Chuyên đề Hóa Học: Kim loại tác dụng với axit - Pdf 15

SẮT TÁC DỤNG VỚI AXIT HNO
3
, H
2
SO
4
ĐẶC, NÓNG
Bài 1: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO
3
1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản
phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
A. 1,92. B. 0,64. C. 3,84. D. 3,20.
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối A năm 2009)
Bài 2: Cho hòa tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO
3
2M thu được 0,15 mol NO; 0,05 mol
N
2
O và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là
A. 120,4 gam. B. 89,8 gam. C. 116,9 gam. D. 110,7 gam.
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 40% khối lượng bằng dung dịch HNO
3
thu
được dung dịch X; 0,448 lít NO duy nhất (đktc) và còn lại 0,65m gam kim loại. Khối lượng muối trong dung dịch X là
A. 5,4g. B. 6,4g. C. 11,2g. D. 4,8g.
Bài 4: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 1,38 mol HNO
3
, đun nóng đến kết thúc phản ứng còn 0,75m gam chất rắn
không tan và có 0,38 mol hỗn hợp khí NO, NO
2
thoát ra ở (đktc). Giá trị của m là

Bài 9: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H
2
SO
4
đặc, nóng (giả sử SO
2
là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là
A. 21,12 gam. B. 20 gam. C. 20,16 gam. D. 18,24 gam.
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối B năm 2007)
Bài 10: Cho 8,37 gam hỗn hợp (Fe, Cu, Al) tác dụng hoàn toàn với lượng dư axit H
2
SO
4
đặc nóng được 0,2 mol
SO
2
là sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng (gam) muối tạo thành là
A. 27,57. B. 21,17. C. 46,77. D. 11,57.
Bài 11: Cho 0,04 mol Fe vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO
3
thấy thoát ra khí NO duy nhất. sau khi phản ứng kết
thúc thì lượng muối thu được là
A. 3,6 gam. B. 5,4 gam. C. 4,48 gam. D. 9,68 gam.
Xác định công thức phân tử của oxit sắt
Bài 1: Dẫn luồng khí CO dư qua ống đựng 0,03 mol oxit sắt, khí sau phản ứng cho vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thu
được 12 gam kết tủa. Công thức của oxit sắt là
A. Fe

y
cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc) thu được a gam kim loại M. Hòa tan
hết a gam M bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Oxit M
x
O
y

A. Cr
2
O
3
. B. FeO. C. Fe
3
O
4
. D. CrO.
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối B năm 2010)
Bài 4: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84
gam Fe và 0,02 mol khí CO
2
. Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A. FeO và 0,224. B. Fe
2

; 75%.
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng năm 2007)
Toán hợp chất của sắt
Bài 1: Cho 5,8 gam FeCO
3
tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO
3
được hỗn hợp khí không màu hóa nâu ngoài
không khí và dung dịch X. Thêm dung dịch H
2
SO
4
loãng dư vào X thì dung dịch thu được hòa tan tối đa m gam Cu
(biết rằng phản ứng tạo sản phẩm khử duy nhất là NO). Giá trị của m là
A. 16. B. 14,4. C. 1,6. D. 17,6.
Bài 2: Cho 36 gam hỗn hợp gồm Fe
3
O
4
và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối
lượng chất rắn không tan là 6,4 gam. Phần trăm khối lượng của Fe
3
O
4
trong hỗn hợp ban đầu là
A. 64,44%. B. 82,22%. C. 32,22%. D. 25,76%.
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS

4
tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HNO
3
loãng. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn được 0,3136 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X. Nồng đọ mol của dung dịch HNO
3

A. 0.472. B. 0,152. C. 3,04. D. 0,304.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status