CHUYÊN ĐỀ 8: AXIT TÁC DỤNG VỚI MUỐI - Pdf 21

CHUYÊN ĐỀ 8: AXIT TÁC DỤNG VỚI MUỐI

1/ Phân loại axit
Gồm 3 loại axit tác dụng với muối.
a/ Axit loại 1:
- Thường gặp là HCl, H
2
SO
4
loãng, HBr,
- Phản ứng xảy ra theo cơ chế trao đổi.
b/ Axit loại 2:
- Là các axit có tính oxi hoá mạnh: HNO
3
, H
2
SO
4
đặc.
- Phản ứng xảy ra theo cơ chế phản ứng oxi hoá khử.
c/ Axit loại 3:
- Là các axit có tính khử.
- Thường gặp là HCl, HI, H
2
S.
- Phản ứng xảy ra theo cơ chế phản ứng oxi hoá khử.
2/ Công thức phản ứng.
a/ Công thức 1:
Muối + Axit > Muối mới + Axit mới.
Điều kiện: Sản phẩm phải có:
- Kết tủa.

Chú ý: Có 2 nhóm muối đem phản ứng.
- Với các muối: CO
3
2-
, NO
3
-
, SO
4
2-
, Cl
-
.
+ Điều kiện: Kim loại trong muối phải là kim loại đa hoá trị và hoá trị của
kim loại trong muối trước phải ứng không cao nhất.
- Với các muối: SO
3
2-
, S
2-
, S
2
-
.
+ Phản ứng luôn xảy ra theo công thức trên với tất cả các kim loại.
c/ Công thức 3:
Thường gặp với các muối sắt(III). Phản ứng xảy ra theo quy tắc 2.(là phản
ứng oxi hoá khử)
2FeCl
3

Giai đoạn 2 Chỉ có phản ứng
NaHCO
3
+ HCl

 NaCl + H
2
O + CO
2

( 2 )

x x x mol
Hoặc chỉ có một phản ứng khi số mol HCl = 2 lần số mol Na
2
CO
3
.
Na
2
CO
3
+ 2HCl  2NaCl + H
2
O + CO
2

( 3 )
Đối với K
2

CO
3
+ HCl  NaHCO
3
+ NaCl
( 1 )

x (mol) x mol x mol
Na
2
CO
3
+ 2HCl  2NaCl + H
2
O + CO
2

( 2 ) !
Tính số mol của Na
2
CO
3
(hoặc HCl) tham gia phản ứng(2!)dựa vào bài ra và
qua phản ứng(1).

Thí dụ: Cho từ từ dung dịch chứa x(mol) HCl vào y (mol) Na
2
CO
3
(hoặc

3
+ NaCl
x x x x mol
- Dung dịch sau phản ứng thu được là: NaHCO
3
; NaCl
- Cả 2 chất tham gia phản ứng đều hết.
TH 3: y < x < 2y
Có 2 PTHH: Na
2
CO
3
+ HCl  NaHCO
3
+ NaCl
y y y y mol
sau phản ứng (1) dung dịch HCl còn dư (x – y) mol nên tiếp tục có phản ứng
NaHCO
3
+ HCl  NaCl + H
2
O + CO
2

(x – y) (x – y) (x – y) (x – y)
- Dung dịch thu được sau phản ứng là: có x(mol) NaCl và (2y – x)mol
NaHCO
3
còn dư
TH 4: x = 2y

3

Na
2
CO
3
(hoặc KHCO
3
và K
2
CO
3
) thì có các PTHH sau:
Đặt x, y lần lượt là số mol của Na
2
CO
3
và NaHCO
3
.
Giai đoạn 1: Chỉ có Muối trung hoà tham gia phản ứng.
Na
2
CO
3
+ HCl  NaHCO
3
+ NaCl
( 1 )


;
NaHCO
3
thì có các PTHH sau:
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của Na
2
CO
3
; NaHCO
3
và K
2
CO
3
.
Giai đoạn 1: Chỉ có Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
phản ứng.
Na
2
CO
3
+ HCl  NaHCO
3

+ HCl

 KCl + H
2
O + CO
2

( 4 )

z (mol) z z mol

Bài tập: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO
2
thì có các PTHH
sau.
NaAlO
2
+ HCl + H
2
O  Al(OH)
3
+ NaCl
( 1 )

Al(OH)
3
+ 3HCl

 AlCl
3

2
CO
3
bị hoà tan.
Hướng dẫn:
Giả sử phải dùng V(lit) dung dịch gồm HCl 0,5M và H
2
SO
4
1,5M.
Na
2
CO
3
+ 2HCl > 2NaCl + H
2
O + CO
2

0,25V 0,5V 0,5V 0,25V (mol)
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
> Na
2

3
= 0,35 . 106 = 37,1g.

Bài 2:
a/ Cho 13,8 gam (A) là muối cacbonat của kim loại kiềm vào 110ml dung
dịch HCl 2M. Sau phản ứng thấy còn axit trong dung dịch thu được và thể
tích khí thoát ra V
1
vượt quá 2016ml. Viết phương trình phản ứng, tìm (A)
và tính V
1
(đktc).
b/ Hoà tan 13,8g (A) ở trên vào nước. Vừa khuấy vừa thêm từng giọt dung
dịch HCl 1M cho tới đủ 180ml dung dịch axit, thu được V
2
lit khí. Viết
phương trình phản ứng xảy ra và tính V
2
(đktc).
Hướng dẫn:
a/ M
2
CO
3
+ 2HCl > 2MCl + H
2
O + CO
2

Theo PTHH ta có:

2
= số mol K
2
CO
3
= 13,8 : 138 = 0,1 mol > V
CO
2
= 2,24
(lit)
b/ Giải tương tự: > V
2
= 1,792 (lit)

Bài 3: Hoà tan CaCO
3
vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm axit HCl và axit
H
2
SO
4
thì thu được dung dịch A và 5,6 lit khí B (đktc), cô cạn dung dịch A
thì thu được 32,7g muối khan.
a/ Tính nồng độ mol/l mỗi axit trong hỗn hợp dung dịch ban đầu.
b/ Tính khối lượng CaCO
3
đã dùng.

Bài 4: Cho 4,2g muối cacbonat của kim loại hoá trị II. Hoà tan vào dung
dịch HCl dư, thì có khí thoát ra. Toàn bộ lượng khí được hấp thụ vào 100ml

và khí còn lại là khí X.
Có d
hh G/ H
2
= 22,5 > M
TB của hh G
= 22,5 . 2 = 45
Mà M
CO
2
= 44 < 45 > M
khí X
> 45. nhận thấy trong các khí chỉ có NO
2

SO
2
có khối lượng phân tử lơn hơn 45. Trong trường hợp này khí X chỉ có
thể là NO
2
.
Đặt a, b lần lượt là số mol của CO
2
và NO
2
.
Ta có hệ n
hh G
= a + b = 0,02 a = 0,01
M

O.
2M
R
+ 60n 2m – 2n
1,16g 0,01 mol
Theo PTHH ta có:
16,1
602 nM
R

=
01,0
22 nm

> M
R
= 116m – 146n
Lập bảng: điều kiện 1

n

m

4
n 1 2 2 3 3
m 3 2 3 3 4
M
R
56
Chỉ có cặp nghiệm n = 2, m = 3 > M

+ 2HCl  CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
(1)

MgCO
3
+ 2HCl  MgCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
(2)

Từ (1) và (2)

n
hh
= n
CO
2
=
4,22
672,0

M
2
CO
3
+ 2HCl  2MCl + CO
2
+ H
2
O
(1)

M
2
SO
3
+ 2HCl  2MCl + SO
2
+ H
2
O
(2)

Toàn bộ khí CO
2
và SO
2
hấp thụ một lượng tối thiểu KOH

sản phẩm là
muối axit.

5,1
174
= 116 (g/mol)

2M + 60 <
M
< 2M + 80

18 < M < 28, vì M là kim loại kiềm, vậy M = 23 là Na.
b/ Nhận thấy
M
2 muối
=
2
126106

= 116 (g/mol).

% n
Na
2
CO
3
=
n
Na
2
SO
3
= 50%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status