Ebook bài tập kế toán tài chính trong các doanh nghiệp phần 2 PGS TS phạm quang (chủ biên) - Pdf 32

Băl tập K ế toărĩ tàl chính trortg các doanh nghiệp______
BÀI S Ố 45

Đầu tháng 3/N, tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ: 80.000USD, tỷ
giá ghi sổ: 20AJSD.
Yêu cẩu:
1. Anh (chị) hãy nêu 6 nghiệp vụ thu, 6 nghiệp vụ chi ngoại tệ gửi
ở ngân hàng với tỷ giá của các nghiệp vụ thu là khác nhau. Biết rằng:
ỉượng ngoại tệ gửi ngân hàng lúc cuối kỳ là 72.128 USD.
2. Hãy định khoản và ghi vào tài khoản chữ T các nghiệp vụ mà
Anh (chị) đã nêu ồ trên trong trường hợp đcm vị tính tỷ giá ngoại tệ
xuất theo phương pháp nhập trước - xuất trước.
3. Hãy định khoản và ghi vào tài khoản chữ T các nghiệp vụ mà
Anh (chị) đã nêu ở trên trong trường hợp đơn vị tính tỷ giá ngoại tệ
xuất theo phương pháp nhập sau - xuất trước.
4. Hãy định khoản và ghi vào tài khoản chữ T các nghiệp vụ mà
Anh (Chị) đã nêu ở trên trong trường hợp đơn vị tính tỷ giá ngoại tệ
xuất theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
5. Hãy định khoản và ghi vào tài khoản chữ T các nghiệp vạ> mà
Anh (Chị) đã nêu ở trên trong trường hợp đơn vị tính tỷ giá ngoại lệ
xuất theo phưcmg pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

BÀI S Ố 46

Công ty TVT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có sô' dư
của Tài khoản Phải trả người bán 331 đầu tháng 10/N như sau (Đơn
vị: 1.000 đồng)
+ TK 331 - A (Dư Có): 370.000
+ TK 331 - B (Dư Nợ): 160.000
+ TK331 -C (D ư C ó); 290.000

7. Công ty B thanh toán số tiền còn lại cho Công ty bằng chuyển
khoản.
8. Công ty thanh toán nợ cho Công ty c 475.000 bằng tiền vay
ngắn hạn ngân hàng.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh tại Công ty TVT.
2. Cho biết tình hình công nợ giữa Công ty TVT với người bán cuối
tháng 10/N.
3. Tại Công ty D sẽ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như
the nào, biết D tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và giá vốn
thành phẩm xuất bán là 185.000.
4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty c , biết
c tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tổn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên và giá vốn của thành phẩm

Khoa Kế toán

63


Bải tập K ế toán tài chính trong các doanh nghiệp

xuất bán là 205.000.
5. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty B, biết
B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thưòìig xuyên và giá vốn thành phẩm xuất
bán la 265.000.
6. Trình bày nguyên tắc và phương pháp hạch toán thanh toán với
người bán.

nhận giảm giá 2,5% trừ vào số nợ phải thu và đã phát hàiih hóa đơn
GTGT điểu chỉnh giá cho p.
6. Cồng ty bán sản phẩm trừ vào số tiền nhận trước của Công ty
N. Giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 230.000, giá vốn của thành
phẩm xuất kho là 195.000.
7. Công ty p thanh toán toàn bộ số' tiền hàng còn nợ tháng trước
bằng tiền mặt.
8. Công ty thanh toán số tiền nhận trước còn lại cho Công ty N
bằng chuyển khoản.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh tại Công ty TVT.
2. Cho biết tình hình công nợ giữa Công ty TVT với người mua
cuối tháng 12/N.

. ^

3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty N.4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty M.
5. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty p.
6. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty Q.
7. Trình bày nguyên tắc và phương pháp hạch toán thanh toáil với
người mua.
Tài liệu b ổ sung: Các Công ty M, N, p và Q là các doanh nghiệp
thương mại, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

BÀI S Ố 48

Công ty TVT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hoạt động

■: 'in cho Cổng ty bằn;', chuyển khoản.
6. Công ty xuất kho sản phẩm bán cho khách hàiỉg, giá vốn thành
phẩm xuất bán là 164.000, giá bán theo hóa đofn có cả thuế GTGT 10%
là 209.000. Tiền hàiig được trừ vào số tiền mà khách hàng đã trả ở
tháng 6/N.
7. Khách hàng khiếu nại về một số sản phẩm đã mua bị kém phẩm
chất, Công ty chấp nhận giảm giá trừ vào sô' nợ của khách hàng. Hóa

^

KhoaKếto^n

^?gÌ|ỉỉ^ỉiÌỊỊịiỊỊỊị|ị|p|Ìg

ịÌlịlpỉiiiiíịiỊii
|ì:i


Bài tập Kê'tbán tải chlỉth ti^ong crảc doanh nsỊiÌệp

.

g g B B g g iiig ig e ^ ^

đcín điều chỉnh giá do Công ty phát hành có thuế GTGT 10% là 8.250.
8. Công ty hoàn thành nhập khẩu một ô tô 4 chỗ ngồi, giá CIF
nhập khẩu 25.000 USD. Thuế suâì thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế
TTĐB hàng nhập khẩu 30% và thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu
10%. Tỷ giá thực tế trong ngày 20,1/USD, tỷ giá tính thuế quy định của
hải quan là 20,05AJSD.

Bài tập K ấ toầft tài chíiih trprtg cầc doatih nghiệp

GTGT theo hai phương pháp thì số thuế GTGT phải nộp có chênh
lệch nhau không? Vì sao?
6. Cho biết các điều kiện cần và đủ để được khấu trừ thuế GTGT?
7. Trình bày phương pháp tính và phương pháp hạch toán thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
8. Trình bày đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế
TTĐB? Một doanh nghiệp thưcfng mạì không phát sinh nghiệp vụ
nhập khẩu mà kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB thì có thuộc
đối tượng nộp thuế TTĐB không? Trình bày phương pháp hạch toán
thuếTTĐB?
9. Trình bày phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phưcmg pháp
khấu trừ và trực tiếp?
10. Trình bày khái niệm, phương pháp tính và phương pháp hạch
toán thuế thu nhập doanh nghiệp?

BÀI S Ố 49

Công ty A và Công ty B cùng thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh
doanh sản phẩm X, tình hình chi phí của từng Công ty phát sinh cho
việc thực hiện Hợp đồng như sau (đv: 1.000 đ):
1. Chi phí cửa Công ty A:
-Chi phí nguyên liệu trực tiếp; 1.300.000, thuế GTGT tương ứng:
130.000.
-Chi phí nhân công trực tiếp: 600.000
-Chi phí sản xuất chung: 800.000, thuế GTGT tương ứng:
40.000.
2. Chi phí của Công ty B:
- Chi phí nguyên liệu trực tiếp; 1.500.000, thuế GTGT tương ứng:

BÀI S Ố 50

Tinh hình bất động sản của Công ty A tại ngày 1/1/N như sau:
(Đơn vị tính: 1.000.000 đ)
-Bất động sản chủ sở hữu sử dụng, nguyên giá: 10.000, giá trị hao
mòn: 2.000, tỷ iệ khấu hao bình quân năm: 4% trong đó:
+Sử dụng ở bộ pKận sản xuất, nguyên giá: 6.000, giá tn hao mòn:
1. 200 .
+ Sử dụng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá: 1.000, giá trị hao
mòn: 200.


Bảí tập Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp

+ Sử dụng ở bộ phận QLDN, nguyên giá: 3.000, giá trị hao mồn: 600.
- Bất động sản đầu tư, nguyên giá; 4.200, giá trị hao mòn: 2.000,
trong đó:
+ Nhà R cho Công ty T thuê hoạt động: 3.000, giá trị hao mòn:
2.000, tỷ lệ khấu hao năm 4%.
+ Quyền sử dụng 500
đất V đang chờ tăng giá, nguvên giá:
1.200 (trong đó tiền chuyển quyền sử dụng đất đã nộp Nhà nước:
1. 000 ).
- Hàng hoá bất động sản (1.000
và nhà L), giá gốc của nhà L:
2.000 (đang nâng cấp), tiền chuyển quyền sử dụng đất: 200.
- Chi phí nâng cấp bất động sản L dở dang: 600.
Trong năm N, Công ty A có tình hình như sau:
1. Ngày 15/1/N, Công ty T trả tiền thuê hoạt động nhà R cho kỳ
thuê từ 1/1/N đến 31/12/N+3 bằng chuyển khoản: 660 trong đó thuế

8. Ngày 20/7, chuyển một cửa hàng cho Công ty V thuê theo hợp
đồno thuê hoạt động trong thời hạn 5 năm, nguyên giá: 1.000, hao
mòn luỹ kế tính đến ngày 1/1/N: 200. Công ty V trả tiền thuê cho năm
đầu tiên bằng chuyển khoản: 77 (trong đó thuế GTGT; 7).
9. Ngày 15/8/N, nhượng bán quyền sử dụng 500
V cho Công
ty X giá chưa có thuế GTGT; 3.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. Sau
khi trừ 1% chiết khấu thanh toán, Cồng ty X đã trả tiền cho Công ty A
bằng chuyển khoản.
10. Ngày 20/9, Công ty A chấp nhận khối lượng thực hiện dự án p
cho Công ty X, số tiền: 1.100, dự án p đã hoàn thành. Sau khi trừ tiền
ứng trước và tiền chiết khấu thanh toán 1%, Công ty A thanh toán cho
Công ty X bằng tiền vay dài hạn.
11. Ngày 12/10. Công ty A bán 5.000

mặt bằng thuộc dự án p

cho Công ty Q, giá bán chưa có thuế GTGT 10%: 0,4/m^. Công ty Q
đã trả tiền cho Công ty A bằng chuyển khoản.
12. Ngày 15/11, Công íy A sử dụng 1.000 m" thuộc dự án p để
xây dựng một phân xưởng sản xuất mới.
13. Ngàv 16/12.

ng ty A cho Công ty T thuê 2.000

đất thuộc

dự án p với thời hạí J năm. Giá thuê chưa có thuế GTGT 10% của 1
năm: 100. Giá cho thuê đất tương ứng của Nhà nước; 60. Công ty T
trả tiền thuê năm thứiihâì cho Công ty A bằng chuyển khoản.

nắm giữ

theo mệnh giá

thựcíố

Công ty B

10.000

Cổng ty c

........... 20.000

Công ty b

15.000

Công ty E
Công ty f

........... 25”00Ó“

51.000

5.100

5,500
10,000


5. Nhượng bán 20.000 cổ phiếu của Công ty E cho Công ty Q,
tểng giá bán: 1.900; Công ty Q thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau
khi trừ 1% chiết khấu thanh toán được hưởng.
6. Theo hợp đồng liên doanh ký với Công ty z về việc thành lập
Công ty liẽn doanh I (tỉ lệ lợi ích của mỗi bên liên doanh là 50%),
Công ly A đã chuyển vốn vào Công ty I như sau:
-TSCĐ hữu hình, nguyên giá: 2.500; khấu hao luỹ kế: 500; giá
thoả thuận: 1.800.
-TSCĐ vô hình, nguyên giá; 1.800; khấu hao luỹ kế: 600; Giá thoả
thuận: 1.500.
-Tién măt: 50;
-Tiền gửi ngân hàng: 150.
7. Bán 30.000 cổ phiếu của Công ty B cho Công ty L. Tổng giá
bán; 4.000; Công ty L đã thanh toán cho Công ty A bằng tiền gửi ngân
(ịiàng.
(

8. Nhận âệỊỢc thông báo của Hội đồng quản trị của Công ty B, tỷ

lệ cổ tức của cổ phiếu thường năm N-1 là: 12%.
9.
Nhận được thông báo của Hội đổng quản lậ của Công ty c , lợi
J^uận liên c^anh của Công ty c chia cho Công ty A là: 120; Công ty
A quyết địĩĩh bổ sung số thu nhập đó vào vốn đầu tư cho Công ty c .
, , ^ 10. Nhận được thông báo của Hội đồng quản trị Công ty D, tỷ lệ
,ỹổ tức cổ phiếu thường là: 15%.
11. Nhận được cổ tức của các Công ty B, D, E, F, bằng chuyển
khoản.
12. Nhượng bán toàn bộ vốn đầu t'ư liên doanh tại Công ty c cho
Công ty z với tổng giá bán là 11.000. Chi phí nhượng bán đã chi ra


110/cp

Công ty H

120/cp

Hãy xác định mức trích dự phòng giảm giá đầu tư tài chính và ghi
vào tài khoản.
3. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tài chính trong năm N.
4. Khái quát bằng mô hình về kế toán hoạt động đầu tư vào công
ty con, công ty liên kết.

BÀI S Ố 52

Đầu năm N, tình hình cổ phiếu, trái phiếu mà Công ty X đang
nắm giữ như sau:
- Tinh hình cổ phiếu đầu tư dài hạn (đv: 1.000 đ);
Loai• cổ

Số

phiếu

lượng

Mệnh

Giá


2%

Công ty c

10.000

1.000

900

0

25%

Công ty D

8.000

500

560

50

16%

Công ty E

26.000


Loại trái

Số

Mệnh giá 1

Giâ gốc 1

Thời điểm

phiếu

lượng

trái phiếu

cổ phiếu

đáo hạn

X

1.000

500

505

6/2/N



B và

Công ty

c

bằng

5. Thanh toán trái phiếu X đáo hạn, tiền gốc: 505/tp, tiền lãi:
30/tp, đã nhận tiền bằng chuyển khoản.
6. Nhượng bán 3.000 trái phiếu Y, giá bán 950/trái phiếu đã thu
tiền bằng chuyển khoản. Chi phí nhượng bán thanh toán bằng tiền
mặt: 20.000.
7. Bán 300 cổ phiếu của Công ty D, giá bán 510/cổ phiếu đã thu
được tiền bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán
cho người mua.
8. Mua 2.000 trái phiếu T, mệnh giá: 1.000/tp, thời hạn 5 năm, lãi
trả trước theo tỷ lệ: 25%, Công ty X đã thanh toán bằng chuyển
khoản: 800/trái phiếu. Chi phí phát sinh trong quá trình mua số trái
phiếu trên là; 5.000 (đã trả bằng tiền mặt).
9. Mua 2.000 cổ phiếu của Công ty F, mệnh giá: 500/cp; giá mua
520 đã trả bằng tiền vay ngắn hạn. Q ii phí phát sinh trong quá
trình mua số cổ phiếu này đã thanh toán bằng tiền mặt: 30.000.
Khoa Kế toán


______ Bàí tập K ế loán tảí chính trong các doanh nghiệp_______

10. Bán 16.000 cổ phiếu của Công ty E, giá bán: 1.250/cp đã thu



Bàỉ tập Kê' toán tài chinh trong các doanh nghiệp
BÀI S Ố 53

I. Đầu năm N - 1, TK 139 của Công ty X không có số dư.
II. Ngày 31/12/N -l, tình hình nợ xấu của Công ty X như sau: (Đcín
vỊ tính: 1.000.000 đ)
1. Phải thu Công ty TNHH A (khách hàng): 500; Công ty A đã
tuyên bố phá sản, tỷ lệ thu hồi nợ ước tính từ công ty A là 40%.
2. Phải thu Công ty tư nhân B (khách hàng); 300; chủ doanh
nghiệp đã bỏ trốn, Công ty X xác định tỷ lệ dự phòng: 100%.
3. Phải thu Công ty TNHH c (khách hàng): 200; quá hạn thanh
toán 6 tháng, Công ty X xác định tỷ lệ dự phòng: 30%.
4. ứng trước tiền cho Công ty TNHH D (người bán); 100; Công
ty D đã tuyên bố phá sản, tỷ lệ trích dự phòng là 30%.
III. Trong năm N, Công ty X có tình hình như sau:
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân (khách hàng B) đã bị cơ quan pháp
luật bắt giữ và xét xử, theo quyết định của toà án, Công ty B thanh
toán toàn bộ số nỢ cho Công ty X (đã nhận được bằng tiền mặt).
2. Tổ thanh toán nợ của Công ty A trả tiền cho Công

tyX:200

bằng chuyển khoản; sô' nợ còn lại của Công ty A đã được Công ty X
làm thủ tục xoá nợ.
3. Tổ thanh toán nợ của Công ty D trả tiền cho Công ty X: 60
bằng chuyển khoản; số nợ còn lại của Công ty D đã được Công ty X
làm thủ tục xoá nợ.
IV. Tình hình nợ xấu cuối năm N:

thuế GTGT: 120.000 đ/kg, thuế suâĩ thuế GTGT: 10%. Khách hàng đã
trả bằng chuyển khoản: 200.000.000đ, số còn lại trả sau.
2. Ngày 5/6, nhập kho 6.000 kg hàng N đang đi đường đầu kỳ.
3. Ngày 14/6, mua 4.000kg N, giá mua chưa có thuế GTGT:
84.000đ/kg, thuế GTGT: 8.400đ/kg (đã thanh toán 50% bằng tiền vay
ngắn hạn). Số hàng này được chuyển thẳng cho khách hàng (chưa
được chấp nhận thanh toán), ơ i i phí vận chuyển đã thanh toán bằng
chuyển khoản: 5.500.000 đ (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%).
4. Ngày 15/6, xuất kho 8.000 kg hàng N để gửi bán, chi phí vận
chuyển chưa trả tiền: 7.700.000đ (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%).
5. Ngày 17/6, chấp nhận cho khách hàng trả lại l.OOOkg N thuộc lô
hàng đã bán ở ngày 12/5/X, giá bán chưa có thuế GTGT: 130.000 đ/kg,
giá vốn: 82.000 đ/kg, Công ty M đã trả tiền cho khách hàng bằng
chuyển khoản. Hàng đã nhận lại nhập kho.
6. Ngày 20/6, khách hàng chấp nhận thanh toán lô hàng ngày
14/6, giá bán chưa có thuế GTGT: 120.000 đ/kg, khách hàng trả tiển

Khoa Kê'toán


Bàỉ tập Kếtoận làl ohtnh tronâ các dỡantii ngNệp

bằng chuyển khoản.
7. Ngày 21/6, mua 5.000kg N, giá mua chưa thuế GTGT: 86.000đ/kg,
thuế GTGT: 8.600 đ/kg (chưa trả tiền). Số hàng này được chuyển
thẳng cho khách hàng. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng chuyển
khoản: 6.600.000đ (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%), khách hàng đã
chấp nhận thanh toán, giá bán chưa có thuế GTGT 120.000đ/kg.
8. Ngày 25/6, khách hàng chấp nhận mua 5.000 kg hàng N ở
nghiệp vụ 4, giá bán chưa có thuế GTGT: llO.OOOđ/kg, số còn lại


Siêu thị X kinh doanh bán lẻ hàng hóa tổng hợp thực hiện kiểm kê
hàng và thu tiền cuối ngày bán hàng (Đơn vị tính; l.OOOđ)
Câu ỉ :
Tiền thu bán hàng cuối ngày: 210.000, trong đó thu bằng tiền mặt:
150.000, thu qua thẻ thanh toán: 40.000, thu bằng séc (nộp thẳng vào
ngân hàng): 20.000.
Tổng hợp thông tin từ các thẻ quầy trong ngày 1/6/N như sau:
Mặt
Tổn đáu ngày Nhập trong ngày Tổn cuối ngày
ĐV tính
ĐG
hàng
SL
GVĐV
SL
GVĐV
SL
GVĐV
170
A
Hộp
15
16
150
330
20
B
Chai
200

100
50
400
55
Gói
300
40
35
400
500
35
Tấm
200
H
30
200
29
100
34
41
Thùng
300
40
200
400
50
I
500
K


- Tổng tiền thu bán hàng: 7.038.000, trong đó thu bằng tiền mặt:
6.000.000, thu bằng thẻ thanh toán: 800.000, còn lại thu bằng séc nộp
thẳng vào ngân hàng.
2. Bảng tổng hợp trị giá mua của hàng bán ra tại các quầy hàng
của siêu thị: 6.500.000.
3. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm:
- Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng bằng 1,5 % doanh số.
- Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý bằng 20% tiền lương
nhân viên bán hàng.
- Các khoản trích theo lưcmg thực hiện theo chế độ hiện hành.
4. Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định:
- Khấu hao tài sản cố định dùng cho bán hàng: 40.000.
- Khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; 10.000.
5. Bảng tổng hợp chi phí trả trước, trích trước trong tháng:
- Trích trước lãi tiền vay vốn kinh doanh: 15.000.
- Phân bổ đổ dùng bán hàng: 45.000.
- Phân bổ đồ dùng văn phòng; 5.000.
6. Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài:
- Phục vụ bán hàng: 20.000.
- Phục vụ quản lý doanh nghiệp; 5.000.
7. Bảng tổng hợp chi phí mua hàng:
- Chi phí mua hàng thanh toán bằng tiền mặt: 30.000.
- Chi phí mua hàng thanh toán bằng chuyển khoản: 20.000.
8. Bảng tổng hợp vật liệu xuất sử dụng trong tháng:
- Phục vụ bán hàng: 23.000.
- Phục vụ văn phòng; 7.000.

Khoa Kế toán

s

4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp vẽ bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính

5.000.000
100.000


4.300.000
9•

60.000

7. Chi phí tài chính

120.000

8. Chi phí bán hàng

140.000

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Loi nhuân thuần từ hoat đông kinh doanh

60.000
7•

11. Thu nhập khác

40.000

hành phải trả: 60.000. Công ty tính giá hàng xuất kho theo phương
pháp gía thực tế đích danh. Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ phát
sinh:
1. Ngày 2/12, xuất kho 5 thiết bị A để vận chuyển đến cho khách
hàng, giậ xuất: 6.000/cái. Giá bán đã có thuế GTGT 10%: 7.700/cái.
2. Ngày 5/12, xuất kho 4bộ thiết bị B để bán cho khách hàng H,
giá xuất kho: 2.000/bộ, giá bán có thuế GTGT 10%: 2.530/bộ. Công ty
chấp nhận cho khách hàng H trả chậm 30 ngày với điều kiện chiết
khấu thanh toán: 0,3%/10 ngày.
3. Ngày 8/12, mua 20 thiết bị

c, giá

mua có thuế GTGT 10%;

22.000/cái, số thiết bị này đã chuyển giao cho khách hàng K. Khách
hàng K chấp nhận thanh toán: 28.600/cái trong thời hạn 3 tháng với
điều kiện chiết khấu thanh toán: l%/30 ngày kể từ ngày giao hàng.
4. Ngày 10/12, chuyển thiết bị D thành thiết bị văn phòng, giá
xuất kho: 12.000. Giá bán thông thường của thiết bị này đã có thuế
GTGT 10% là 14.300.
5. Ngày 12/12, nhận được giấy báo của ngân hàng về việc khách
hàng L thanh toán lô hàng ở nghiệp vụ 1. Công ty chấp nhận chiết
khấu thanh toán cho khách hàng L theo tỷ lệ 1% trên giá thanh toán.
6. Ngày 15/12, chấp nhận cho khách hàng Q trả lại thiết bị A đã
bán từ ngày 25/5/N, giá bán chưa có thuế GTGT: 6.000, trị giá mua
chưa có thuế GTGT: 5.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. Công ty đã
chuyển trả thiết bị cho nhà cung cấp X và được nhà cung cấp X chấp
nhận (nhà cung cấp X đã nhập kho và trả lại tiền cho Công ty bằng


- Tiền lương của nhân viên bảo hành: 10.000.

- Các khoản trích theo lương thực hiện theo chế độ hiện hành.
- Vật liệu mua ngoài chưa trả tiền: 5.000.
- Dịch vụ mua ngoài chưa trả tiền: 3.100.

14. Ngày 31/12 nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 4 theo kế
hoạch bằng chuyển khoản: 30.000.
Yêu cầu:

1. Tính toán chiết khấu ứìanh toán phải trả cho khách hàng K và H.


2. Cho biết thủ tục chứng từ cần thiết của nghiệp vụ 6.
3. Xác định và xử lý chi phí bảo hành trích thừa.
4. Giả sử Công ty đã thanh toán tiền chiết khấu thanh toán cho K
và H bằng chuyển khoản, hãy định khoản và phản ánh toàn bộ tình
hình trên vào tài khoản.
5. Lập báo cáo kết quả kinh doanh năm N, biết rằng: thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế: 84.000.
6. Trường hợp bộ phận bảo hành hạch toán kết quả riêng, tiền thuê
bảo hành mà Công ty phải trả cho bộ phận bảo hành: 33.000 (trong đó
thuế GTGT: 3.000). Hãy định khoản nghiệp vụ 13 ở Công ty và đcfn vị
bảo hành.

BÀI S Ố 57

Đầu ửiáng 6/N, DN "L" có tình hình như sau (Đơn vị túứi: l.OOOđ):
- Trị giá hàng ' A" tồn kho: 40.000.
- Trị giá hàng "A" đang đi đường: 50.000.

tiền vay ngắn hạn: 400.000.
8. Trị giá hàng A tồn cuối kỳ:
- Trị giá hàng A đang đi đường: 80.000.
-Trị giá hàng A tồn kho: 60.000.
-Trị giá hàng A gửi bán; 90.000.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản. Eiết rằmg
DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và quán triệt nguyêin
tắc phù hợp theo kỳ kế toán là tháng.
2. Ghi các bút toán kết chuyển và lập báo cáo kết quả kini doanứi
trong tháng 6/N. Biết: tổng chi phí bán hàng trong tháng: 12.000, cltii
phí QLDN: 42.000 (chưa kể chi phí bán hàng và chi phí QLDN phát
sinh trong các nghiệp vụ nêu trên).
3. Đến tháng 9/N khi DN thu hồi tiền vốn và lãi cho vay c nghiệip
vụ 6 bằrig chuyển khoản thì ghi sổ như thế nào? Giả định tỷ giá thực
tế ở thời điểm này là: lUSD = 21,135.
4. Qua bài tập trên, anh (chị) hãy khái quát phương phip hạc;h
toán tổng hợp lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thưcng mại
theo phương pháp KKĐK.


Trích đoạn Tiền điện, điện ứioại phải ữả theo giá có thuếGTGT 10% là 8.800 Khấu hao TSCĐ: 7 Quản lí hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên n i Yêu cầu: Kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau xuất trước Chi phí giao dịch 2.000 (giấy đề nghị thanh toán) Lệ phí công chứng đã chi bằng tiền mặt 2 Chi phí thuê ngoài phân tích: 4.400 (bao gồm cả thuếGTGT 400) chưa thanh toán cho Trung tâm thí nghiệm địa chất công trình.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status