262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr) - Pdf 21

Báo cáo tổng hợp
Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán ở xí nghiệp phát
triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội
Phần I
Công tác hạch toán kế toán của Xí nghiệp
1. Hình thức vận dụng kế toán:
Xí nghiệp là một đơn vị sản xuất có qui mô tơng đối lớn trình độ quản lý sản
xuất cao. Đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ tơng đối vững vàng.
Hiện nay Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ đây là một
hình thức kế toán đợc sử dụng ghi chép một cách chặt chẽ phù hợp với trình độ của
cán bộ và nhân viên phòng tài chính kế toán. Toàn bộ công tác kế toán từ việc kế
toán ghi sổ chi tiết, lập báo cáo kế toán, kiểm tra kế toán đều do phòng tài chính kế
toán. Về mặt cơ cấu hoàn toàn hợp lý đảm bảo gắn trách nhiệm, quyền lợi của từng
phân xởng song vẫn đảm bảo tính thống nhất và nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo
điều kiện cho các thành viên thực hiện tốt nghiệp vụ của mình.
1.1. Tài khoản sổ sách kế toán áp dụng
Sổ cái, các nhật ký chứng từ:
- nhật ký chứng từ số 1: ghi có TK 111, nợ các TK
- nhật ký chứng từ số 2: ghi có TK 112, nợ các TK
- nhật ký chứng từ số 4: ghi có TK 311, 315,341,nợ các TK
- nhật ký chứng từ số 5: ghi có TK 331, nợ các TK
1
Báo cáo tổng hợp
- nhật ký chứng từ số 7 : tập hợp chi phí SXKD
- nhật ký chứng từ số 8:
- nhật ký chứng từ số 10: ghi có TK 136, 138, 141, ghi nợ các TK
Các bảng kê:
- bảng kê số 1: ghi nợ TK 111
- bảng kê số 2: ghi nợ TK 112
- bảng kê số 3:ghi nợ TK 152 , 153
- bảng kê số 4:

Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải đợc quy đổi về đồng Việt Nam
để ghi sổ. Tỷ giá q uy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trờng liên
ngân hàng do ngân hàng nhà nớc Việt Nam chính thức công bố tại thời điểm phát
sinh nghiệp vụ với những ngoại tệ mà ngân hàng không công bố.
Báo cáo tổng hợp
Tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng
đô la Mỹ
a. Kế toán tiền mặt
TK 111- Tiền mặt: Phản ánh các loại tiền mặt của DN đợc chi tiết thành 3
tài khoản
TK 111 1 Tiền Việt Nam
TK 1112 Ngoại tệ
TK 1113 Vàngbạc đá quý
Kết cấu của TK 111

Phản ánh các nghiệp làm tăng Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm
tiền của doanh nghiệp tiền của doanh nghiệp
Phản ánh số tiền hiện có (đầu kỳ, cuối
kỳ) trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán:
Theo chế độ hiện hành các đơn vị đợc phép giữ lại một số tiền mặt trong hạn
mức quy định để chi tiêu cho những nhu cầu thờng xuyên, mọi khoản chi tiền mặt
phải có phiếu thu, phiếu chi, phải có chữ ký của ngời thu, ngời nhận, ngời cho
phép nhập, xuất quỹ. Sau khi đã thu, chi tiền thủ quỹ đã đóng dấu đã thu tiền hoặc
đã chi tiền vào chứng từ. Cuối ngày thủ quỹ căn cứ vào chứng từ thu, chi để ghi
vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để chuyển cho kế
toán tiền mặt ghi sổ.
Báo cáo tổng hợp
Thủ quỹ là ngời chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại
tệ vàng bạc. Hàng ngày thủ quỹ phải thờng xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế,

(7) Chi thanh toán
(8) Nộp vào TK tiền gửi
Tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu) tăng giảm do nhiều nguyên nhân và đợc theo
dõi trên TK111.
Với các nghiệp tăng tiền mặt thì ta phải căn cứ vào phiếu thu và bảng kê số 1.
Dới đây là mẫu phiếu thu

Phiếu thu
Số :
Ngày 6 tháng 1 năm 2001
Nợ TK 111
Có TK 511
Có TK 3331
Họ tên ngời nộp tiền :..Nguyễn thanh Bình....................................................
Địa chỉ :................Cửa hàng giới thiệu sản phẩm.............................................
Lý do nộp tiền :..Nộp tiền bán hàng..................................................................
Báo cáo tổng hợp
Số tiền :.............4083090...................................................................................
Kèm theo chứng từ gốc:
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ ).........Bốn triệu không trăm tám ba nghìn,không
trăm chín mơi đồng .
Kèm theo ....01 chứng từ gốc...

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nộp tiền
(Ký, đóng dấu) (ký, họ tên ) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ
tên)
Căn cứ vào phiếu thu kế toán vào bảng kê
Trong Công ty Nhựa Bách hoá tổng hợp quỹ tiền mặt là một khoản tiền dùng để
chi những khoản chi theo quy định cho nên việc báo cáo quỹ sau khi kiểm tra coi
nh một phần chứng từ ghi sổ việc tăng tiền mặt tại quỹ đợc sử dụng trong bảng kê

7025000
..............
15000000
103000
4083090
..............
245348297
252373297
.........
63994387
64097387
64862977
................
402525750
Tæng céng 545000000 116900560 7586162 25491000 29519000 749884517 24722484 99964000 19881354 1618949077
SDCK: 402525750
7
Báo cáo tổng hợp
Nguồn vốn bằng tiền mặt của Xí nghiệp đến ngày 31/1 là 402525750 đồng.
Tăng do thu tiền bán hàng nhập quỹ
Nợ TK 111
Có TK 511
Có TK 333
Tăng do thu từ ngời mua
Nợ TK111
Có TK 131
Với các nghiệp vụ giảm
Giảm do mua vật t , hàng hoá , tài sản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Nợ TK151,152,153,156
Nợ TK 211,241,213

Tháng 1 năm 2001
đỗ minh sơn Trang 10
STT Ngày
Ghi có Tk 111, ghi nợ các Tk Cộng có
TK 111
152 338 334 335 411(3) 621 627 641 642 141
1 2 3 4 5 6 7 9 10 11 12 13 15
1
4/1 32800000 119300700 108300 2399000 6632790 9070000 170310790
2
5/1 121176900 121176900
3
9/1 217883200 11637500 25747900 255268600
4
5
15/1 15672000 219336267 4271442 239279709
6
17/1 239761100 14710000 254471100
7
21/1 22565500 3971955 26537455
8
25/1 39208240 12768500 51976740
9
10
29/1 804000 804000
11
30/1 36759900 36759900
12
31/1 49506472 260560378 9918000 319984850
121980900 49506472 260560378 22565500 42718000 413942040 450096267 18307942 73112545 23780000 1242065744

để ghi.
Nợ TK 111 .545000000
Có TK 112 545000000
Tăng do thu tiền từ ngời mua kế toán ghi
Nợ TK 111:116900560
Có TK 131 116900560
Tăng do thu tiền bán hàng nhập quỹ
Nợ TK 111 ....
Có TK 511 .....
Có TK 3331 .....
b. Tiền gửi Ngân Hàng.
Báo cáo tổng hợp
- K/n: Mọi khoản tiền nhàn rỗi của DN phải gửi vào ngân hàng hoặc kho bạc hay
công ty tài chính. Khi cần chi tiền DN phải làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền.
- Nguyên tắc hạch toán.
Việc hạch toán tiền gửi NH đòi hỏi phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại
tiền gửi (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, vàng bạc, đá quý), chứng từ sử dụng để hạch
toán các khoản tiền gửi là các giấy báo có, báo nợ hoặc bảng sao kê của NH kèm
theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi), séc chuyển khoản, séc bảo
chi. Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ do NH gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Mọi chênh lệch phải thông báo kịp thời, nếu cuối
tháng vẫn cha xác định đợc nguyên nhân thì chuyển vào bên Nợ tài khoản 138(1)
hoặc bên có TK 338(1). Sang tháng sau khi tìm đợc nguyên nhân sẽ điều chỉnh.
- TK sử dụng : TK 112
Nội dung kết cấu TK112
TK 112
Phản ánh các khoản Phản ánh các khoản
tiền gửi vào NH tiền rút ra từ NH

Phản ánh số tiền

tháng
131 138 338 511 4211 711
Công nợ
TK112
1/1
2/1
5/1
5/1
6/1
8/1
8/1
........
9/1
..
.....
31/1
12729700
14469729
..............
15000000
906000
11300000
6153700
33915760
6161000
803299
1067000
12729700
803299
11300000

29/1
30/1
31/1
220000000
325000000
12365000
657743690
55873100
177632500
47485130
90956870
2276560
0
6000000
1042757
7
21676400
220000000
10427577
12365000
55873100
177632500
657743690
47485130
325000000
22765600
90956870
Céng 545000000 12365000 657743690 387624000 2276560
0
6000000 1042757

nhiều vào chu kỳ SXKD giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.
TK sử dụng: TK 152: nguyên vật liệu
Kết cấu TK 152
Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của NVL trong kỳ
(mua ngoài, tự SX).
Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm NVL trong kỳ theo giá thực tế
(xuất dùng, xuất bán).
D nợ : giá thực tế của NVL tồn kho.
TK153: CCDC
TK1531: CCDC
TK1532: bao bì luân chuyển
TK1533: đồ dùng cho thuê
- Vật liệu là một trong những đối tợng của kế toán các loại TS cần phải đựơc tổ
chức chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà còn cả hiện vật không chỉ theo từng kho
mà còn phải chi tiết theo từng nhóm thứ và phải đợc tiến hành đồng thời cả kho và
phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ. Để đáp ứng nhu cầu quản lý trong
DN, các DN phải tổ chức mở các chứng từ sổ chi tiết và lựa chọn vận dụng phơng
pháp kế toán chi tiết vật liệu phù hợp theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban
hành theo quyết định 1141/ TCQĐ/ CĐKT ngày 1/11/ 99 của bộ trởng bộ tài
chính. Các chứng từ kế toán vật liệu bao gồm:
+ phiếu nhập kho
+ phiếu xuất kho
Báo cáo tổng hợp
+ hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
2. Phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho:
Trong hạch toán vật liệu đợc tính theo giá thực tế tuỳ theo DN tính thuế
VAT trực tiếp hoặc phơng pháp khấu trừ. Đánh giá vật liệu là sự xác định giá trị
của vật liệu theo nguyên tắc nhất định.
Giá thực tế của vật liệu mua ngoài là giá trị trên hoá đơn và chi phí thu mua

toán vật liệu xuống kho đối chiếu kiểm tra số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho
nếu thấy phù hợp thì ký xác nhận vào thẻ kho đồng thời ký phiếu nhập kho, xuất
kho để phòng kế toán ghi sổ.
Kho căn cứ vào phiếu xuất kho xin lĩnh vật liệu có đủ chữ ký của những ng-
ời có thẩm quyền. Nếu đúng thủ kho có trách nhiệm xuất vật liệu đúng số lợng,
chủng loại quy cách của từng thứ vật liệu đã ghi trong phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho đợc viết làm 3 liên. Liên 1 đợc lu ở phòng kế hoạch vật t,
liên 2 đợc giao cho thủ kho làm căn cứ để ghi thẻ kho và chuyển cho phòng kế
toán vật liệu ghi sổ, liên 3 đợc giao cho bộ phận sử dụng vật t.
3. Phơng pháp phân bổ chi phí vật liêu cho các đối tợng sử dụng.
Để tiến hành tổng hợp vật liệu kế toán sử dụng TK152 phản ánh tình hình
hiện có và giá trị còn lại cuả NVL trong quá trình SXKD. ở xí nghiệp nhựa bách
hoá vật liệu xuất kho chủ yếu phục vụ cho việc chế tạo SP. Đối tợng phân bổ để sử
dụng cho các bộ phận nh chi phí NVL trực tiếp, chi phí bán hàng, chi phí SX
chung. Bộ phận quản lý DN khi xuất dùng kế toán tổng hợp các chứng từ nhập
xuất vật liệu để phân loại chứng từ cho từng đối tợng khi hạch toán trên sổ theo dõi
đối tợng sử dụng kế toán ghi:
Báo cáo tổng hợp
Nợ TK 621, 627
Nợ TK 641, 642
Có TK 152
4. Phơng pháp hạch toán và phân bổ chi phí CCDC
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên CCDC là những t liệu lao động không đủ
tiêu chuẩn là TSCĐ bởi vậy CCDC mang đặc điểm nh TSCĐ.
Việc tính toán giá trị CCDC tính vào chi phí SXKD có thể theo phơng pháp
phân bổ 1 lần hoặc nhiều lần. Trờng hợp xuất CCDC giá trị nhỏ số lợng ít thì toàn
bộ giá trị đợc tính vào chi phí trong kỳ. Căn cứ vào phiếu xuất CCDC kế toán tính
giá trị thực tế xuất dùng. Kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 153

chỉnh cho khớp số ở sổ sách thực tế.
Căn cứ vào các hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ta có sổ chi tiết NVL
6. Kế toán tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu
Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để theo
dõi tình hình nhập xuất tồn vật liệu
Kế toán tổng hợp nhập vật liệu yêu cầu phản ánh đúng đắn đầy đủ kịp thời
chính xác giá thực tế của vật liệu mua về nhập kho. Giá thực tế của vật liệu nhập
kho bao gồm giá ghi trên hoá đơn và chi phí khác liên quan nh chi phí thu mua vận
chuyển bốc dỡ, không bao gồm thuế VAT
Báo cáo tổng hợp
Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng việc thu mua vật liệu diễn ra rất nhanh
gọn và thuận tiện, việc vận chuyển thẳng do khách hàngđảm nhiệm. Xí nghiệp
mua hàng theo phơng thức nhập tại kho, cũng chính vì những lý do này mà kế toán
vật liệu của xí nghiệp không sử dụng TK151 (hàng đang đi trên đờng) kế toán chỉ
tiến hành ghi sổ nguyên vật liệu và hoá đơn cùng về.
Vật liệu thực tế của công ty có 2 trờng hợp:
- Mua chịu tiền của khách hàng
- Mua thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
- Sau khi đã hoàn tất mọi sổ sách kể trên kế toán tiến hành ghi sổ cái
tài khoản 152,153,sổ cái tài khoản là một sổ cái tổng hợp nhập, xuất,
tồn kho của tất cả các loại vật liệu, công cụ dụng cụ trong xí nghiệp.
Số d đầu năm
Nợ Có
632794820
Ghi có các Tk, đối ứng với nợ TK 1521 Tháng 1 Tháng ..... Tháng 12
331 133614200
Sổ cái TK 152
Báo cáo tổng hợp
Cộng phát sinh Nợ 133614200
Tổng phát sinh Có 116184305


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status