phần
(2) Chân
Chân đảm đơng chức năng chống đỡ
cơ thể và vận động. Các chức năng này
đợc mợn làm hình ảnh ví von trong
ngữ cố định sau: /chân xiên
bớc đi không thẳng: ví bản thân không
vững vàng thì giải quyết không tốt công
việc; /ngời trớc sảy
chân, ngời sau trợt ngã: ví sự việc lúc
ban đầu rất khó khăn; /chen một
chân: ví tham dự vào hoạt động đáng lẽ
không nên tham gia;
/thằng đi chân đất không sợ thằng đi
giầy: kẻ cố cùng liều thân
Chân thờng phối hợp với tay để
hoạt động, do đó tạo thành những câu
nói, nh /phí chân tay: tốn công
tốn sức, /làm chân tay: gian lận,
/khoác tay nhấc chân: khua
chân múa tay, /tay chân vụng
về, / bó chân bó tay,
/
/chỉ tay múa chân: chỉ tay năm ngón,
/ngời đông loạn tay chân.
Ngoài ra còn có /một phen
động tay chân lại làm hai lần: ví công
việc chỉ cần làm một lần, nhng lại bôi ra
làm hai lần;

dốc mật: dốc bầu tâm sự; /rửa
tim lột da mặt: thay hồn đổi xác, thay đổi
triệt để; /hiểm họa tim gan: mối
lo chính; /mắc ruột treo bụng:
nhớ da diết canh cánh trong lòng
2.2.4. Sử dụng từ chỉ lông, râu và tóc
Lông, râu và tóc có chức năng che
chắn cho cơ thể, đồng thời cũng góp phần
tạo nên dáng vẻ cho con ngời. Ví dụ:

/mắt mày cao thấp: ví ý tứ biểu
hiện ra trên nét mặt; /mày nở
mắt cời, /mày bay sắc múa, ví
với diện mạo tơi cời, rạng rỡ;

/
/mày thằng trộm ánh mắt chuột: chỉ
dáng lấm lét, vụng trộm, không đàng
hoàng;

/thổi râu trợn mắt:
hình dung dáng vẻ rất tức giận;

/tóc của thằng trọc la
tha;

/râu của thằng
hề đồ giả;

/râu

nhỏ nhất;

/đánh giá chuyện
mắt lông mi: ví với kiến giải thiển cận;

/mắt không nhìn thấy lông mi:
ví ngời không tự biết về mình;

/chỉ thấy lông
mày ngời khác ngắn, không thấy tóc
ngời khác dài: chỉ biết đến khuyết điểm
mà không biết đến u điểm của ngời
khác.
Lông, râu và tóc đều mỏng manh, rất
dễ cháy, đa phần lại có vị trí ở phần đầu.
Vì vậy khi có sự nguy hiểm hoặc việc cấp
bách, thờng đợc ví với /lửa
cháy lông mày: tình hình gấp rút;

/áp sát đến lông mày lông mi hoặc

/áp sát đến lông mày, ví với
những việc cấp bách trớc mắt;

/ngàn cân treo sợi tóc: tình hình cấp bách,
nguy hiểm;

/treo tóc lên đánh đu đùa với
tính mạng;



1. . .
. . 2002 5
(Lý Thụ Tân. Hàm ý văn hóa của từ chỉ
cơ thể ngời. Báo trờng Đại học Nội Mông
Cổ. mục Khoa học Xã hội Nhân văn. Số 5
năm 2002).
2. [ ].
. . 2003
Lý Huyền Ngọc [Hàn Quốc]. ý nghĩa ví
von của các từ chỉ bộ phận cơ thể trong
tiếng Hán và tiếng Hàn Quốc. Nxb Công
nhân Trung Quốc, năm 2003).
3. .
. , 2007 (Mạnh Na.
Nghiên cứu cấu trúc ẩn dụ của tục ngữ có
từ chỉ các giác quan cơ thể ngời trong

tiếng Hán. Luận văn Thạc sĩ trờng Đại
học Cát Lâm, năm 2007).
4. .
.2008
(Phùng Lăng Vũ. Nghiên cứu lớp từ
vựng chỉ cơ thể ngời trong tiếng Hán. Nxb
Phát thanh truyền hình Trung Quốc, năm
2008).
5. .
.1990
(Thẩm Quân: Đại từ điển Ngữ cố định
Trung Quốc. Nxb Văn nghệ Thợng Hải,

Nghiªn cøu Trung Quèc sè 1(89) - 2009
72


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status