252 Hoàn thiện công tác Kế toán nghiệp vụ Xuất khẩu tại Công ty XNK tổng hợp I Hà Nội GENERALEXIM (86tr) - Pdf 21

Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
lời nói đầu
Xuất phát từ đờng lối đối ngoại muốn làm bạn với tất cả các nớc trên cơ sở
tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, Việt Nam đã chủ trơng xây
dựng một nền kinh tế mở, thực hiện đa phơng hoá, đa dạng hoá kinh tế đối ngoại,
đa nền kinh tế Việt Nam từng bớc hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, lĩnh vực hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Việc tăng nhanh xuất khẩu có tác dụng tích
cực đến phát triển kinh tế thông qua việc đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam ở thị trờng nớc ngoài. Dự
thảo chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế- xã hội của nớc ta đến năm 2000 đã
khẳng định:"khai thác và phát huy tối đa mọi nguồn lực trong nớc đi đôi với việc ra
sức tranh thủ vốn, công nghệ và thị trờng bên ngoài, kết hợp sức mạnh dân tộc với
sức mạnh thời đại, mở rộng kinh tế thị trờng góp phần làm nền tảng cho sự phát
triển kinh tế, ổn định chính trị-xã hội". Song song với mở rộng quan hệ ngoại giao
là hoạt động kinh tế đối ngoại, thông qua đó mà các nớc có thể phát huy đợc lợi thế
tuyệt đối cũng nh lợi thế tơng đối của mình.
Sau 14 năm đổi mới, hàng loạt các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và
không ít các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá nói riêng đang đứng trớc
những bỡ ngỡ nhất thời trong việc tìm kiếm hiệu quả kinh doanh do tính phức tạp,
sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng thế giới và khu vực. Do vậy, yêu cầu cấp bách
đối với các doanh nghiệp là phải quản lý đợc hoạt động kinh doanh của mình.
Hạch toán kế toán đã và luôn là công cụ hữu hiệu của quản lý kinh tế. Các thông
tin kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời về tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nó vừa là phơng tiện để quản lý kinh tế, vừa là nhân tố quan
trọng để thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh. Kinh tế thị trờng càng phát triển,
yêu cầu quản lý càng cao, càng phức tạp. Cùng với khoa học kỹ thuật ngày càng
hiện đại đòi hỏi công tác kế toán ngày càng hoàn thiện hơn.
Trần Thị Vân Anh
1
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I

hàng hoá nhập khẩu để tái xuất khẩu cho tổ chức cá nhân nớc ngoài thông qua hợp
đồng ngoại thơng đã ký kết giữa các đơn vị kinh doanh trong nớc với các tổ chức
cá nhân nớc ngoài hoặc giữa chính phủ Việt nam với chính phủ của các quốc gia
khác.
Xuất khẩu hàng hoá là cách thức tạo ra một nguồn thu ngoại tệ lớn nhất
đồng thời tạo nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động nhập khẩu và giúp cho việc ổn
định cán cân thanh toán quốc tế. Việt Nam là một nớc nông nghiệp với trang thiết
bị kỹ thuật nghèo nàn thô sơ, một nớc công nghiệp chậm phát triển. Đảng và Nhà
nớc ta đã đa ra một chơng trình kinh tế mang tính chiến lợc đó là xuất khẩu để
nhập khẩu. Do đặc điểm của nền kinh tế nớc ta, hoạt động xuất khẩu đợc thực
hiện với các mặt hàng nông sản nh gạo, cà phê, ca cao vv... , các mặt hàng may
mặc, thủ công mỹ nghệ nh gốm sứ, thảm, quần áo vv... là chủ yếu để thu hút nguồn
ngoại tệ, còn hoạt động nhập khẩu đợc tiến hành với các máy móc thiết bị nhằm
đổi mới dây truyền công nghệ, khoa học kỹ thuật phục vụ cho tiến trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Đẩy mạnh xuất khẩu đợc xem là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng tr-
ởng kinh tế và mở rộng thị trờng cho sản xuất trong nớc. Hoạt động xuất khẩu của
Trần Thị Vân Anh
3
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
nớc ta tập trung vào một số mặt hàng có u thế, mặt hàng truyền thống đã khuyến
khích và làm thức dậy nhiều làng nghề truyền thống cùng với nền văn hoá dân tộc
(xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành sản xuất trong nớc có cơ hội phát triển
thuận lợi).
Xuất khẩu hàng hoá góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng
cao chất lợng sản phẩm. Nhờ vào xuất khẩu nhiều ngành nghề trớc đây chỉ đợc sẩn
xuất với quy mô nhỏ đã đợc mở rộng thành một ngành sản xuất với quy mô lớn.
Thông qua xuất khẩu, chất lợng sản phẩm cũng đợc nâng cao phù hợp với yêu cầu
chất lợng, mẫu mã đã ghi trong hợp đồng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của
các sản phẩm sản xuất trong nớc trên thị trờng thế giới.

xác định rõ trong từng điều kiện cơ sở giao hàng đợc quy định cụ thể trong
Incorterms 2000.
Xuất khẩu hàng hoá cũng đặc biệt quan tâm đến các phơng thức thanh toán
và đồng tiền thanh toán vì trong thực tế bên nào cũng muốn sử dụng đồng tiền nớc
mình làm đồng tiền thanh toán. Ngời xuất khẩu bao giờ cũng muốn thu tiền hàng
trong thời gian ngắn nhất trong khi ngời nhập khẩu muốn kéo dài thời gian trả tiền
hàng. Do vậy trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng các bên phải thống nhất đ-
ợc phơng thức thanh toán, lựa chọn đồng tiền thanh toán và tính toán phù hợp.
Trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá thời điểm ký kết hợp đồng và thời điểm
thanh toán thờng cách nhau khá dài do vậy sức mua (giá trị thực) của dồng tiền
thanh toán có thể tăng hoặc giảm gây bất lợi cho bên này hoặc bên kia nên khi ký
kết các bên phải đa ra điều kiện đảm bảo ngoại hối.
Mỗi đối tợng hàng hoá xuất khẩu khác nhau sẽ mang những đặc điểm khác
nhau và không phải mặt hàng nào cũng đợc mang đi xuất khẩu. Do đó ta phải tìm
hiểu những đối tợng của hoạt động xuất khẩu.
2. 1 - Đối tợng của hoạt động xuất khẩu.
Trần Thị Vân Anh
5
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
Hoạt động kinh tế xuất hiện từ thời đại của ngời tiền sử, ban đầu, hoạt động
này chỉ mang tính chất tự cung, tự cấp. Với sự cải tiến về công cụ sản xuất, con ng-
ời đã có những sản phẩm d thừa và tích luỹ làm nảy sinh nhu cầu trao đổi giữa
những ngơì sản xuất với nhau về các loại sản phẩm khác nhau. Việc trao đổi ngày
càng đợc mở rộng giữa các vùng, các quốc gia khác nhau với các chủng loại hàng
hoá đa dạng về kích thớc mẫu mã và chất lợng vv.... Hoạt động trao đổi hàng hoá
giữa các quốc gia chính là tiền đề cho hoạt động xuất nhập khẩu ngày nay.
Ngay từ thời kỳ đầu của chủ nghĩa t bản, ngời ta đã đa ra những lý luận cơ
bản về hoạt động xuất nhập khẩu: Theo quan điểm của trờng phái trọng thơng thì
sự giàu có của một quốc gia phải đợc thể hiện bằng vàng bạc châu báu và để trở
thành môt quốc gia giầu có thì phải đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu; Theo

thòi về giá xuất khẩu và khả năng chiếm lĩnh thị trờng thấp. Do vậy, Nhà nớc ta đã
đề ra chủ trơng xuất khẩu để nhập khẩu với nội dung xuất khẩu các mặt hàng
nông sản, lâm sản, thủ công mỹ nghệ và nhập khẩu các máy móc thiết bị, khoa học
kỹ thuật - công nghệ.
2. 2 - Các phơng thức giao dịch xuất khẩu.
Đối với mỗi phơng thức giao dịch khác nhau đều dẫn đến những hình thức
giao hàng, những quan hệ thanh toán khác nhau. Do vậy mỗi phơng thức giao dịch
khác nhau sẽ dẫn tới những công việc kế toán khác nhau:
- Phơng thức giao dịch trực tiếp.
- Phơng thức giao dịch qua trung gian.
- Phơng thức buôn bán hàng đổi hàng.
- Phơng thức giao dịch tái xuất.
- Phơng thức gia công quốc tế.
- Phơng thức đấu giá, đấu thầu quốc tế.
- Phơng thức giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá.
Trần Thị Vân Anh
7
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
- Phơng thức giao dịch tại hội chợ, triển lãm.
Sự phong phú của các phơng thức giao dịch xuất nhập khẩu tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra nhiều nớc trên
thế giới, mở rộng phạm vi tìm kiếm bạn hàng. Do điều kiện kinh tế nớc ta, kinh
nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ còn hạn chế nên các đơn vị kinh doanh của
nớc ta chỉ sử dụng một số phơng thức giao dịch phổ biến nh: giao dịch trực tiếp,
giao dịch qua trung gian, gia công quốc tế, giao dịch hàng đổi hàng. Tuy nhiên,
trong những năm gần đây phơng thức đấu thầu, đấu giá quốc tế và giao dịch tại hội
chợ, triển lãm ngày càng phát triển mở rộng và thể hiện đợc tính u việt của nó.
Mỗi phơng thức giao dịch ngoại thơng khác nhau đi kèm với những nghiệp
vụ kinh doanh xuất nhập khẩu khác nhau và công tác hạch toán kế toán cho từng
thơng vụ kinh doanh theo các phơng thức này cũng khác nhau. Dù tiến hành giao

hoặc tự cân đối.
3- Phạm vi và thời điểm xác định hàng xuất khẩu.
Nh đã nói ở trên các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện việc
xuất khẩu hàng hoá dựa trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết thanh toán bằng ngoại tệ
hoặc theo các nghị định th, hiệp định th chính phủ giao. Hàng hoá xuất khẩu phải
đạt tiêu chuẩn về chất lợng, mẫu mã và hợp thị hiếu. Theo quy định của Nhà nớc
Việt Nam, những hàng hoá dịch vụ sau đợc tính là hàng xuất khẩu:
Hàng hoá, dịch vụ bán cho công ty nớc ngoài thông qua hợp đồng xuất khẩu,
thanh toán bằng ngoại tệ.
Hàng hoá gửi đi triển lãm, hội chợ ở nớc ngoài sau đó bán thu ngoại tệ.
Hàng viện trợ cho nớc ngoài thông qua các hiệp định th, nghị định th do chính
phủ ta ký với chính phủ nớc ngoài, giao cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực
hiện.
Hàng hoá, dịch vụ bán tại các shop, cửa hàng bán lẻ cho khách nớc ngoài tham
quan, du lịch và kiều bào về thăm quê hơng tại nớc ta, thanh toán bằng ngoại tệ.
Trần Thị Vân Anh
9
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
Nguyên vật liệu, vật t cung cấp cho các công trình thiết bị toàn bộ theo yêu cầu
nớc ngoài bán công trình thiết bị cho nớc ta thanh toán bằng ngoại tệ.
Các dịch vụ sửa chữa tầu biển, máy bay, tầu hoả cho nớc ngoài thanh toán bằng
ngoại tệ.
Khác với buôn bán trong nớc, xuất khẩu là bán hàng hoá dịch vụ ra nớc
ngoài nên nên nó mang những đặc điểm, đặc thù riêng. Trong kinh doanh xuất
khẩu thời gian thanh toán và thời gian giao hàng có khoảng cách rất xa. Kế toán là
công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp theo dõi sát sao từng nghiệp vụ phát sinh, tính
toán chính xác trung thực các khoản thu nhập trong kinh doanh. Chính vì thế trong
quy trình hạch toán doanh thu hàng xuất khẩu phải chú ý thời điểm đợc tính doanh
thu xuất khẩu là từ khi hàng hoá đã sắp xếp lên phơng tiện chuyên chở, hoàn thành
thủ tục hải quan, rời khỏi hải phận, ga biên giới, sân bay quốc tế cuối cùng của nớc

4. 1 - Các phơng thức thanh toán trong ngoại thơng.
Trong giao dịch đàm phán, các bên rất quan tâm đến việc tìm ra một phơng
thức thanh toán phù hợp, thuận tiện với cả hai bên. Phơng thức thanh toán là điều
kiện quan trọng bậc nhất, nó chỉ cách thức ngời bán hàng dùng để thu tiền và cách
thức ngời mua dùng để trả tiền. Trên thực tế có nhiều phơng thức khác nhau để thu
tiền về hoặc trả tiền trong quan hệ mua bán quốc tế, nhng xét cho cùng việc lựa
chọn phơng thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thu tiền
nhanh, đầy đủ, đúng và từ yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số lợng, chất l-
ợng và đúng hạn tại nơi quy định. Các phơng thức thanh toán quốc tế dùng trong
ngoại thơng đợc chia thành hai nhóm:
Nhóm các phơng thức thanh toán không kèm chứng từ.
- Phơng thức ghi sổ.
Trần Thị Vân Anh
11
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
- Phơng thức nhờ thu phiếu trơn.
- Phơng thức th bảo đảm trả tiền.
Nhóm phơng thức thanh toán có kèm chứng từ.
- Phơng thức nhờ thu kèm chứng từ.
- Phơng thức tín dụng chứng từ.
- Phơng thức uỷ thác thu mua.
- Phơng thức thanh toán qua tài khoản treo ở ngân hàng nớc ngoài.
4. 2 - Các phơng tiện thanh toán quốc tế thông dụng trong ngoại thơng.
Phơng tiện thanh toán là vật đợc quy định chung dùng làm phơng tiện thanh
toán quốc tế các phơng thức lu thông tín dụng hình thành trên cơ sở sự phát triển
của tín dụng thơng mại và tín dụng ngân hàng và chúng ngày càng có vai trò quan
trọng trong thanh toán quốc tế.
Hoàn toàn khác với tiền kim loại chúng không có giá trị nội tại, mà chỉ là
dấu hiệu của tiền tệ. Nhng nếu tiền giấy là ký hiệu của tiền thật do Nhà nớc phát
hành thì phơng tiện lu thông tín dụng phần lớn là do kết quả của hợp đồng mua bán

nghiệp vụ gửi hàng hoá đi xuất khẩu.
- Tài khoản 156: hàng hoá - tài khoản này phản ánh ghi chép hàng xuất kho
chuyển đi xuất khẩu.
- Tài khoản 611: mua hàng
- Tài khoản 131: phải thu khách hàng phản ánh các khoản phải thu từ
nghiệp vụ xuất khẩu.
Trần Thị Vân Anh
13
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
- Tài khoản 331: phải trả ngời bán phản ánh các khoản thanh toán cho ng-
ời bán hàng xuất khẩu cho doanh nghiệp.
- Tài khoản 511: doanh thu bán hàng
Ngoài ra còn có sử dụng các tài khoản khác nh: tài khoản 111, 112, 007
1.2. Trình tự kế toán.
- Khi xuất kho hàng hoá đi xuất khẩu:
Nợ TK 157 trị giá xuất kho
Có TK 156
Trờng hợp hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu không qua kho. Kế toán ghi
Nợ TK 157 : trị giá hàng hoá
Nợ TK 1331 : thuế VAT
Có TK 111, 112, 331 : giá thanh toán
- Các chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu:
+ Chi phí bằng tiền việt đợc tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 641, 133 chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu.
Có TK 111, 112
+ Chi phí bằng ngoại tệ
Nợ TK 641 : phản ánh theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 : phản ánh theo tỷ giá thực tế
Có 1112, 1122 : phản ánh theo tỷ giá hạch toán
Chênh lệch tỷ giá phán ảnh trên tài khoản 413

Nợ TK 138 (8) thuế xuất khẩu phải nộp
Có 111, 112
- khi nhận đợc thông báo từ bên B về việc hoàn thành nghiệp vụ xuất khẩu.
+ Ghi nhận doanh thu:
i. Nếu trừ ngay tiền hoa hồng
Nợ 111(2), 112(2), 138(8): tỷ giá hách toán
Trần Thị Vân Anh
15
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
Nợ 641(7)-hoa hồng tỷ giá thực tế
Nợ 13311_VAT hoa hồng
Có 511 DT theo giá bán
Chênh lệch phản ánh trên TK 413
ii. Nếu không trừ ngay tiền hoa hồng
Nợ TK 111, 112, 188: tỷ giá hạch toán
Có 511 tỷ giá thực tế
Chênh lệch phản ánh trên TK 413
iii. Thanh toán tiền hoa hồng cho B
Nợ TK 641 tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 tỷ giá thực tế
Có TK 111, 112tỷ giá hạch toán
Chênh lệch phản ánh trên TK 413
+ Chênh lệch tỷ giá vốn
Nợ TK 632 giá xuất kho
Có TK 157
+ Thuế xuất khẩu:
i. Nợ TK 511 thuế
Có 333(3)
ii. Đồng thời
Nợ TK 333(3)

Nợ TK 1111, 1112, 1121, 131: giá CIF, FOB
Có TK 511(3): hoa hồng tỷ giá thực tế
Có TK 53311: VAT hoa hồng
Có TK 338(8): số phải trả (A) tỷ giá hạch toán
Chênh lệch phản ánh trên TK 413 (hàng hoá và VAT hàng hoá)
+ Nếu không trừ ngay tiền hoa hồng
Nợ TK 1122, 131 tỷ giá hạch toán
Có TK 338(8)
Trần Thị Vân Anh
17
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
Đồng thời ghi Có TK 003
+ Khi trả tiền và thanh lý hợp đồng
Nợ TK 338(8) tỷ giá hạch toán
Có TK 1112, 1122
+ (B) nhận tiền hoa hồng
Nợ TK 111, 112: tỷ giá hạch toán
Có TK 511(3) tỷ giá thực tế
Có TK 33311 tỷ giá thực tế
Chênh lệch phản ánh trên TK 413
+ Nhận tiền chi phí đã chi hộ
Nợ TK 111, 112 chi phí
Có TK 138(8)
III. Kế toán các khoản thanh toán trong xuất khẩu
1. Thanh toán với ngân sách nhà nớc
1.1. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 3333: thuế xuất nhập khẩu phải nộp cho ngân sách
- Tài khoản 511: doanh thu bán hàng
Ngoài ra còn có sử dụng các tài khoản khác nh: tài khoản 111, 112
1.2. Trình tự kế toán

- Trờng hợp hàng kém phẩm chất phải chấp nhận giảm giá trừ vào nợ phải
thu:
Nợ TK 532 ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 131 (chi tiết đối tợng) (tỷ giá hạch toán)
- Trờng hợp hàng bán bị trả lại do nguyên nhân nào đó:
Trần Thị Vân Anh
19
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
+ Khách hàng trả lại hàng và chịu chi phí vận chuyển:
Nợ TK 531 ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 131 (chi tiết đối tợng) (tỷ giá hạch toán)
+ Khách hàng trả lại hàng và đòi lại chi phí vận chuyển:
Nợ TK 531: doanh số hàng bán bị trả lại ( tỷ giá hạch toán)
Nợ TK 821: tiền cớc vận chuyển, chi phí, tiền phạt khách hàng yêu cầu
thanh toán
Có TK 131 (chi tiết đối tợng) (tỷ giá hạch toán)
- Trờng hợp khách hàng vừa là con nợ vừa là chủ nợ và đồng ý thanh toán bù
trừ:
Nợ TK 331 (chi tiết đối tợng) ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 131 (chi tiết đối tợng) (tỷ giá hạch toán)
- Nếu hàng đúng yêu cầu khách hàng, nhận đợc xác nhận chuyển tiền của
khách hàng:
Nợ TK 1132 ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 131(chi tiết đối tợng):(tỷ giá hạch toán)
- Khi nhận đợc báo có của ngân hàng về số tiền hàng:
Nợ TK 1122 ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 1132 (tỷ giá hạch toán)
IV. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1. Kế toán giá vốn hàng xuất khẩu
Để xác định giá vốn hàng xuất khẩu trong doanh nghiệp áp dụng phơng pháp

các chi phí bán hàng.
Trần Thị Vân Anh
21
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
Tài khoản 641 không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản
TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng.
TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
TK6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 - Chi phí bảo hành.
TK6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 - Chi phí bằng tiền.
Trần Thị Vân Anh
22
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
b. Trình tự hạch toán
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng.
2.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng đợc một hoạt
động nào.
a. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" để phản ánh chi phí
quản lý phát sinh trong một kỳ hạch toán và cuối kỳ kết chuyển chi phí đó vào tài
khoản xác định kết quả.
Trần Thị Vân Anh
23
TK 111, 112, 152, 155
TK331, 112, 111
TK334, 338

TK 6426: Chi phí dự phòng
TK6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6428: Chi phí bằng tiền khác.
b. Trình tự hạch toán
Trần Thị Vân Anh
24
Chuyền đề tốt nghiệp Công ty XNK tổng hợp I
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1) Chi phí nhân viên
(2) Chi phí vật liệu dụng cụ
(3) Chi phí khấu hao.
(4) Chi phí dự toán.
(5) Thuế, phí và lệ phí phải nộp.
(6) Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trần Thị Vân Anh
25
TK334, 338
TK152, 153
TK 214
TK1421, 335
TK333
TK139, 159
TK331, 112, 111
TK642 TK111, 138, 152
TK911TK1422
1
2
3
4
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status