Thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Cầu Giấy - pdf 21

Download miễn phí Chuyên đề Thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Cầu Giấy



MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 6
1.1 Tổng quan về NHTM. 6
1.1.1 Khái niệm NHTM. 6
1.1.2 Chức năng của NHTM. 6
1.1.3 Các dịch vụ của NHTM. 8
1.1.3.1 Mua bán ngoại tệ. 8
1.1.3.2 Nhận tiền gửi. 9
1.1.3.3 Cho vay. 9
1.1.3.4 Bảo quản vật có giá. 9
1.1.3.5 Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán. 10
1.1.3.6 Quản lý ngân quỹ. 10
1.1.3.7 Tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ. 10
1.1.3.8 Bảo lãnh. 11
1.1.3.9 Cho thuê thiết bị trung và dài hạn. 11
1.1.3.10 Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn. 11
1.1.3.11 Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán. 12
1.1.3.12 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm. 12
1.1.3.13 Cung cấp các dịch vụ đại lý. 12
1.2 Tổng quan về các hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM. 12
1.2.1 Khái niệm và phân loại cho vay. 12
1.2.1.1 Khái niệm cho vay. 12
 1.2.1.2 Phân loại cho vay. 13
1.2.2 Cho vay tiêu dùng của NHTM. 14
1.2.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng. 14
1.2.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng trong các NHTM. 17
1.2.2.3 Các loại cho vay tiêu dùng của NHTM. 17
1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay. 18
1.3.1 Tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay. 18
1.3.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng trong tình hình hiện nay. 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY 21
2.1 Khái quát về Chi nhánh. 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 23
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban. 24
2.1.2.1 Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp. 25
2.1.2.2 Phòng quan hệ khách hàng cá nhân. 25
2.1.2.3 Phòng quản lý rủi ro. 25
2.1.2.4 Phòng quản trị tín dụng. 25
2.1.2.5 Phòng thanh toán quốc tế. 26
2.1.2.6 Phòng dịch vụ và quản lý kho quỹ. 26
2.1.2.7 Phòng kế hoạch tổng hợp. 26
2.1.2.8 Phòng điện toán. 26
2.1.2.9 Phòng tài chính – kế toán. 26
2.1.2.10 Phòng tổ chức hành chính. 27
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 3 năm gần đây. 27
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn. 27
2.1.3.2 Nghiệp vụ cho vay và công tác xử lý nợ xấu. 29
2.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh. 32
2.2.1 Quy trình tín dụng cho vay tiêu dùng áp dụng tại Chi nhánh. 32
2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh. 35
2.2.2.1 Mua nhà, căn hộ, xây dựng sữa chữa và nâng cấp nhà. 35
2.2.2.2 Cho vay mua ô tô. 36
2.2.2.3 Các hình thức cho vay khác. 37
2.3 Đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh. 38
2.3.1 Kết quả đạt được. 38
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân. 40
2.3.2.1 Hạn chế. 40
2.3.2.2 Nguyên nhân. 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU GIẤY. 43
3.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh. 43
3.1.1 Định hướng mục tiêu phát triển của BIDV. 43
3.1.2 Định hướng phát triển của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy. 44
3.2 Xác định quan điểm kinh doanh mang tính chiến lược của BIDV Cầu Giấy. 44
3.3 Các giải pháp mở rộng hoạt động CVTD tại Chi nhánh. 45
3.3.1 Xác định các biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại tại BIDV Cầu Giấy. 45
3.3.1.1 Xây dựng và hoàn thiện danh mục sản phẩm TDTD. 45
3.3.1.2 Hoàn thiện và đơn giản hóa quy trình CVTD. 46
3.3.1.3 Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng. 46
3.3.1.4 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị nhằm hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. 47
3.3.2 Xây dựng những chính sách nhằm thu hút khách hàng tiềm năng trong hoạt động CVTD. 47
3.3.3 Nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động CVTD. 49
3.4 Kiến nghị với các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước. 50
3.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. 50
3.4.2 Kiến nghị đối với Chính Phủ, các cơ quan nhà nước và các bộ nghành. 51
 
KẾT LUẬN 53
Tài liệu tham khảo 54
MỤC LỤC 55
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Việt Nam từ ngày 14/11/1990 (Theo Quyết định số 401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng).
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn Ngân hàng Thương mại nhà nước lớn nhất ở Việt Nam được hình thành sớm nhất và lâu đời nhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được hoạt động theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước. Tính đến 31/12/2009 tổng tài sản của BIDV đạt 282,209 tỷ đồng. Hiện nay, mô hình tổ chức của BIDV gồm 5 khối lớn: Khối Ngân hàng Thương mại Quốc doanh ( bao gồm sở giao dịch và các chi nhánh trên toàn quốc); Khối công ty; Khối các đơn vị sự nghiệp; Khối liên doanh; Khối đầu tư. Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn bộ hệ thống đạt trên 10.000 người vừa có kinh nghiệp vừa có am hiểu công nghệ ngân hàng hiện đại. Quá trình phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thể hiện qua các thời kỳ phát triển sau đây:
Thời kỳ từ 1957 – 1990:
Ngày 26/04/1957 Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam – tiền thân của Ngân hàng ĐT&PT VN – được thành lập với quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh và 200 cán bộ. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
Ngày 24/06/1981 Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước.
Thời kỳ từ 1990 đến nay:
Ngày 14/11/1990 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trụ sở đóng tại 194 Trần Quang Khải – Hà Nội và có các chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh và thành phố, đặc khu thuộc Trung ương. Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập chung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Do đó nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hang chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư và phát triển.
Từ 1/1/1995 BIDV đã có sự chuyển đổi cơ bản: Được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một Ngân hàng Thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước.
Từ 1996 đến nay được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước” chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV. Ghi nhận những đóng ghóp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý: Huân chương độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hung lao động thời kỳ đổi mới. Huân chương Hồ Chí Minh, …
Ngày 31/10/1963 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy được thành lập và là một trong các Chi nhánh của Ngân hàng Kiến thiết Hà Nội. Đến năm 1982, Ngân hàng Kiến thiết Việt nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng sau được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Từ Liêm trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
Đến ngày 14/11/1990 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, theo đó Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Từ Liêm.
Đến ngày 16/09/2004. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy được thành lập theo Quyết định số 252/QĐ – HĐQT của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trên cơ sở nâng cấp Chi nhánh Từ Liêm là chi nhánh cấp II trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội. Tên giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy (gọi tắt là NHĐT&PT Cầu Giấy). Chi nhánh NHĐT&PT Cầu Giấy có trụ sở chính tại 263 Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. NHĐT&PT Cầu Giấy là chi nhánh cấp I hoạch toán độc lập, tự chụi trách nhiệm trong kinh doanh và chụi sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Chi nhánh có chức năng, nhiệm vụ thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác của BIDV Việt Nam theo luật các tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quy chế hoạt động của chính Chi nhánh.
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
Trước khi tìm hiểu về chức năng nhiệm vụ các phòng ban, chúng ta cùng tìm hiểu cơ cấu tổ chức của BIDV – Cầu Giấy theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh.
Nguồn: Phòng tổ chức - Hành chính.
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tín dụng
Phòng giao Dịch 1,2
6 Quỹ Tiết Kiệm
Phòng thẩm định QLDT
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng kế toán và điện toán
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng DV Khách hàng CN
Phòng DV Khách hàng DN
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch nguồn vốn
Sau đây là chức năng của các phòng ban:
2.1.2.1 Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp.
- Đề xuất kế hoạch, chính sách: Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc chi nhánh triển khai các kế hoạch ngân sách, các chỉ tiêu tài chính và thương mại, cân đối lãi lỗ trong quan hệ với các khách hàng.
- Thiết lập, duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng. Duy trì, phục vụ đối với khách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối liên hệ với các khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu để mở rộng khách hàng.
- Tiếp thị, bán các sản phẩm cho khách hàng: Trực tiếp thực hiện việc tiếp thị, quản lý, chăm sóc, duy trì và phát triển quan hệ của Chi nhánh với các khách hàng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban giám đốc.
2.1.2.2 Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân.
- Đề xuất kế hoạch chính sách: Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc chi nhánh triển khai các kế hoạch ngân sách, các chỉ tiêu tài chính và thương mại trong quan hệ với các khách hàng.
`- Thiết lập, duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng. Duy trì, phục vụ đối với khách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối liên hệ với các khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu để mở rộng khách hàng.
Theo dõi, quản lý việc sử dụng hạn mức của khách hàng.
- Tiếp thị, bán các sản phẩm cho khách hàng: Trực tiếp thực hiện việc tiếp thị, tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng, duy trì và phát triển quan hệ của Chi nhánh với các khách hàng.
2.1.2.3 Phòng Quản lý rủi ro.
- Thực hiện rà soát, đánh giá và thẩm định rủi ro tín dụng đối với khách hàng.
- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng những văn bản hướng dẫn công tác quản lý rủi ro, xây dựng chương trình và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro theo quy định, quy trình của Nhà nước và BIDV về công tác quản lý rủi ro.
2.1.2.4 Phòng Quản trị tín dụng.
- Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản trị tín dụng ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status