1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
Báo cáo tốt nghiệp Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng
vốn lƣu động tại Công ty cổ phần
Chƣơng Dƣơng - Hà Nội".
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp đƣợc xem nhƣ một tế bào sống cấu
thành nên toàn bộ nền kinh tế. Tế bào đó cần có quá trình trao đổi chất với môi
trƣờng bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển đƣợc. Vốn chính là đối tƣợng của quá
Phân tích kết cấu vốn lƣu động trong các khâu:
. Vốn lƣu động trong khâu dự trữ.
. Vốn lƣu động trong khâu sản xuất.
. Vốn lƣu động trong khâu lƣu thông.
+ Phân tích tình hình chu chuyển vốn lƣu động.
. Vòng quay vốn lƣu động.
. Kỳ luân chuyển vốn lƣu động.
. Hệ số đảm nhận vốn lƣu động.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công
ty.
* Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phƣơng pháp thu thập số liệu và thu thập các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu. Kế thừa các tài liệu, báo cáo, phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên Công
ty.
- Phƣơng pháp xử lý phân tích.
+ Sử dụng phƣơng pháp thống kê kinh tế.
+ Sử dụng phƣơng pháp phân tích hoạt động kinh doanh.
+ Sử dụng máy vi tính để tính toán và chế bản.
4
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG
I. Vốn lƣu động, đặc điểm của vốn lƣu động trong doanh nghiệp.
1.Vốn sản xuất.
Vốn là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu tƣ do vậy quản lý và sử dụng vốn
Do hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, xen kẽ nhau, chu kỳ này
chƣa kết thúc đã bắt đầu chu kỳ sau, nên vốn lƣu động của doanh nghiệp luôn luôn
tồn tại trong tất cả các hình thái vật chất để thực hiện mục đích cuối cùng của sản
xuất là tiêu thụ sản phẩm.
Quá trình tiêu thụ bao gồm quá trình xuất hành và thu tiền. Hai quá trình này
không phải lúc nào cũng tiến hành cùng một lúc. Bên cạnh đó các chứng từ thanh
toán giữa hai bên còn phải thông qua ngân hàng, bƣu điện Chỉ khi nào bên bán thu
đƣợc tiền hay có giấy báo đã thu đƣợc tiền của ngân hàng thì quá trình sản xuất và
tiêu thụ đó mới đƣợc hoàn thành. Đến đây vốn lƣu động mới thực hiện đƣợc một
vòng chu chuyển của mình.
3. Đặc điểm của vốn lƣu động.
Ngoài những đặc điểm chung của vốn sản xuất, vốn lƣu động có những đặc
điểm nổi bật sau đây:
- Khi vốn lƣu động tham gia vào sản xuất thì bị biến dạng, chuyển hóa từ hình
thái này sang hình thái khác.
- Vốn lƣu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi
chu kỳ sản xuất.
II. Phân loại vốn lƣu động.
Nhƣ khái niệm đã nêu, vốn lƣu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo
thành, mỗi yếu tố có tính năng tác dụng riêng. Để lập kế hoạch quản lý và nâng cao
6
hiệu quả sử dụng vốn lƣu động, ngƣời ta tiến hành phân loại vốn lƣu động. Có nhiều
cách phân loại vốn lƣu động.
1. Phân loại vốn lƣu động theo nội dung:
Theo cách phân loại này vốn lƣu động đƣợc phân loại nhƣ sau:
- Vốn lƣu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm vốn nguyên liệu chính, phụ.
Vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng sửa chữa thay thế, vốn vật tƣ bao bì đóng gói, vốn công
cụ dụng cụ
- Vốn lƣu động trong khâu sản xuất bao gồm: Vốn sản phẩm dở dang, bán thành
liệu cho các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài sản lƣu động cần thiết cho
hoạt động kinh doanh.
-Vốn tạm thời là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu
có tính tạm thời của doanh nghiệp.
Việc phân loại này giúp ngƣời quản lý xem xét và quyết định việc huy động các
nguồn vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng của yếu tố sản xuất kinh doanh.
* Phân loại theo các giai đoạn luân chuyển của vốn lƣu động.
Ngƣời ta chia vốn lƣu động thành:
- Vốn trong dự trữ sản xuất.
- Vốn trong sản xuất.
- Vốn trong lĩnh vực lƣu thông: nhƣ vốn trong thành phẩm, vốn trong thanh
toán, các vốn bằng tiền.
8
thành
phẩm Vốn
tiền
tệ
Vốn
trong
thanh
toán
Vốn lƣu động định mức
Vốn lƣu động không định mức
9
khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lƣu động của mỗi doanh nghiệp trong
những thời kỳ khác nhau có thể thấy đƣợc những biến đổi tích cực hoặc những hạn
chế về mặt chất lƣợng trong công tác quản lý, sử dụng vốn lƣu động của từng doanh
nghiệp.
2.Kết cấu của vốn lƣu động có thể chia ra thành 4 loại chính :
a) Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển.
ở các nƣớc phát triển thị trƣờng chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn cũng đƣợc
xếp vào khoản mục này. Vốn bằng tiền đƣợc sử dụng để trả lƣơng cho công nhân,
mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết. Khi doanh nghiệp giữ đủ
lƣợng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền mặt,vừa có đƣợc
lợi thế trong kinh doanh nhƣ:
b) Đầu tư ngắn hạn: doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của mình để
n©qu nh×b éng® l-u Vèn
thuÇn thu doanh Tæng
= éng® l-u xuÊt vèn ns¶ Søc
b) Sức sinh lợi của vốn lƣu động, cho một đồng vốn lƣu động bỏ ra thì thu
đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
n©qu nh×b éng® l-u Vèn
thuÇn nhuËnLîi
= éng® l-u vènlîi sinh Søc
Hai chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
càng cao.
2. Chỉ tiêu gián tiếp :
11
L nhng ch tiờu gúp phn tng kh nng sinh li ca vn lu ng mt cỏch
giỏn tip.
a) Ch tiờu quan trng nht ỏnh giỏ trỡnh s dng vn lu ng ca doanh
nghip l s vũng quay vn lu ng trong k ( thng l 1 nm ) : V
N
Cụng thc c tớnh nh sau:
kỳtrong ộngđ l-u vốnnâqu nhìb d- Mức
thuần thu Doanh
= V
N
( vũng/k)
S vũng quay vn lu ng trong k cng ln, trỡnh s dng vn lu ng
ca doanh nghip cng cao v ngc li.
hch toỏn kinh t ni b Cụng ty.
c) Ch tiờu doanh li vn lu ng D
VL
100x
LĐ
VLĐ
V
ròng tức Lợi
=D
Ch tiờu ny th hin: c s dng 100 vn lu ng, doanh nghip thu c
bao nhiờu ng li nhun rũng.
d) Ch tiờu mc m nhn ca vn lu ng ( M
):
100x
thuần thu Doanh
V
=M
đl
đ
Ch tiờu " mc m nhn ca vn lu ng" ch rừ cú 100 doanh thu thun
phi s dng bao nhiờu ng vn lu ng.
Ngoi ra ỏnh giỏ tỡnh hỡnh s dng vn lu ng trong kinh doanh khụng
th khụng núi n h s kh nng thanh toỏn
hạn ngắnnợ
ộngđ l-u nsả Tài
= hạn ngắntoán thanh số Hệ
3. Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty.
*Tỷ suất tài trợ: là chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về tài chính của Công ty,
nếu tỷ suất này càng cao thì mức độ độc lập tự chủ càng lớn.
Nguồn vốn chủ sở
Tỷ suất tài trợ =
Tổng nguồn vốn *Tỷ suất thanh toán hiện hành: đây là chỉ tiêu cho thấy khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của Công ty. Nếu tỷ suất này lớn hơn hoặc bằng 1 thì Công ty có
đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Tổng TSLĐ
Tỷ suất thanh toán hiện hành =
Tổng số nợ ngắn hạn *Tỷ suất thanh toán vốn lƣu động: Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển
đổi thành tiền của TSLĐ. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 thì vốn bằng tiền quá lớn gây
14
ứ đọng vốn, nếu nhỏ hơn 0,1 thì vốn bằng tiền không đủ trang trải cho hoạt động của
Công ty.
Vốn bằng tiền
Tỷ suất thanh toán VLĐ =
Tổng TSLĐ
*Tỷ suất thanh toán tức thời: Tỷ suất này cho biết khả năng đáp ứng nhanh các
khoản nợ ngắn hạn nếu lớn hơn 0,5 thì Công ty có đủ khả năng thanh toán.
theo đơn đặt hàng mà công ty đã ký.
16
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.1.Về lao động.
Công ty có đội ngũ lao động khá lớn, trong đó chủ yếu là lao động trực tiếp.
Biểu 01: Tình hình lao động của Công ty.
Đơn vị tính: (ngƣời)
số
TT
Loại lao động
số
lƣợng
Giới tính
Trình độ
Nam
Nữ
ĐH
CĐ
THCN
LĐPT
1
Lao động trực tiếp
98
72
26
0
0
22
76
2
Lao động gián tiếp
24
15
9
của sản phẩm và đặc tính của sản phảm nhƣ kích cỡ, mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc,
18
Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào trang thiết bị kỹ thuật, phƣơng pháp gia công, Do đó
các sản phẩm khác nhau thì quá trình sản xuất sản phẩm cũng khác nhau. Sản phẩm
chính của công ty là sản xuất ván sàn xuất khẩu, hàng mộc gia dụng khác
4.Tình hình tổ chức kế toán của công ty:
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và để thực hiện đầy đủ
các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất trực tiếp của kế toán
trƣởng, đảm bảo sự chuyên môn hoá của lao động kế toán. Bộ máy kế toán của công
ty đƣợc tiến hành theo hình thức kế toán tập trung.
Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
SỔ CÁI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
- Về vị trí điạ lý: công ty đóng ở trung tâm kinh tế của cả nƣớc lại nằm trên đƣờng
vành đai của thành phố Hà Nội do đó thuận tiện về giao thông, vận chuyển hàng hoá,
tiếp cận nhanh các thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trên thế giới.
-Về cơ sở vật chất: Công ty có phƣơng tiện vận chuyển, đi lại thuận tiện, công trình
nhà xƣởng đảm bảo yêu cầu cho sản xuất và bảo quản sản phẩm.
- Về dây chuyền sản xuất: dây chuyền đƣợc nhập từ Đài Loan năm 1992. Hiện nay
một số đã lạc hậu khó đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty do vậy
một số khâu công ty phải thuê ngoài hoặc làm thủ công khiến cho thời gian sản xuất
bị kéo dài và giá thành tăng cao.
- Về tài chính: Công ty chƣa có nguồn vốn đủ mạnh để mở rộng sản xuất kinh doanh,
cải tiến máy móc thiết bị. Công ty vẫn phải vay vốn của ngân hàng phải trả lãi hàng
năm cho nên lợi nhuận của công ty giảm.
- Về thị trường tiêu thụ: Sản phẩm của công ty ngày càng bị cạnh tranh gay gắt, thị
trƣờng trong nƣớc ngày càng bị thu hẹp do có nhiều công ty mới sản xuất cùng loại
sản phẩm mở ra tại các tỉnh thành. Đây là khó khăn rất lớn của công ty.
KẾ TOÁN TRƢỞNG
KẾ TOÁN THANH
TOAN, KẾ TOÁN CÔNG
NỢ, KẾ TOÁN
TSCĐ
KẾ TOÁN VẬT TƢ,
THÀNH PHẨM, HÀNG
HOÁ, KẾ TOÁN TIỀN
LƢƠNG, BHXH
KẾ TOÁN TỔNG
HỢP
THỦ QUỸ
21
này dẫn đến nợ vay quá lớn, đó sẽ là gánh nặng cho Công ty trong việc trả nợ vay và
lãi vay. Trong những năm gần đây, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Công ty đang dần tăng
đó là dấu hiệu rất tốt để cho Công ty tạo thế chủ động về tài chính trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
23
BIỂU 02: CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA XÍ NGHIỆP TRONG 3 NĂM.
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
Chênh lệch
2001-2002
Chênh lệch
2002-2003
117.687.875
4,3
2.Tài sản cố định
2.950.881.748
42,3
2.775.177.519
50,4
2.711.862.598
48,7
-175.704.229
-6,0
-63.314.921
-2,3
II. Nguồn vốn
6.968.482.319
100
5.509.080.460
100
5.563.453.413
100
-1.459.401.859
-20,9
54.372.953
1,0
1. Nợ phải trả
5.038.942.966
72,3
3.485.166.907
63,3
3.187.426.299
Nguồn hình thành
2001
2002
2003
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
I. Nợ phải trả
5.038.943
72,3
3.485.167
63,5
3.187.426
58,91
Nợ ngắn hạn
4.855.826
69,68
3.402.050
62,03
3.104.309
57,37
Nợ dài hạn
183.117
2,62
0
Lãi chưa phân phối
303.539
4,35
346.700
6,32
339.733
6,27
Quỹ khen thởng
0
20.283
0,37
122.263
2,26
Tổng nguồn vốn
6.968.482
100
5.484.781
100
5.410.773
100
23
Xét về tổng quan cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Chƣơng Dƣơng
trong năm 2001 là chƣa hợp lý, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn chiếm quá
cao 72,3% không tốt đối với quá trình sản xuất kinh doanh, nhƣng đến năm
2002 và 2003 thì tỷ lệ này đã tƣơng đối hợp lý.
Qua bảng trên cho thấy nguồn hình thành vốn của Công ty. Nợ phải trả