Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Khoa Kinh tế QTKD
Bộ môn Kế toán doanh nghiệp
Đề cơng đồ án môn học kế toán tài chính
(Dành cho các lớp chuyên ngành kế toán)
1. Mục đích, yêu cầu của đồ án môn học kế toán tài chính
- Mục đích: Giúp sinh viên các lớp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nắm
chắc các vấn đề lí thuyết cơ bản của môn học kế toán tài chính, đồng thời
củng cố và rèn luyện kĩ năng thực hành công tác kế toán trong doanh
nghiệp - một trong những nội dung cơ bản trong qui trình đào tạo chuyên
ngành kế toán.
- Yêu cầu: Nội dung của đồ án phải thể hiện đợc sự gắn kết giữa lí thuyết và
thực tế sản xuất kinh doanh trong một doanh nghiệp cụ thể
2. Khối lợng kiến thức: 01 ĐVHT
3. Cơ sở dữ liệu viết đồ án: Sinh viên có thể sử dụng các nguồn số liệu sau để viết
đồ án:
- Sử dụng số liệu thực tế thu thập đợc sau đợt thực tập nghiệp vụ kế toán
- Tham khảo số liệu từ các nguồn khác
- Có thể tự xây dựng số liệu hợp lí với điều kiện doanh nghiệp
4. Nội dung của đồ án môn học kế toán tài chính
Đồ án môn học kế toán tài chính gồm các phần sau:
Mở đầu: Nêu ngắn gọn mục đích, nhiệm vụ cần giải quyết trong đồ án
Phần I: Một số vấn đề lí luận chung về (Tài sản cố định, vốn bằng
tiền, Nguyên vật liêu và công cụ dụng cụ, tiền lơng và các khoản trích
theo lơng )
(Sinh viên tự lựa chọn nội dung phản ánh là một trong các mảng của công tác
kế toán doanh nghiệp)
Các nội dung lí luận cơ bản cần trình bày:
- Những vấn đề chung về(Tài sản cố định, vốn bằng tiền, Nguyên vật liêu
và công cụ dụng cụ, tiền lơng và các khoản trích theo lơng ): khái niệm,
đặc điểm, phân loại, phơng pháp tính giá (nếu có), các nguyên tắc hạch
tăng - giảm tài sản cố định, sổ chi tiết theo dõi tài sản cố định tại nơi sử
dụng, tính toán, lập bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, sổ cái tài
khoản 211,212,213,214, nhật kí chứng từ số 9, và một số các bảng kê và
nhật kí chứng từ liên quan khác.
2. Các nghiệp vụ liên quan đến nguyên vật liệu, CCDC: Thẻ kho, sổ chi tiết
nguyên vật liệu, CCDC, bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn, bảng kê số 3
(tính giá NVL, CCDC), bảng phân bổ số 2 (bảng phân bổ nguyên vật liệu,
CCDC), sổ cái TK 152,153, và một số
3. Các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền: sổ quĩ tiền mặt, sổ theo dõi tiền
gửi ngân hàng, sổ cái TK 111, 112, 113, các nhật kí chứng từ số 1, 2, bảng
kê 1,2, và một số các nhật kí chứng từ và bảng kê liên quan.
4. Các nghiệp vụ liên quan đến tiền lơng và các khoản trích theo lơng: phản
ánh đợc phơng pháp tính lơng của doanh nghiệp, lập bảng tính và phân bổ
2
tiền lơng- BHXH, sổ cái TK 334,338, nhật kí chứng từ số 1,7, bảng kê số 4
và các nhật kí chứng từ, bảng kê liên quan.
5. Các nghiệp vụ liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm: các bảng phân bổ NVL-CCDC, tiền lơng -BHXH, khấu hao TSCĐ,
sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, thẻ tính giá thành, sổ cái TK 154,
155, bảng kê số 4, nhật kí chứng từ số 7, và một số các bảng kê, nhật kí
chứng từ liên quan.
6. Các nghiệp vụ liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ: sổ chi tiết bán
hàng, giá vốn, sổ cái 511, 512, 521, 531, 532 (nếu có), 632, bảng kê 8,9,10,
nhật kí chứng từ 8 và một số nhật kí chứng từ và bảng kê liên quan khác.
Lu ý:
- Ngoài các nội dung kinh tế gợi ý ở trên sinh viên có thể tự lựa chọn hoặc bổ
xung các nội dung khác trong thực tế công tác kế toán của doanh nghiệp đã
lựa chọn
- DN áp dụng các hình thức kế toán khác (Nhật kí chung, Chứng từ ghi sổ,
Nhật kí -sổ cái) sinh viên phản ánh theo đặc trng cụ thể của từng hình thức.
- Chi phí khác bằng tiền: 2.000
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: 4.000
7. Chi phí QLDN phân bổ cho sản phẩm A: 5.000
Yêu cầu:
1. Tính toán, lập định khoản nghiệp vụ phát sinh. Xác định lãi - lỗ tiêu thụ sản
phẩm A
2. Lập sổ chi tiết doanh thu, chi tiết thành phẩm
3. Lập bảng kê số 8, số 10
( Giả thiết: DN áp dụng phơng pháp KKTX, thuế GTGT khấu trừ với thuế suất
tính cho sản phẩm A là:10%, hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân
gia quyền)
Bài 2
Tại công ty X trong tháng 7/08, có tài liệu liên quan đến tình hình nhập xuất, tiêu
thụ sản phẩm A nh sau: (ĐVT: 1.000đ)
I. Tài liệu đầu kì:
- Thành phẩm tồn kho: sản phẩm A: SL 50T, đơn giá: 1.000/T
- Hàng gửi đi bán: sản phẩm A: SL 5T, đơn giá: 1.200/T
II.Trong kì phát sinh
1. Chứng từ nhập xuất kho thành phẩm
- PNK số 20 ngày 5/8: nhập kho 20T sản phẩm A
4
- PXK số 56 ngày 8/8: xuất kho gửi đại lí X tiêu thụ 50T sản phẩm A
- PNK số 21 ngày 12/8: nhập kho 10T sản phẩm A
- PNK số 22 ngày 20/8: nhập kho 15T sản phẩm A
- PXK số 57 ngày 21/8: xuất kho cho công ty Y: SL 10T, giá bán cha thuế
1.500/T. Khách hàng cha thanh toán
- PNK số 23 ngày 29/8: nhập kho 27T sản phẩm A
- PXK số 58 ngày 21/8: xuất kho cho công ty Y: SL 10T, giá bán cha thuế
1.500/T. Khách hàng cha thanh toán
- PXK số 59 ngày 30/8: xuất kho theo hợp đồng tiêu thụ với công ty H: SL 10T
(Giả thiết DN X xác định ơn giá xuất kho sản phẩm theo phơng pháp:
5
- Nhập trớc xuất trớc
- Nhập sau xuất trớc
- Đơn giá bình quân
Bài 3
Công ty X tháng 7/08 sản xuất và kinh doanh sản phẩm A có tài liệu sau:(ĐVT: 1.000đ)
I.Tài liệu đầu kì
- Thành phẩm tồn kho: SL 1.000 kg, đơn giá:500/kg
- Hàng gửi đi bán: SL 100kg, đơn giá: 550/kg
II.Trong kì có các nghiệp vụ phát sinh
- Ngày 2/7: Công ty X tiến hành thanh lí 1 xe ôtô, NG 800.000, đã khấu hao
500.000. Công ty Q đồng ý mua với giá có thuế (thuế suất 10%) là 550.000. Công
ty Q cha thanh toán
- Ngày 3/7: nhập kho 50kg thành phẩm, giá thành sản xuất 580/kg
- Ngày 10/7: xuất kho tiêu thụ 200kg, giá bán cha thuế 600/kg, ngời mua thanh
toán ngay, và đợc hởng chiét khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán
- Ngày 11/7: ngời mua thông báo trong lô hàng đã tiêu thụ có 50 kg không đạt
yêu cầu và đề nghị giảm giá 40/kg. Công ty X đã chấp nhận
- Ngày 13/7: trả tiền giảm giá lô hàng trên cho ngời mua bằng TGNH
- Ngày 20/7: Mang đi góp vốn liên doanh vào công ty đồng kiểm soát bằng
NVL, giá trị xuát kho 120.000, hội đồng liên doanh xác định giá trị vốn góp:
100.000
- Ngày 28/7: Nhận tiền lãi đợc chia từ hoạt động góp vốn vào công ty liên kết
bằng TGNH 10.000
- Ngày 28/7: Sự cố chập điện, gây cháy nổ trạm biến áp của công ty thiệt hại đợc
xác định15.000
- Chi phí BH, QLDN bằng tiền mặt đợc tập hợp 30.000
Yêu cầu: Tính toán, xác định lãi(lỗ) trong kì của doanh nghiệp. Định khoản
nghiệp vụ phát sinh
trớc 20.000
8. Ngày 28/7: Cấp bổ xung vốn cho công ty M công ty con hạch toán độc lập-
1 xe ô tô NG 600.000, đã khấu hao 200.000, xác nhận giá trị bổ xung vốn là
350.000
9. Ngày 30/7: Xác định số tiền nộp quĩ dự phòng tài chính của công ty M: 50.000,
công ty N: 70.000
Yêu cầu:
1. Định khoản nghiệp vụ phát sinh
2. Lập sổ chi tiết thanh toán với ngời mua ngời bán
Bài 5
7
Tại DN X, áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Trong tháng 9/07 có
các tình hình sau:(ĐVT: 1.000đ)
I.Số d ngày 1/8/08 nh sau:
- TK 133: 17.500
- TK 333.1: 0
II.Trong kì phát sinh các nghiệp vụ:
1. Ngày 1/8: mua NVL A nhập kho theo PNK 127 ngày 1/8, kèm theo hoá đơn
GTGT kí hiệu AB/06 số 007861 ngày 1/8: SL 100T, đơn giá 1.200/T, thuế suất
GTGT 5%. Cha thanh toán cho ngời bán (Công ty Hồng Thái, MST: 0101-
007456)
2. Ngày 3/8: mua ôtô, biên bản bàn giaoTSCĐ kèm theo hoá đơn GTGT MO/06
số 17364 giá mua cha thuế 500.000, thuế suất 10%, đã thanh toán cho ngời bán
(Công ty liên doanh ôtô Hoà Bình MST: 0203-78900) bằng TGNH. Lệ phí trớc bạ
5% đã nộp bằng tiền mặt. TSCĐ này đợc hình thành từ quĩ khen thởng phúc lợi
3. Ngày 5/8: xuất kho thành phẩm tiêu thụ theo hoá đơn GTGT BL/06 số 106578
SL: 20 bộ, đơn giá: 10.000/bộ. Thuế GTGT 10%. Ngời mua (công ty Hoàng Anh
MST: 0102-77834) đã thanh toán bằng TGNH. PXK số 148 xác định SL: 20 bộ,
đơn giá xuất kho: 9.500/bộ
4. Ngày 10/8: DN mua CCDC cha trả tiền ngời bán (công ty TNHH Liên á MST:
15.800 VNĐ/1USD
2. Công ty M kí quĩ ngắn hạn để mua hàng, PT số 1278 ngày 5/8/08 nhập quĩ
1.800 USD, TGHĐ bình quân liên ngân hàng ngày 5/8/08 : 16.000VNĐ/1USD
3. PC số 729 ngày 8/8/07: Công ty trả nợ tiền nhập linh kiện từ nớc ngoài, số tiền
3.465 USD, trong đó theo hoá đơn nhập khẩu số 7289 ngày 6/8/08 gồm: tiền
hàng cha thuế 3.000 USD, thuế NK 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, TGHĐ
nhận nợ 15.750VNĐ/1USD
4. GBN 00828 của ngân hàng Phơng Nam: chuyển trả tiền vay ngắn hạn từ TK
ngoại tệ của doanh nghiệp 2.500 USD, TGHĐ giao dịch liên ngân hàng tại ngày
thanh toán16.150 VNĐ/1USD
5.Cấp bổ xung vốn cho DN A 1 xe ôtô: NG 800.000.000, đã khấu hao
300.000.000. Biên bản giao nhận vốn xác định giá trị ôtô đã cấp là 600.000.000
6. Góp vốn liên doanh vào cơ sở đồng kiểm soát một dây truyền sản xuất, Nguyên
giá: 3.200.000.000, đã khấu hao 600.000.000. Giá trị vốn góp đợc xác định
3.000.000.000 (Biên bản liên doanh xác định: Công ty đợc hởng lợi ích theo tỷ lệ
vốn góp 50%).
9
7. Phiếu thu số 00280 ngày 20/ 8/ 08, nhập quĩ bằng ngoại tệ: 15.000 USD từ
khoản vay ngắn hạn từ NH Đầu t phát triển, Tỷ giá liên ngân hàng ngày giao dịch,
nhận hộ là 16.200 VNĐ/ 1 USD.
8. Thông báo phê duyệt quyết toán thuế quí II. 06: Lợi nhuận từ sxkd xác định là
100.000.000. DN phải nộp bổ xung 10.000.000 thuế thu nhập DN.
9. Trích lập quĩ Đầu t phát triển: 15.000.000, cấp bù lỗ cho Công ty B bằng tiền
mặt: 15.000.000.
10. Tỷ giá liên ngân hàng ngày 31/ 8/ 08 là 16. 400 VNĐ/ 1 USD. DN điều chỉnh
lại các khoản nợ có gốc ngoại tệ.
11. Phiếu chi số 00732, nộp thuế TCDN bổ xung cho NSNN.
12. Công ty M vi phạm điều khoản Hợp đồng kinh tế, tiền phạt trừ vào tiền kí quĩ
20% (Theo biên bản thoả thuận xác định tiền vi phạm hợp đồng ngày 30. 9)
Yêu cầu:
11