Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong tình hình nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh mẽ
cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại. Để tiến kịp
với nền kinh tế thế giới, nhà nớc ta đã có những giải pháp hữu hiệu nhằm đổi
mới đất nớc. Điều này đuực hiện từ khi nền kinh tế đất nớc chuyển đổi từ cơ chế
hạch toán hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng, nhà nớc đã đề ra các
chính sách mở cửa và đề ra đờng lối công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc tạo
tiền đề để cho các doanh nghiệp tiếp cận với công nghệ mới. Đồng thời cũng tạo
điều kiện cho sự thâm nhập của nhiều loại hàng hoá nớc ngoài vào nớc ta ngày
càng nhiều thì sự cạnh tranh càng mạnh mẽ. Để đứng vững và phát triển đợc đòi
hỏi các doanh nghiệp trong nớc luôn phải tăng cờng công tác quản lý. Một trong
những yếu tố quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp trong công tác quản lý
đó là kế toán. Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lýhoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần nh hiện nay đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
để có thể đứng vữngtrong cơ chế thị trờng các doanh nghiệp phải tăng cờng tốt
công tác quản lý, hạch toán, giám sát chặt chễ việc sử dụng lao động, vật t, tài
sản, tiền vốn... ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh .
Để tồn tại và phát triển đợc ngoài nhiệm vụ sản xuất đợc nhiều sản phẩm
đạt chất lợng cao, doanh nghiệp còn phải đặc biệt chú trọng đến công tác quản
lý các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất đó là nguyên vật liệu. Đây là một
trong ba yếu tố chiếm tỷ trọng lớn quyết định đến giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc quản lý chặt chẽ vật liệu trong
quá trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng có ý nghĩa lớn trong viêcj tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn.
Công ty Bê Tông xây dựng - Hà Nội đã và đang vận hành công tác hạch
toán trong công tác quản lý một cách khoa học. Công ty đã chú trọng nâng cao
hiệu quả tổ chức công tác kế toán, không ngừng đào tạo nâng cao trình độ cán
bộ và trang bị những máy móc thiết bị hiện đại trong coong tác quản lý từ trên
xuống dới các bộ phận. Bởi thế công ty đã thu đợc những kết quả trong công tác
Phần I:
Đặc điểm chung của công ty Bê Tông xây dựng - Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Bê Tông xây dựng - Hà
Nội.
Công ty Bê Tông xây dựng - Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên sản
xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn. Tiền thân là nhà máy Bê tông đúc sẵn Hà Nội
đợc thành lập vào ngày 6 - 5 1961 theo quyết định số 472 / BKT của bộ kiến
trúc. Công ty trực thuộc bộ xây dựng quản lý và do nhà nớc đầu t.
Từ năm 1961 đến năm 1981, trong giai đoạn này nhà máy hoạt động dới sự lãnh
đạo trực tiếp của bộ kiến trúc, sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu kế hoạch của
nhà nớc. Trong thời kỳ này năm nào nhà máy cũng hoàn thành kế hoạch đợc
giao với mức tăng trởng kinh tế hàng năm là 15%
Từ năm 1982 đến 1984, nhà máy trực thuộc tổng công ty xây dựng Hà Nội theo
quyết định số 324 / CT- HĐBT ngày 11-12-1982 thành lập tổng công ty xây
dựng Hà Nội trong đó có nhà máy Bê tông đúc sẵn Hà Nội.
Từ năm 1985 đến 1988 nhà máy vẫn mang tên là nhà máy Bê tông đúc săn Hà
Nội, và đợc bổ sung thêm nhiệm vụ sản xuất xây lắp gồm: lắp ghép nhà ở tấm
lớn và cấu kiện nhỏ theo quyết định thành lập đội ghép nhà ở tấm lớn thơch nhà
máy Bê tông đúc sẵn Hà Nội số 96 /TCT- TCCB ngày 16 - 3 1985 của bộ xây
dụng Hà Nội.
Từ năm 1986 đến nay: nhà máy tách khỏi tổng công ty xây dựng - Hà Nội và
phát triển thành xí nghiệp liên hiệp Bê tông xây dựng - Hà Nội trực thuộc bộ xây
dựng theo quyết định số 857 / BXD - TCLĐngày 16 - 10 1989 của bộ xây
dựng. Từ tháng 6 năm 1996 nhà máy đổi tên thành Công ty Bê tông xây dựng -
Hà Nội theo quyết định số 499 / BXD - TCLĐ. Số vốn đầu t ban đầu của công ty
là 147.485.975.100 đồng. Trong đó:
- Số vốn lu động: 92.783.929.009 đồng.
- Số vốn cố định: 54.702.664.091 đồng.
Số vốn này đợc hình thành từ hai nguồn vốn chủ yếu sau:
Mai Thị Nhàn 29A
2
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhà máy xi măng Hoàng Thạch.
Nhà máy xi măng Bỉm Sơn.
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại II.
Công ty đã cung cấp các loại sản phẩm: cột điện, ống nớc, Panel... và các cấu
kiện khác đã cung cấp đến tại chân các công trình.
Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đạt đợc qua các năm
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 KHnăm2002
1
- Giá trị tổng sản lợng
+ Giá trị sản xuất CN
+ Giá trị xây lắp
+ Giá trị khác
Tr.đ
124.723
71.800
29.490
23.133
152.427
72.440
34.735
45.297
160.000
73.000
42.000
45.000
2
- Tổng doanh thu
8800
4 Lơng bình quân Ng.đ 666 748 840
III. Qui trình công nghệ sản xuất chủ yếu của công ty Bê Tông xây dựng - HN
Xí nghiệp bê tông đúc sẵn của công ty có 3 phân xởng sản xuất chính để
sản xuất thành phẩm bê tông: + Phân xởng sắt
+ Phân xởng trộn bê tông
+ Phân xởng tạo hình
Mai Thị Nhàn 29A
2
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phân xởng sắt có nhiệm vụ gia công các loại sắt thép tạo ra khuôn lõi sắt, cột
điện, panel, cấu kiện...
Bộ máy quản lí gôm: 1 quản đốc phân xởng, 1 thống kê, 1 thủ kho, 3 kĩ thuật
(trong đó có hai kĩ s ).
- Phân xởng trộn bê tông : có nhiệm vụ trộn bê tông cung cấp cho các công trình
xây dựng theo đơn đặt hàng
Bộ máy quản lý : 1 quản đốc, 2 phó quản đốc, 2 thủ kho, 1 thống kê, 3 kỹ thuật
(trong đó có 2 kỹ s )
- Phân xởng tạo hình có nhiệm vụ trộn bê tông và dựa trên cơ sở sắt thép chuyển
sang tự chế để đúc các sản phẩm cột điện, ống nớc, cấu kiện, Panel...
Bộ máy quản lý gổm : 1quản đốc, 2 thống kê, 1thủ kho, 4 kỹ thuật (trong đó có
3 kỹ s )
Ngoài 3 phân xởng chính trên xí nghiệp còn có đội cơ giới vận tải có nhiệm vụ
vận chuyển các sản phẩm bê tông cho các khách hàng
Với trọng lợng lớn kỹ thuật phức tạp sản phẩm sản xuất tạo trên dây chuyền
khép kín kiểu chế biến liên tục, sản phẩm của công ty đa dạng về chủng loại ,
mỗi loại có một qui trình công nghệ riêng nhng ta có thể thấy qui trình công
nghệ sản xuất cột điện là phức tạp hơn cả .
Lắp thép
vào khuôn
Chuẩn bị
khuôn
Nạp bê tông
Quay ly tâm
Chưng hơi Tháo khuôn
Nồi trộn bê
tông
Cát đá sơ
chế
Xi măng
Hoàn thiện
sản phẩm
Nghiệm thu
nhập kho
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4. Tổ chức bộ máy quản lý:
Để quản lý và điều hành quá trình tổ chức sản xuất công ty Bê tông xây
dựng - Hà Nội đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lý tơng đối hoàn chỉnh
bao gồm: Ban giám đốc, Đảng uỷ, Công đoàn, đoàn thanh niên và các phòng
ban.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Bê tông xây dựng - Hà Nội
Chức năng nhiệm vụ bộ máy quản lý của công ty :
- Ban giám đốc: gồm giám đốc và phó giám đốc
+ Giám đốc do ngời quyết định thành lập doanh nghiệp bổ nhiệm miễn nhiệm,
khen thởng, kỷ luật. Giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của công ty và chịu
trách nhiệm trớc ngời bổ nhiệm và pháp luật, điều hành hoạt độngcủa công ty.
Là ngời có quyền hành cao nhất của công ty
toán kinh tế ở toàn công ty. Đồng thời kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động kinh tế
tài chính của công ty theo pháp luật, tổ chức chỉ đạo công tác hạch toán kinh
doanh trong toàn công ty phục vụ cho mục tiêu sản xuất kinh doanh có hiệu qủa
cao.
+ Phòng kinh doanh: Có chức năng nhiệm vụ tham mu xây dựng và tổ
chức thực hiện các chiến lợc, kế hoạch kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm theo
đúng tháng, quý, năm, xây dựng các phơng án bán sản phẩm và tính toán để lập
hồ sơ ký kết hợp đỗng cung cấp sản phẩm và đấu thầu các công trình, xây dựng
các kế hoạch quảng cáo, chào hàng xúc tiến bán hàng và giới thiệu sản phẩm với
khách hàng tiêu thụ. Phân tích đánh giá các hợp đồng kinh tế và đè xuất các giải
pháp nhằm không ngừng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
tiêu thụ sản phẩm của công ty. Ngoài ra phòng còn có chức năng nhiệm vụ tham
mu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, kế hoạch hoá sản xuất và
đầu t phát triển. Xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất. Chỉ
đạo tiến độ sản xuất đảm bảo sản xuất kinh doanh nhịp nhàng đều đặn hoàn
thành kế hoạch theo từng giai đoạn.
Mai Thị Nhàn 29A
2
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Phòng kỹ thuật an toàn sản xuất: Có chức năng nhiệm vụtổ chức triển
khaithực hiện chỉ đạo về công tác khoa học, công nghệ, thực hiện đúng quy trình
công nghệ quy phạm kỹ thuật theo đúng quy định.
định mức vật t kỹ thuật tổ chức ứng dụng cáctiến bộ khoa học công nghệ vào
sản xuất. Giám sát kỹ thuật thi công, chất lợng sản phẩm, chất lợng công trình
và an tồan lao động trong sản xuất và vệ sinh môi trờng. Tính toán và cấp phối
bê tông, tổ chức thí nghiệm các sản phẩm trớc khi đa vào sản xuất.
+ Phòng thí nghiệm, KCS: Có chức năng nhiệm vụ quản lý chất lợng
kiểm tra đánh giá phân loại sản phẩm, kiểm tra bán thành phẩm của các đôn vị
sản xuất trong hệ thống kế tiếp nhau của quá trình sản xuất sản phẩm. Kiểm tra
máy vi tính, đợc liên kết trên mạng của công ty và đợc nối mạng với tổng công
ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty Bê tông xây dựng - Hà Nội
Mai Thị Nhàn 29A
2
11
Kế toán trưởng
Kế
toán
TSCĐ
Kế
toán
vật tư
Kế toán
thanh
toán
Kế toán tập
hợp chi phí
và tính giá
thành
Kế
toán
tiêu
thụ
Thủ
quỹ
Nhân viên
kế toán ở
các đơn vị
trực thuộc
- Thủ quỹ: Bảo quản cấp phát tiền mặt
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp kế toán vào sổ cái, kiểm tra lại các
phần hành kế toán chi phí, lập báo cáo tài chính.
2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:
Chức năng: là công cụ quản lý điều hành kiểm soát, kiểm tra các hoạt
động kinh tế tài chính, kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn, kiểm tra tính hiệu
quả trong việc sử dụng vốn, đảm bảo chủ động trong sử dụng vốn. Theo dõi tình
hình biến động của tài sản trong công ty một cách hết sức chặt chẽ, các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong công ty nhất là công việc sản xuất sản phẩm -
kế toán phản ánh đầy đủ chi phí và kết quả kinh doanh trong công ty, thờng
xuyên thu nhập, cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự động của nó trong
công ty. Cung cấp cho giám đốc của nó trong công ty, cung cấp cho giám đốc
Mai Thị Nhàn 29A
2
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
công ty về tình hình tài sản và tiền vốn của công ty để từ đó lựa chọn đa ra
những định hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có hiệu quả.
Nhiệm vụ: Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán, vận dụng đúng
đăn hệ thống tài khoản kế toán, lựa chọn hình thức ghi sổ hợp lý. Hớng dẫn chỉ
đạo kiểm tra các bộ phận có liên quan việc thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép
hạch toán ban đầu hệ thống tài khoản kế toán, hệ thức ghi sổ ... phản ánh chính
xác, kịp thời số lợng chất lợng và giá thực tế của từng loại vật liệu, công cụ dụng
cụ nhập, xuất, tồn ... Từ đó phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh h-
ởng đến nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tham gia kiểm kê, đánh giá theo đúng
chế độ quy định của nhà nớc, lập đầy đủ đúng hạn báo cáo kế toán phục vụ công
tác lãnh đạo quản lý, điều hành, phân tích kinh tế.
3. Hình thức kế toán, ghi sổ kế toán.
3.1. Hình thức kế toán.
Hiện nay, kế toán công ty đã và đang sử dụng hình thức kế toán Nhật ký
toán tổng hợp số liệu từ sổ thẻ kế toán và tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết
Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết thấy
khớp đúng thì kế toán tiến hành lập bảng cân đối kế toán, số liệu đợc lấy từ sổ
cái các tài khoản.
Cuối kỳ tổng hợp số liệu từ bảng cân đối kế toán và lập bảng tổng hợp chi tiết để
lập lên báo cáo tài chính kế toán.
Hình thức kế toán của doanh nghiệp: công tác kế toán của doanh nghiệp
theo hình thức tập trung, các ban điều hành, các đội sản xuất ... tuyđợc giao
khoán nhng tất cả mọi chi phí đều đợc tập hợp về phòng kế toán tài chính theo
dõi quản lý (Công ty Đờng 122 không hạch toán và làm báo cáo quyết toán
riêng từng đơn vị)
4. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho.
Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
Mai Thị Nhàn 29A
2
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5. Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng.
Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế.
Căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ là các hoá đơn GTGT mua
vật t, hàng hoá ... mua vào trong tháng theo quy định của luật thuế GTGT.
Thuế GTGT đầu ra: cũng đợc tính toán kê khai trên cơ sở toàn bộ số hàng hoá
đơn vật t, hàng hoá, sản phẩm .. bán trong tháng theo quy định của luật thuế
GTGT.
Số thuế GTGT phải nộp đợc tính theo công thức sau:
Số thuế GTGT phải
nộp trong kỳ
=
dụng những kiến thức đã học vào thực tế để tìm hiểu quá trình điều hành quản lý
và công tác hạch toán của từng phần hành trong công ty. Em nhận thấy rằng hầu
hết các doanh nghiệp dù sản xuất sản phẩm hay kinh doanh dịch vụ nói chung
và Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội nói riêng (là một công đơn vị sản xuất
sản phẩm bê tông) trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay để có thể tồn tại phát
triển đợc, công ty phải sản xuất ra sản phẩm công ty phải bỏ ra những chi phí
ban đầu để mua các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất sản phẩm trong đó
các yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong ba yếu tố chiếm tỷ
trọng lớn và cấu tạo nên thực thể sản phẩm. Trong thực tế doanh nghiệp nào dù
là nhà nớc hay t nhân đều muốn kinh doanh có lãi. Để có đợc lợi nhuận cao
doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý tới công tác quản lý, các yếu tố đầu vào của
quá trình sản xuất sản phẩm nh yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Để làm
đợc điều này phải nói đến công tác hạch toán của bộ phận kế toán trong công ty
trong đó có kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Ngời làm nhiệm vụ kế
toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải hạch toán kịp thơi chính xác, đầy đủ
từng thứ, tùng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình nhập - xuất
- tồn kho vật liệu sử dụng trong công ty rất đa dạng và phong phú về chủng loại
và chiếm tỷ trọng rất lớn nên việc tiết kiệm, quản lý chặt chẽ vật liệu có ý nghĩa
rất lớn trong việc giảm giá thành phẩm sản phẩm. Kế toán cung cấp dầy đủ
thông tin chính xác kịp thời về tình hình thu mua sử dụng nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ cho nhà quản lý và lãnh đạo để đa ra đợc các quyết định điều hành
quản lý các khâu đầu vào có hiệu quả cao.
Từ những nhận thức đợc tầm quan của yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất có
một ý nghĩa lớn quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Bởi vậy em xin
chọn chuyên đề nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Mai Thị Nhàn 29A
2
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Tầm quan trọng và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
Mai Thị Nhàn 29A
2
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hạch toán ban đầu về vật liệu, công cụ dụng cụ. Mở các loại sổ sach snh thẻ chi
tiết, về vật liệu, công cụ dụng cụ đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định giúp
cho việc lãnh đạo và chỉ đạo công tác kế toán kế toán đa ra những quyết định
hữu ích về yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.
Kế toán vật liệu phải cung cấp đầy đủ lợng thông tin kinh tế chính xác
trung thực của từng laọi nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cả về mặt lợng và giá
trị cho các nhà quản lý và lãnh đạo công ty.
Tính toán chính xác giá thực tế xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ phân
bỏo vật liệu, công cụ dụng cụ theo đúng đối tợng sử dụng.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ , sử dụng vật liệu phát
hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện phát xử lý vật liệu thừa thiếu, ứ đọng,
kém hoặc mất phẩm chất. Tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị vật
liệu đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân bổ chính xác giá trị
vật liệu đã tiêu hao và đối tợng sử dụng.
Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo chế độ nhà nớc quy định,
lập các báo cáo về vật liệu phục vụ vông tác lãnh đạo và quản lý, điều hành
phân tích kinh tế.
3. Những quy định chung kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Trong công ty luôn đa ra nhứng quy định đối với kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ nói riêng để quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ. Những quy định
mang tính chất chủ quan của hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện
nền sản xuất ngày càng mở rộng cà phát triển, việc sử dụng vật liệu, công cụ
dụng cụ một cách tiết kiệm hợp lý ngày càng đợc coi trọng. Vật liệu công cụ
dụng cụ trong công ty lại chiếm tỷ trọng rất lớn (khoảng 60 đến 70%)
Trong chi phí là một trong 3 yếu tố để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp đực tiến hành một cách thuận lợi và nhanh tróng, thực
trị công cụ dụng cụ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
- Xác định trình tự hạch toán và nhập - xuất - tồn vật t.
- Hạch toán đầy đủ, chính xác kịp thời về số lợng, chất lợng của từng loại
vật liệu, công cụ dụng cụ nhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm
tiết kiệm đợc vật t trong một đơn vị sản phẩm.
- Dự trữ vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, tiết kiệm trên các cơ sở định
mức kỹ thuật nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm.
Mai Thị Nhàn 29A
2
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Dự trữ vật liệu,công cụ dụng cụ hợp lý để đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh đợc bình thờng không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng
hoặc gây tình trạng ứ đọng vấn do dự trữ quá nhiều.
- Tổ chức bảo quanne vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho cũng nh đang
trên đờng vận chuyển một cách có hệ thống phù hợp với tính chất, đặc điểm của
từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm hạn chế những rủi ro sảy ra.
4. Phân loại và đánh giá vật liệu trong công ty.
4.1. Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ:
Trong công ty Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội vật liệu, công cụ dụng
cụ gồm chiều loại nh xi măng, sắt, thép, cát đá... có tính năng lý hoá khác nhau,
có công dụng và mục đích sử dụng khác nhau. Do đó, yêu cầu ngời quản lý phải
biết từng loạ vật liệu, công cụ dụng cụ. Vì vậy để quản lý và hạch toán vật liệu,
công cụ dụng cụ đợc thuận tiện cần phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phân loại vật liệu:
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị trong công
ty vật liệu chia thành:
+ Nguyên vật liệu chính: là những thứ nguyên vật liệu khi tham giá
vào quá trình sản xuất sẽ là thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất
Giá thực tế
vật liệu nhập
kho
=
Giá mua theo
hoá đơn (cha
có thuế GTGT)
+
Các chi
phí thu
mua
-
Các
khoản
giảm trừ
+
Thuế nhập
khẩu (nếu
có)
- Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
Do đặc thù sản xuất của công ty, vật liệu, công cụ dụng cụ thờng có tồn ở
trong kho và lợng vật liệu, công cụ dụng cụ phải nhập kho trong kỳ. Để tính đợc
gái trị thực tế vật liệu xuất kho kế toán công ty đang sử dụng phơng pháp: Đơn
giá bình quân cả kỳ dự trữ để hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ
Mai Thị Nhàn 29A
2
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phản ánh giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự sản
xuất, nhận vốn góp.
- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê và khi đánh giá tăng nguyên vật liệu
- Kết chuyển giá vốn thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:
- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm nguyên vật liệu
trong kỳ theo giá thực tế:
+ Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
+ Giá trị nguyên vật liệu trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
+ Giá trị nguyên vật liệu thiếu do phát hiện khi kiểm kê, đánh giá
giảm về nguyên vật liệu.
- Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ (theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ).
Số d Nợ:
Phản ánh giá thực tế của vật liệu tồn kho lúc cuối kỳ.
TK 152 đợc mở chi tiết cho các TK cấp 2 nh sau:
- TK 1521: Nguyên vật liệu chính
- TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
- TK 1523: Nhiên liệu
- TK 1524: Phụ tùng thay thế
- TK 1526: Đầu t xây dựng cơ bản
- TK 1528: vật liệu khác
* TK 153: Công cụ dụng cụ
Mai Thị Nhàn 29A
2
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ngời nhận thầu XDCB...
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán và ngời nhận thầu XDCB.
- Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá của số hàng đã giao theo hợp
đồng.
- Giá trị vật t hàng hoá thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
cho ngời bán.
- Số chiết khấu mua hàng đợc ngời bán trừ vào số nợ phải trả.
Bên có
- Số tiền phải trả cho ngời bán vật t hàng hoá, ngời cung cấp lao vụ, dịch
vụ ngời nhận thầu XDCB.
- Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số vật t hàng hoá đã nhận
khi có hoá đơn chính thức.
Số d bên có:
Phản ánh số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu
xây dựng cơ bản.
Số d bên nợ (nếu có).
Phản ánh số tiền đã ứng trớc cho ngời bán nhng cha nhận đợc hàng lúc
cuối kỳ hoặc số đã trả lớn hơn số phải trả.
Ngoài ra còn một số tài khoản khác đợc sử dụng nh:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 632: Chi phí sử dụng máy thi công
TK 641: Chi phí bán hàng
Mai Thị Nhàn 29A
2
25