Báo cáo nghiên cứu khoa học " ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH KAINOZOI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM " - Pdf 14

1

ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH KAINOZOI
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM
Hoàng Ngô Tự Do, Nguyễn Đình Tiến, Đỗ Quang Thiên
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
MỞ ĐẦU
Đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam là một trong những bồn trũng tích tụ trầm
tích Kainozoi khá lớn ở miền Trung nước ta. Đây là vùng tiếp giáp sông - biển nên
trầm tích được hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau như sông, biển, sông - biển,
biển gió Hơn nữa, đây là vùng chịu ảnh hưởng rất lớn của các chu kỳ biển tiến, biển
thoái trong lịch sử địa chất, do đó sự phân bố của trầm tích tương đối phức tạp theo
không gian lẫn thời gian. Việc nghiên cứu đặc điểm trầm tích Kainozoi rất cần thiết vì
đó là cơ sở cho những nghiên cứu địa chất khác như tìm kiếm khoáng sản, địa mạo,
môi trường góp phần quan trọng trong việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên ở
khu vực đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam (Hình 1, 2, 3, 4).
ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH CÁC PHÂN VỊ ĐỊA TẦNG KAINOZOI
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM
1. Đặc điểm trầm tích hệ Neogen, hệ tầng Ái Nghĩa (Nan)
Hệ tầng Ái Nghĩa do Nguyễn Văn Trang xác lập năm 1985, đồng nghĩa với hệ
tầng Đồng Hới do Trịnh Dánh, Phạm Văn Hải xác lập năm 1980.
Trầm tích Neogen hệ tầng Ái Nghĩa phân bố ở huyện Đại Lộc, Điện Bàn, Hội
An, phía Đông huyện Duy Xuyên và phía Bắc huyện Quế Sơn, huyện Thăng Bình với
tổng diện tích 664,46km
2
. Trầm tích lộ ra 7,7km
2
dưới dạng các khối nhỏ ở phía Tây
2
Bắc tỉnh Quảng Nam, thuộc xã Đại Thắng, Ái Nghĩa và Điện Phước. Phần còn lại
chìm xuống phía dưới võng sụt của trũng địa hào Đại Lộc - Hội An (trũng địa hào có

II-III
)
Trầm tích sông - biển tuổi Pleistocen giữa - muộn phân bố ở huyện Đại Lộc, Điện
Bàn, Tam Kỳ. Trầm tích lộ ra một vùng nhỏ (diện tích 10,24km
2
) ở thị trấn Ái Nghĩa,
phía Bắc huyện Đại Lộc. Phần còn lại bị phủ bởi các trầm tích trẻ hơn, phát hiện trong
các lỗ khoan LK703, LK704, LK706, LK718 ở trung tâm và LKC10, BS37, LK735,
N42, LK707 ở phía Đông - Đông Bắc huyện Điện Bàn. Ngoài ra, tại lỗ khoan LK603,
LK605 ở Đông Nam huyện Tam Kỳ còn gặp trầm tích dưới dạng thấu kính sét. Trầm
tích gặp ở độ sâu từ 9-67m, chiều dày thay đổi từ 2-29m.
Mặt cắt trầm tích có phần dưới là hạt thô như cuội - sạn - sỏi lấp đầy bởi cát, bột,
sét; sạn - sỏi chiếm 47,35-65,28%, cát chiếm 47-34,72%, bột chiếm 5,65-0%; màu xám
vàng, xám trắng, xám tro. Phần trên là cát pha bột - sét, bột - sét pha cát, sét; cát chiếm
70,9%, bột - sét chiếm 29,1%; màu xám trắng, xám nâu, xám vàng, xám xanh; ở nơi có
chứa nhiều vật chất hữu cơ thì sét thường có màu xám tro, xám đen. Trầm tích phủ lên
đá phiến plagioclas - amphibol hệ tầng Núi Vú, trầm tích Neogen hệ tầng Ái Nghĩa,
trầm tích sông - biển tuổi Pleistocen sớm - giữa và bị phủ bởi trầm tích nguồn gốc
biển, sông - biển tuổi Pleistocen muộn. Di tích tảo Silic nước lợ gồm các dạng:
Coscinodiscus subtilis, Cyclotella stylorum, Thalassiosira sp.
2.3. Thống Pleistocen thượng (Q
2
III
)
2.3.1. Trầm tích biển (mQ
2
III
)
Trầm tích chỉ xuất hiện ở phía Nam sông Thu Bồn, lộ ra nhiều nhất ở phía Tây
huyện Thăng Bình và Tam Kỳ với diện tích 70,76km

Thu Bồn, lộ ra 18,05km
2
ở phía Tây Bắc huyện Điện Bàn (xã Điện Hòa, Điện Thắng).
Phần trầm tích còn lại chỉ gặp trong các lỗ khoan BS22, LK703, LK704, LK706 ở trung
tâm, các lỗ khoan N55, LKC10, BS37, LK707, LK730, LK734, LK735 phía Đông -
Đông Bắc và lỗ khoan LKC2 ở phía Nam huyện Điện Bàn; LK715, LK729, LK725 ở
phía Bắc Hội An. Ngoài ra, ở Đông Bắc huyện Quế Sơn, tại lỗ khoan ĐLK2, LKC1
cũng thấy trầm tích dưới dạng thấu kính. Trong lỗ khoan, trầm tích gặp từ độ sâu 8-45m,
chiều dày các lớp trầm tích thay đổi từ 3-29m.
Mặt cắt trầm tích có phần dưới là cuội ( = 3050mm), sạn - sỏi ( =
0,22mm), cuội sỏi có thành phần là thạch anh, silic, quaczit lấp đầy bởi cát, sét; sạn
sỏi chiếm 81%, cát chiếm 19%; màu xám vàng, xám trắng, xám tro. Chuyển dần lên là
5
cát thạch anh hạt nhỏ đến thô, cát - sét , cát - bột lẫn cuội ( = 1050mm) - sỏi ( =
24mm), vảy mica, vảy xerixit, vỏ sò ốc; cuội sỏi là thạch anh, silic; màu xám đen,
xám tro, xám ximăng, xám vàng nhạt, xám vàng loang lỗ, nâu đỏ, nâu nhạt. Phần trên
cùng là sét dẻo mịn, bột - sét chứa cát thạch anh hạt mịn, bột, mùn thực vật, vảy mica,
vảy xerixit, vỏ sò ốc; cát chiếm từ 22,5-38,8%, bột - sét chiếm từ 61,2-77,5%; màu
xám đen, xám tro, xám xanh, xám ximăng; dày từ 1-13m.
Trầm tích phủ lên trầm tích sông - biển tuổi Pleistocen giữa - muộn và bị phủ bởi
trầm tích nguồn gốc biển, biển - gió, sông - biển tuổi Holocen sớm - giữa.
2.4. Thống Holocen hạ - trung (Q
IV
1-2
)
2.4.1. Trầm tích biển (mQ
IV
1-2
)
Trầm tích phân bố ở phía Đông các huyện Điện Bàn, Hội An, huyện Thăng Bình,

1-2
)
Trầm tích phân bố ở các huyện Điện Bàn, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình,
Tam Kỳ và huyện Núi Thành. Ở phía Bắc thị trấn Vĩnh Điện - huyện Điện Bàn, trầm
tích lộ ra một dải nhỏ 1,34km
2
có hướng song song với bờ biển; phần trầm tích còn lại
thấy trong các lỗ khoan N52, N53, N54, ĐLK6 ở trung tâm huyện Điện Bàn. Phía
Nam thị trấn Vĩnh Điện - huyện Điện Bàn và Bắc huyện Duy Xuyên (xã Nam Phước),
trầm tích xuất hiện trong các lỗ khoan ĐLK5, N70, LC2, LK802. Ở Đông Bắc huyện
Quế Sơn, trầm tích lộ ra 9,53km
2
(khu vực tiếp giáp núi) và bị phủ về phía Đông (tìm
thấy trầm tích tại lỗ khoan LC1 và ĐLK2). Trầm tích lộ ra hoàn toàn ở phía Đông
huyện Quế Sơn với diện tích 7,89km
2
, phía Tây huyện Thăng Bình có diện tích lộ lớn
nhất 75,62km
2
. Phía Tây huyện Tam Kỳ và Núi Thành trầm tích lộ ra ở khu vực tiếp
giáp núi với diện tích 24,68km
2
ở Tam Kỳ và 21,64km
2
ở Núi Thành; riêng ở đoạn
giữa huyện Núi Thành còn thấy trầm tích lộ ra ở phía Đông (xã Tam Quang) 1,29km
2

và tại lỗ khoan C29 và BS32 cũng tìm thấy trầm tích. Trầm tích gặp trong lỗ khoan ở
độ từ 3-16,5m, chiều dày các lớp trầm tích thay đổi từ 1,5-31m.

2
. Tại trung tâm huyện Điện Bàn cũng gặp trầm tích trong các lỗ khoan N49,
N50, BS22, LK703, LK704. Ở phía Nam Hội An, Đông huyện Duy Xuyên (từ Nam
Phước tới Duy Nghĩa) và Đông Bắc huyện Quế Sơn chỉ thấy trầm tích trong các lỗ
khoan BS23, LK804, LK805, LK806. Trầm tích gặp ở độ sâu từ 5-17,5m với chiều dày
thay đổi từ 5-34m.
Mặt cắt trầm tích là cát, cát pha bột - sét ở dưới, chuyển dần lên là sét, sét pha. Cát
có thành phần thạch anh, hạt nhỏ đến thô, chứa ít cuội sỏi ( = 5-10mm), mica và sét,
kết cấu rời rạc; màu xám đen, xám tro, xám vàng. Cát pha bột - sét có lẫn ít sạn sỏi thạch
anh, chứa mùn thực vật, bào tử phấn hoa, vi cổ sinh, kết cấu bở rời; sạn chiếm 5-9%, cát
chiếm 78-80%, bột - sét chiếm 13-15%; màu xám tro, xám đen, xám phớt vàng. Sét (dẻo
mịn và khá đồng nhất), sét pha chứa ít sạn sỏi, nhiều vỏ sò ốc, vi cổ sinh, vật chất hữu
cơ, vảy mica; sét chiếm 40-80%, bột chiếm 15-40%, cát chiếm 2-18%; màu xám đen,
xám xanh, xám tro, xám ximăng, màu xám nâu. Trầm tích phủ lên trầm tích nguồn gốc
sông - biển tuổi Pleistocen muộn, trầm tích Neogen hệ tầng Ái Nghĩa và bị phủ bởi trầm
tích fluvi, trầm tích sông - biển, tuổi Holocen giữa - muộn.
8

2.5. Thống Holocen trung - thượng (Q
IV
2-3
)
2.5.1. Trầm tích biển (mQ
IV
2-3
)
Trầm tích phân bố dọc bờ biển tỉnh Quảng Nam, sâu vào đất liền từ 2-6,5km tạo
nên một dải cồn cát song song với bờ biển có chiều cao từ 3-10m. Ở phía Bắc sông Thu
Bồn, vùng cát này bị chia cắt bởi sông Đế Võng (lạch thoát triều), phía Nam cũng bị
chia cắt bởi sông Trường Giang. Tại Cửa Đại và vụng An Hòa, bề mặt trầm tích bị chia

3
, diện tích bị che phủ không lớn. Các vùng trầm tích nằm dọc thung lũng sông
(sông Vu Gia, Quá Giang, Vĩnh Điện, Lý Lý, Trường Giang, Nhà Ngũ, Trà Thai, Vĩnh
An, Trâu và sông Khâu Yên) hoặc ở các đai uốn khúc lòng sông (sông Thu Bồn, Bình
Long, Tam Giác, Thanh Quýt) tạo nên các bãi bồi cao 1,5-5m, chiều dày các lớp trầm
tích thay đổi từ 3-17m.
Thành phần trầm tích chủ yếu là sét - bột, sét - cát lẫn ít sạn sỏi, di tích tảo và bào tử
phấn hoa; màu xám vàng hoặc xám đen loang lỗ vàng ở vùng bị nhiễm mặn. Tỷ lệ thành
phần cấp hạt là: sạn từ 0,2-1,65%, cát từ 45,8-46,35%, bột - sét từ 52-54%. Di tích tảo
9
nước lợ gồm các dạng: Achnanthes sp., Eunotia monodon, E. pectinalis, Gomphonema
sp., Navicula sp., Synedra sp.
2.5.3. Trầm tích sông (aQ
IV
2-3
)
Trầm tích phân bố chủ yếu ở phía Đông huyện Đại Lộc, Nam huyện Điện Bàn,
trung tâm huyện Duy Xuyên và Đông Bắc huyện Quế Sơn; lộ ra với diện tích
67,58km
2
và bị phủ bởi trầm tích aQ
IV
3
, amQ
IV
3
tại vị trí lỗ khoan LK802, LK804,
LK806 ở trung tâm huyện Duy Xuyên (lớp phủ dày 2-6m). Các vùng trầm tích nằm
dọc thung lũng sông Thu Bồn và sông Ba Rén tạo thành các bãi bồi cao 3-5,5m; chiều
các lớp trầm tích thay đổi từ 4,5-16m.

chiếm 0-3% chủ yếu là mảnh vỏ Mollusca. Chiều dày của các thành tạo này thay đổi
từ 5-7m [7, tập 1]. Trầm tích phủ lên trầm tích biển tuổi Holocen giữa - muộn.
2.6.2. Trầm tích sông - biển (amQ
IV
3
)
Trầm tích phân bố dọc theo các sông Vĩnh Điện, sông Đế Võng, sông Trường
Giang, sông Tam Kỳ (có hướng gần song song với bờ biển) hoặc đoạn hạ lưu các sông
Thu Bồn, sông Tam Kỳ, sông Trâu tạo nên các bãi bồi hiện đại với chiều dày 3-14m,
tổng diện phân bố 106,17km
2
.
Thành phần trầm tích chủ yếu là cát, cát pha bột - sét chứa ít sạn sỏi, tạp chất hữu
cơ, vảy xerixit; màu xám đen, xám nâu, xám trắng, xám vàng. Thành phần các cấp hạt
là: cát chiếm 89-92%, bột - sét chiếm 8-11%. Trầm tích phủ lên trên trầm tích biển
(tướng vũng vịnh) tuổi Holocen sớm - giữa; trầm tích sông, trầm tích biển tuổi
Holocen giữa - muộn. Di tích tảo nước lợ gồm: Actrinella sp., Cyclotella striata,
Caloneis sp., Coscinodiscus sp., Nitzschia sp.
2.6.3. Trầm tích sông (aQ
IV
3
)
Tập trung nhiều ở thượng lưu các sông Thu Bồn, sông Vu Gia, sông Lý Lý. Trầm
tích còn phát triển dọc thung lũng sông Vĩnh Điện, sông Thu Bồn, sông Lý Lý, sông
Ba Kỳ, sông Vĩnh An, sông Trà Thai, sông Nhà Ngũ và các sông nhỏ ở phía Nam
huyện Thăng Bình tạo thành các bãi cát ven lòng, tổng diện tích phân bố 167,75km
2
.
Đây là trầm tích trẻ có thành phần là cát chứa ít sạn - sỏi, một vài nơi là lớp sét mỏng;
màu xám vàng hoặc xám đen với chiều dày thay đổi từ 2-6m. Thành tạo trầm tích này

Từ quá trình nghiên cứu chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1. Trầm tích Neogen phân bố chủ yếu ở huyện Đại Lộc, Điện Bàn, Hội An, Đông
huyện Duy Xuyên và Bắc huyện Quế Sơn, huyện Thăng Bình với tổng diện tích
664,46km
2
, lộ ra 7,7km
2
ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Nam (thị trấn Ái Nghĩa).
2. Trầm tích thống Pleistocen gồm các trầm tích có nguồn gốc sông - biển, biển tuổi
từ Pleistocen sớm đến Pleistocen muộn; trầm tích phân bố không liên tục, tập trung nhiều
ở huyện Điện Bàn, Nam Thăng Bình, Tam Kỳ và huyện Núi Thành, diện tích lộ ra
104,86km
2
.
3. Trầm tích thống Holocen có nguồn gốc đa dạng gồm sông, sông - biển, biển, biển
- gió với tuổi từ Holocen sớm đến Holocen muộn; trầm tích xuất hiện gần như liên tục
trong khu vực nghiên cứu với tổng diện tích 1180,92km
2
, diện tích lộ ra 1059,92km
2
.
12
4. Trầm tích hệ Đệ Tứ không phân chia có nguồn gốc bồi tích - sườn tích (adQ),
tàn tích - sườn tích (edQ) phân bố chủ yếu ở Tây huyện Đại Lộc (thượng nguồn sông
Thu Bồn và Vu Gia), Đông huyện Quế Sơn (thượng nguồn sông Lý Lý) và Nam huyện
Thăng Bình, trầm tích lộ hoàn toàn với tổng diện tích lộ 125,37km
2
.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Văn Bát. Địa chất Đệ Tứ - Tân kiến tạo và chuyển động kiến tạo


FEATURES OF CENOZOIC SEDIMENTS IN THE COASTAL PLAIN
OF QUANG NAM PROVINCE
Hoang Ngo Tu Do, Nguyen Dinh Tien, Do Quang Thien
College of Sciences, Hue University

SUMMARY
Cennozoic sediments are largely distributed in the coastal plain of Quang Nam
province with an area of 1419km
2
. Its thickness varies from some metres to hundred
metres. The sediments’ age is dated from Neogene to Late Holocene. The sediments are
of alluvial, mixed fluvio - marine, marine, marine - eolian facies From the analysis of
geological prospecting holes and previous documents, the article presents detailed
Cennozoic sediments’ features in the coastal plain of Quang Nam province, which are
very important for other reseaches such as mineral prospecting, geomorphology,
environment

14
1

mQ
2
-
3
IV

aQ
3
IV

N
an

edQ

edQ

mQ
2
III

mvQ
1
-
2
IV

amQ
2

-50

-75

-100

-125

-150

mQ
3
IV

D

C
2 Mặt cắt E - F tuyến Tam Kỳ

3
IV

amQ
3
IV

0m

-
25

-
50

25

0m

-
25

-
50

25
mQ
3
IV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status