Chuyên đề kim loại tác dụng với axit
Bài 1: Hòa tan hết 8,7 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al trong 80 gam dung dịch H
2
SO
4
98% đun nóng,
thu được dung dịch Y và 3,92 lít hỗn hợp khí Z gồm H
2
S và SO
2
. Tỉ khối của Z so với H
2
là 25,571.
Cho Z lội chậm qua bình đựng dung dịch Pb(NO
3
)
2
dư, xuất hiện m ga kết tủa.
a. Tính giá trị của m?
b. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch Y.
Bài 2: Chia 70,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe
2
O
3
và Ag thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng
với dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thu được dung dịch muối chứa Fe
2
). Hòa tan hết
phần 2 trong 120 gam dung dịch H
2
SO
4
98% đun nóng, thu được dung dịch hỗn hợp Y, có khối lượng
tăng 26 gam.
a. Tìm công thức của sắt oxit.
b. Tính nồng độ % của các chất tròn dung dịch Y ?
Bài 4: Chi m gam hỗn hợp X gồm Fe
3
O
4
, FeCO
3
, Cu thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng
vừa đủ với 110 ml dung dịch HCl 1M, thu được 0,336 lít khí (đktc) và còn lại 0,64 gam chất rắn không
tan. Hòa tan hết phần 2 trọng 150 gam dung dịch H
2
SO
4
98% đun nóng thu được dung dịch Y có khối
lượng tăng a gam và V lít (SO
2
+ CO
2
) (đktc).
a. Tính giá trị của a và V ?
b. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch Y ?
Bài 5: Chia m gam X gồm FeS và CuS thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 phản ứng với dịch HCl
3
)
2
trong dung dịch Y (Coi thể tích dung dịch không thây đổi trong quá trình xảy ra phản ứng) là
A. 0,181M. B. 0,363M. C. 0,182M. D. 0,091M.
Bài 8: Cho hỗn hợp gồm 5, 6 gam Fe và 7,8 gam Xn và dung dịch HNO
3
loãng dư, sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch X chứa m gam một muối.
Giá trị của m là
A. 46,88. B. 41,3. C. 41,58. D. 47,78.
Bài 9: Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam một oxit kim loại X trong dung dịch HNO
3
loãng vừa đủ thấy thu
được 0,11 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Dung dịch Y này có khả năng hòa
tan nhiều nhất 0,84 gam Fe. Nếu cô cạn dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
A. 1,2. B. 4,05. C. 2,82. D. 3,63.
Bài 10: Khi hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại M hoặc 2,4 gam muối sunfua của nó bằng dung dịch
HNO
3
đặc nóng, dư thì đều sinh ra NO
2
(Sản phẩm khử duy nhất) có thể tích bằng nhau ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất. Kim loại và muối sunfua lần lượt là
A. Fe và FeS. B. Cu và Cu
2
S. C. Cu và Cú. D. Mg và MgS.
Chuyên đề kim loại tác dụng với axit
Bài 11: Hòa tan hết 52 gam kim loại M trong 739 gam dung dịch HNO
3
đun nóng thu được dung dịch Y có khối lượng là 9,3 gam và V lít khí NO
2
(đktc).
a. Tính giá trị của V ?
b. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch Y ?
c. Hấp thụ hết V lít khí NO
2
vào 500ml dung dịch Ba(OH)
2
1M. Cô cạn dung dịch thu được sau
phản ứng còn lại m gam chất rắn khan. Tính m ?
d. Dung dịch A hòa tan hết bao nhiêu gam Cu. Biết có khí NO duy nhất thoát ra.
Bài 14: Chi 30,4 gam Fe và Cu thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư,
thu được 2,24 lít khí (đktc). Cho phần 2 tác dụng với 400ml dung dịch NaNO
3
0,5M+H
2
SO
4
1M, kết
thúc phản ứng thu được V lít khí NO (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch
NaOH dư. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.
Bài 15: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe
3
O
4
, Fe
3
O
4
3
)
2
cần dùng và thể tích khí thoát ra ở
đktc lần lượt là
A. 25ml; 1,12 lít. B. 0,5 ; 22,4 lít. C. 50 ml ; 2,24 lít. D. 50ml;
1,12 lít.
Bài 17: Hòa tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M. Sau
khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO duy nhất ở đktc. Giá trị của V là
A. 1,344 lít. B. 1,49 lít. C. 0,672 lít. D. 1,12 lít.
Bài 18: Hòa tan một hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B trong dung dịch HNO
3
loãng, kết thúc phản
ứng thu được hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO
2
và 0,15 mol N
2
O. Biết rằng không có
phản ứng tạo muối NH
4
NO
3
. Số mol HNO
3
, 01 mol H
2
S và 0,05 mol S.
Cô cạn dung dịch Y còn lại 120 gam chất rắn khan. Giá trị của m và số mol axit đã phản ứng lần lượt là
A. 52,8 và 0,5 mol. B. 91,2 và 0,7 mol. C. 52,8 và 0,7 mol. D. 91,2 và 0,5 mol.
Bài 22: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO
3
)
2
0,2M và dung dịch H
2
SO
4
0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí
NO (Sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m và V là
A. 10,8 và 4,48. B. 10,8 và 2,24. C. 17,8 và 2,24. D. 17,8 và 4,48.
Bài 23: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO
3
)
2
vào dung dịch chứa 0,9 mol H
2
SO
4
loãng. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
A. 6,72. B. 8,96. C. 4,48. D. 10,08.
Bài 24: Cho các phản ứng sau
Fe
x
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ H
2
SO
4
+ NO
2
+ H
2
O
(4) Cu
2
S + KClO
3
→ Cu(NO
3
)
2
+ CuSO
4
+ NO + H
2
O
Bài 25: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại A, B,C trong 150 gam dung dịch H
2
SO
cần thiết.
c. Tính nồng độ % của các chất có trong X ?
Bài 27: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol S, 0,03 mol FeS và a mol FeS
2
tác dụng vừa đủ với dung dịch
HNO
3
thì chỉ có V lít khí NO (Sản phẩm khử duy nhất, đktc) thoát ra và thu được dung dịch chỉ chứa
muối sunfat. Tính giá trị của a và thể tích khí NO(đktc).
Bài 28: Trộn 13,6 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe với 3,2 gam bột S thu được hỗn hợp B. Nung B trong
bình kín không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp C. Cho C vào dung dịch HNO
3
dư,
kết thúc phản ứng thu được dung dịch D và 11,2 lít hỗn hợp khí E gồm NO
2
, NO có tỉ khối so với H
2
là
18,2.
a. Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong A ?
b. Cho dung dịch Ba(OH)
2
tới dư vào dung dịch D thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?
Bài 29: Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với
dung dịch Cu(NO
3
)
2
dư, thu được chất rắn A có khối lượng tăng 0,4 gam so với khối lượng chất rắn
ban đầu. Phần 2 cho tác dụng với 160 gam dung dịch HNO
loãng dư, thu được 1,96 lít khí (đktc) hỗn hợp 2
khí NO, N
2
O. Tính số mol HNO
3
đã phản ứng.
Bài 31: Chia 56,4 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với
dung dịch NH
3
dư thu được 4, 48 lít khí H
2
(đktc), hòa tan hết phần 2 rptrong 300 gam dung dịch HNO
3
31,5%, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 4,032 lít khí (đktc) hỗn hợp 3 khí NO, N
2
O và khí
N
2
có tỉ lệ số mol là 10:5:3.
a. Tính % khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp X ?
b. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch Y ?
c. Cho ½ hỗn hợp X vào 950 ml dung dịch 1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn Z.
Tính giá trị của m ?
Bài 32: Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (Hóa trị không thay đổi) thành hai phần bằng
nhau. Phần 1 hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí (đktc) và 19,7 gam muối
khan, phần 2 cho vào hỗn hợp HNO
3
và H
2
SO
đặc, nóng thu được 1,344 lít khí (đktc) hỗn
hợp hai khí SO
2
và H
2
S có khối lượng 3,69 gam (không có S trong dung dịch). Cho phần 2 vào dung
dịch NaOH dư và khuấy đều cho tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy còn lại chất rắn B. Cho B
vào dung dịch H
2
SO
4
loãng dư, kết thúc phản ứng còn lại m gam chất rắn không tan và thu được dung
dịch X. Cho NH
3
tới dư vào dung dịch X, lọc và nung kết tủa trong bình kín không có không khí còn
lại 7,2 gam chất rắn.
a. Xác định tên kim loại A ?
b. Tính % khối lượng mỗi chất trong X ?
c. Cho toàn bộ lượng khí H
2
S và SO
2
thu được ở trên lội chậm qua dung dịch KMnO
4
dư thu
được a gam kết tủa. Tính a ?
d. Hòa tan hết phần 3 trong dung dịch HNO
3
đặc, nóng dư thu được dung dịch Y, khí Z. Hấp
thụ toàn bộ lượng khí Z vào 350 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch T. Cô cạn dung dịch T tới
dịch H
2
SO
4
loãng, dư, thu được 2,24 lít khí (đktc). Mặt khác cho 39,9 gam X tác dụng với dung dịch
H
2
SO
4
đặc, nóng, dư thấy sinh ra 6,72 lít khí (đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X ?
Bài 37: Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu thành hai phần bằng nhau. Phần 1 hòa tan hoàn toàn
trong dung dịch H
2
SO
4
loãn, dư, thấy thoát ra 3,36 lít khí H
2
(đktc). Hòa tan hết phần 2 trong 80 gam
dung dịch H
2
SO
4
98% đun nóng thu được dung dịch Y có khối lượng giảm so với dung dịch H
2
SO
4
ban
đầu là 5,9 gam.
a. Tính giá trị của V ?
b. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch Y ?
(Sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam
muối khan. Giá trị của m là
A. 52,2. B. 48,4. C. 58,0. D. 54,0.
Bài 41: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam một hỗn hợp X gồm Cu và vào dung dịch HNO
3
đặc nóng, thu
được 1,344 lít khí NO
2
là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH
3
, dư vào
dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối sunfat. Phần trăm về khối lượng
của m trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là
A. 78,05% và 0,78. B. 21,95% và 2,25. C. 78,05% và 2,25. D. 21,95% và
0,78.
Bài 42: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng, thu được 940,8ml khí
N
x
O
y
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối với H
2
bằng 22. Khí N
x
O
y
và kim loại M là
A. NO và Mg. B. NO
2
gam X tác dụng với lượng dư dung
dịch HCl thi thu được 0,336 lít khí (đktc). Giá trị của m
1
và m
2
lần lượt là
A. 0.54 và 5,16. B. 1,08 và 5,43. C. 8,10 và 5,43. D. 1,08 và 5,16.
Bài 45:Hòa tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch HNO
3
loãng, dư, thu được
dung dịch X và 3,136 lít khí (đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu
ngoài không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam . Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X và đun
nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
A. 19,53%. B. 10,52%. C. 12,80%. D. 15,25%.
B. 62,55 gam. C. 4,51 gam. D. 65,22 gam.