Tối ưu hóa quy trình chiết lutein ester từ hoa cúc vạn thọ Tagetes erecta L. đã được xử lý bằng Viscozyme - Pdf 21



ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN 4
1.1. Tổng quan về cây cúc vạn thọ 4
1.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm của cây cúc vạn thọ 4
1.1.2. Phân loại 4
1.2.3. Ứng dụng 5
1.2. Tổng quan về lutein và lutein ester 8
1.2.1. Tổng quan về lutein 8
1.2.1.1. Cấu tạo phân tử của lutein 8
1.2.1.2. Tính chất lý-hoá của lutein 8
1.2.1.3. Ứng dụng của lutein 9
1.2.2. Tổng quan về lutein ester 12
1.2.2.1. Cấu tạo phân tử của lutein ester 12
1.2.2.2. Tính chất lý-hóa 12
1.2.2.3. Hoạt tính sinh học của lutein ester 13
1.3. Các phương pháp chiết lutein ester 14
1.3.1. Các phương pháp chiết lutein ester từ hoa cúc vạn thọ không xử lý
enzyme 14
1.3.1.1. Chiết từ hoa khô 14
1.3.1.2. Chiết từ hoa tươi 16
1.3.2. Phương pháp xử lý hoa cúc vạn thọ bằng enzyme 17
1.3.2.1. Sự cần thiết phải xử lý hoa bằng enzyme trước khi chiết 17

chiết lutein ester 35
3.4. Kết quả thí nghiệm thiết kế tối ưu hóa điều kiện chiết lutein ester từ hoa
CVT theo RSM-CCD 36
3.5. Chọn phương án sản xuất tối ưu 41 iv

3.6. Hoàn thiện quy trình chiết lutein ester từ cánh hoa cúc vạn thọ đã được xử
lý bằng enzyme thương mại Viscozyme 44
3.7. Kết quả thử nghiệm quy trình-Đánh giá chất lượng sản phẩm 47
3.7.1. Kết quả thử nghiệm quy trình 47
3.7.2. Tinh chế sản phẩm lutein ester - Đánh giá chất lượng sản phẩm 48
3.8. Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm trong phòng thí nghiệm 51
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC A
Phụ lục 1. Mục đích sử dụng và mức độ sử dụng của lutein trong thực phẩm A
Phụ lục 2. Phương pháp xác định hàm lượng lutein tổng số C
Phụ lục 3. Phương pháp xác định % trọng lượng khô D
Phụ lục 4. Tối ưu hóa bằng phương pháp RSM-CCD và phần mềm Design-Expert®
8.0.7.1 E
Phụ lục 5. Kết quả xác định lutein tổng số của cánh hoa CVT F
Phụ lục 6. Kết quả xác định phần trăm trọng lượng khô của cánh hoa CVT G
Phụ lục 7. Kết quả thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất
chiết lutein ester G
Phụ lục 8. Kết quả thử nghiệm quy trình chiết tối ưu H
Phụ lục 9. Một số hình ảnh thí nghiệm I
Cục quản lý dược và Thực
phẩm
CVT

Cúc vạn thọ
AMD
Age-related Macular
Degenerescence
Thoái hoá điểm vàng lên
quan đến tuổi tác
vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Các yếu tố ảnh hưởng khảo sát trong RSM-CCD 31
Bảng 2.2. Quy hoạch thí nghiệm tối ưu hóa điều kiện chiết theo thiết kế CCD 32
Bảng 3.1. Thành phần khối lượng của hoa cúc vạn thọ 34
Bảng 3.2. Trọng lượng khô và hàm lượng lutein tổng số của nguyên liệu 35
Bảng 3.3. Kết quả ma trận quy hoạch thực nghiệm theo RSM-CCD 37
Bảng 3.4. Phân tích ANOVA kết quả thí nghiệm tối ưu hóa RSM-CCD 38
Bảng 3.5. Các hệ số hồi quy sau phân tích ANOVA 39
Bảng 3.6. Các giải pháp tối ưu theo RSM-CCD 41
Bảng 3.7. Kết quả thử nghiệm quy trình 47
Bảng 3.8. Kết quả xác định hàm lượng lutein tổng số tính theo phần trăm của sản
phẩm thử nghiệm 49
Bảng 3.9. Ước tính chi phí nguyên vật liệu để chiết lutein ester từ 1 kg cánh hoa cúc
vạn thọ 51


Khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao, con
người không chỉ quan tâm đến những vấn đề ăn, mặc, ở như trước đây, mà còn có
những yêu cầu cao hơn, cả về chất lượng cũng như hình thức, đặc biệt đối với
những sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ. Do đó, những thực phẩm, vật
dụng có thành phần với nguồn gốc tổng hợp hoá học có thể gây hại cho sức khỏe
dần bị loại bỏ và thay thế bằng các sản phẩm được sản xuất từ các thành phần chiết
xuất thiên nhiên. Với nhu cầu ngày càng cao của con người và sự phát triển vượt
bậc của khoa học, các nhà khoa học đã nghiên cứu chiết xuất nhiều hợp chất thiên
nhiên có lợi cho sức khỏe con người và ứng dụng chúng vào đời sống, trong nhiều
ngành công nghiệp khác nhau. Trong đó, việc sử dụng các thành tựu khoa học vào
ngành công nghiệp thực phẩm đóng vai trò quan trọng đặc biệt.
Trong thực phẩm, màu sắc cũng đóng một vai trò rất quan trọng, giúp cho
sản phẩm bắt mắt hơn, tạo ảnh hưởng tốt về chất lượng của sản phẩm. Chất màu
thực phẩm là hợp chất hoá học không độc và dễ tiêu hoá, tạo cho thực phẩm có màu
đặc trưng, đẹp, hấp dẫn và có thể có tác dụng kích thích tiêu hoá. Hiện nay, chất
màu thực phẩm có nhiều loại. Ví dụ như: chất màu tự nhiên có sẵn trong nguyên
liệu thực phẩm; chất màu được tạo ra trong quá trình gia công kĩ thuật, nhất là khi
gia nhiệt; chất màu bổ sung từ ngoài vào (chất màu thiên nhiên hoặc chất màu tổng
hợp bằng các phương pháp hoá học). Phần lớn chất màu tổng hợp được sử dụng
nhiều trong thực phẩm do rẻ tiền, dễ sử dụng và bền màu [39]. Tuy nhiên, các chất
màu tổng hợp thường có thể có tác dụng không tốt cho cơ thể con người, thậm chí
có khả năng gây ung thư [44]. Trong khi đó, chất màu tự nhiên thường không độc
hại do được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra
các phương pháp chiết tách chất màu tự nhiên và ứng dụng vào trong ngành công
nghiệp thực phẩm và các ngành khác là điều rất cần thiết.
Ở Việt Nam, việc lạm dụng chất màu tổng hợp trong chế biến thực phẩm là
một vấn nạn trong quản lý an toàn thực phẩm hiện nay. Chẳng hạn việc sử dụng 3

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng công cụ tối ưu hóa là phần mềm
Design-Expert® 8.0.7.1 với phương pháp bề mặt đáp ứng theo mô hình cấu trúc có
tâm RSM-CCD.
Nội dung nghiên cứu:
– Xác định các thông số tối ưu của quy trình chiết lutein ester từ hoa cúc vạn
thọ đã xử lý enzyme bằng phương pháp RSM-CCD;
– Thử nghiệm quy trình. Đánh giá mức độ tương thích của giải pháp tối ưu xác
định bằng lý thuyết và thực nghiệm;
– Tinh chế sản phẩm lutein ester. Đánh giá chất lượng sản phẩm.
Do kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế cũng như do thời gian
và kinh phí hạn hẹp nên đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được sự chỉ bảo từ quý thầy cô và các bạn sinh viên nhằm giúp đề tài có
thể hoàn thiện hơn. 4

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về cây cúc vạn thọ
Tên Việt Nam: cúc vạn thọ; vạn thọ;
Tên tiếng Anh: Marigold
Tên khoa học: Tagetes erecta;
Họ cúc Asteraceae [10, 42].

1.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm của cây cúc vạn thọ

chỉ cao 25 cm, hoa đơn, cánh bên trong điểm vết nâu. Loài Mắt Cọp (Tiger eyes),
cao 30–35 cm là một loài hoa CVT lạ vì lẽ cánh đơn đỏ huyết ở viền bìa ngoài hoa,
còn bên trong nở như là cúc vàng cam. Loài Loạt Nữ Hoàng (Queen series) hoa nở
tựa hoa trà mi, hải đường, cây lùn 25–30 cm,
Cúc vạn thọ nhỏ (Tên khoa học Tagetes tenuifolia, Tagetes signata)
Hoa đơn cánh, có cồi và nhỏ 1–2 cm. Loài hay trồng ở Âu Mỹ là Stafire Mix,
có đặc điểm là lá thơm mùi chanh bưởi, nhất là khi trời nóng nực.
Cúc vạn thọ lai
Loài lai Antigua Yellow có lẽ là loài hoa CVT vàng tươi, hoa kép to 7–8 cm,
có được trồng ở Làng Hoa Gò Vấp nước ta. Sau 60 ngày gieo hạt là đã ra hoa, và
hoa nở liên tiếp nhiều tháng, lâu nhất trong các loài hoa CVT. Cây mọc khít và cao
30–50 cm. Có khi gọi là Inca lùn. Loài lai Inca Hybrid hoa kép và rất to, 10–13 cm.
Cây cao 50–70 cm, cũng ra hoa sớm và vụ hoa kéo dài, vẫn còn hoa khi các hoa
CVT khác đã tàn. Chịu nhiệt độ đến 39–40
o
C. Giống tam nhiễm lai triploid, thuộc
nhóm Solar series F1 là giống phối hợp cây lùn của vạn thọ Pháp và hoa kép to của
hoa CVT châu Phi, vừa chịu lạnh vừa chịu nóng.

1.2.3. Ứng dụng
Về tinh thần
Người phương Đông coi hoa CVT là hình ảnh trường sinh của cuộc sống và
hạnh phúc vĩnh hằng của muôn người. Ngoài sự hiện diện như một đặc trưng cho
mùa xuân, hai chữ vạn thọ còn có ý nghĩa về mặt tâm linh. Hoa CVT biểu trưng cho
sự tốt lành, cát tường, phúc lộc [41, 42].
6



7

acid gây hạ huyết áp và pyridine hydrochloride gây tăng huyết áp cùng một hợp
chất mới 2-hydroxy, 5-hydroxymethylfuran. Hai acid malic và citric gây tụt huyết
áp trung bình động mạch 43 và 71% nơi chuột ở liều 30 và 15 mg/kg, trong khi đó
pyridinne hydrochloride gây tăng huyết áp 34% ở liều 30 mg/kg [41].
Trong chăn nuôi
Trong công nghiệp thực phẩm, chất chiết xuất từ hoa CVT đã được thương
mại quốc tế và được sử dụng làm phụ gia thức ăn cho gia cầm, làm thực phẩm cho
gà đẻ trứng, tạo được loại trứng gà có vỏ màu vàng khá đẹp và lòng đỏ có màu vàng
tươi, da và mô mỡ có màu sắc tươi sáng. Sắc tố trích từ hoa CVT cũng được dùng
trong nghề nuôi tôm, cá. Nghiên cứu tại Đại học Universidad Autonoma
Metropolitana-Iztapalapa (Mexico) đã so sánh tác dụng tạo màu của dịch chiết hoa
CVT và astaxanthin tổng hợp pha trộn trong thực phẩm nuôi tôm trắng giống
Panaeus vannamei. Sau 14 ngày cho ăn, tôm nuôi bằng dịch chiết hoa CVT có màu
vàng của thịt đẹp hơn astaxanthin từ 50–70% [14].
Trong thực phẩm
Tinh dầu chiết từ hoa có màu vàng đỏ, từ thân và lá có màu vàng lục, mùi
thơm hắc bền, vị đắng cay, được dùng trong ngành hương liệu [41]. Một số loài hoa
cúc vạn thọ (Tagetes) được dùng trong các phương thức nấu ăn tại châu Mỹ: Lá
Tagetes lucida, Tagetes lemmonii được dùng để thay thế lá tarragon trong một số
món ăn; lá khô Tagetes minuta dùng tạo mùi thơm cho súp, nước lèo, thịt và rau.
Hoạt tính diệt ấu trùng muỗi Aedes aegypti
Theo nghiên cứu tại Đại học Bách khoa Brooklyn, NewYork (1991), tinh
dầu được chưng cất từ hoa CVT có tác dụng diệt ấu trùng của muỗi. Tinh dầu
Tagetes minuta có hoạt tính mạnh nhất ở nồng độ 10 ppm và hoạt tính này kéo dài
được ít nhất là 9 ngày sau khi dầu phân tán trên mặt nước. Tinh dầu hoa CVT cũng
có khả năng ức chế một số loài nấm. Nghiên cứu dược lý cho thấy, cao chiết của
hoa với nước và cồn có tác dụng ức chế các chủng vi sinh vật Bacillus subtilis,

14'
13'
12'
11'
19 20
20'
10'
9'
8'
7'
6'
19'
3
4
18
HO
1
1
2
16
17
5
OH
2'
3'
4'
5'
16'17'
18'


sáng, nhiệt, bền vững với kiềm. Hệ thống nối đôi liên hợp (polyen) là nguyên nhân
chính làm cho các phân tử lutein ở dạng tự do trong dung dịch rất dễ bị oxy hoá mất
màu hoặc đồng phân hoá, hydro hoá tạo màu khác. Các tác nhân ảnh hưởng đến độ
bền màu của lutein: nhiệt độ, ánh sáng, phản ứng oxy hoá trực tiếp, tác dụng của ion
kim loại, enzyme, nước. Tuy nhiên, lutein trong các mô động thực vật có khả
năng liên kết với các acid béo, lipid, lipoprotein tạo thành các cấu trúc bền vững
hơn,… [5].
Lutein dễ bị oxy hoá trong không khí (ít nhạy cảm với sự oxy hoá hơn so với
các carotenoid khác) nên cần bảo quản trong môi trường khí trơ, chân không. Ở
nhiệt độ thấp, bao kín lutein tránh ánh sáng mặt trời. Lutein khi bị oxy hoá tạo hợp
chất có mùi thơm như aldehyde không no hoặc ketone, tạo hương thơm cho trà [12].

1.2.1.3. Ứng dụng của lutein
Trong lĩnh vực chăn nuôi
Lutein được cho phép sử dụng làm chất phụ gia trong thức ăn chăn nuôi gia
cầm, để thúc đẩy màu sắc của da gà và lòng đỏ trứng theo nhu cầu của người tiêu
dùng. Nhờ có màu vàng cam khá đẹp, lutein được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi
giúp gia tăng giá trị dinh dưỡng và tính thẩm mỹ [14, 37, 45].
Trong y học
Ngoài tác dụng tạo màu, lutein còn là một hoạt chất chống oxy hóa khá
mạnh, có khả năng bảo vệ tế bào khỏi tác hại của tia tử ngoại, ngăn ngừa thoái hóa
võng mạc ở người già, bệnh tim mạch, ung thư cột sống,… [9, 15, 32, 43]. 10

Hoạt động chống oxy hoá của lutein có thể do cấu trúc của nó. Lutein có hai
nhóm hydroxyl làm cho tính chống oxy hoá của nó trở nên mạnh mẽ hơn các
carotenoid khác [12].
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh tác dụng có lợi của lutein.

oxy hoá và bắt giữ các gốc tự do trong tế bào, góp phần ức chế ung thư da và chăm
sóc da. Nó được sử dụng làm chất chống nắng, chống lão hóa tế bào. Dưới ảnh
hưởng của ánh sáng mặt trời, các gốc tự do được hình thành bên trong da. Những
gốc tự do có thể gây hại cho DNA của các tế bào. Lutein có thể bảo vệ chống lại các
tác hại của bức xạ UV-A, UV-B. Nghiên cứu hiện đại được thiết kế để nghiên cứu
kem chống nắng có công thức thảo dược chứa lutein ester chiết xuất từ Tagetes
erecta L. Hòa tan lutein, lutein ester cùng với dầu của các thảo dược khác và các
hợp chất không bão hòa có thể dễ dàng thâm nhập vào da cho thấy hiệu quả chống
nắng tốt [27].
Việc sản xuất lutein từ nguồn có sẵn trong tự nhiên được cho là an toàn hơn
vì ít tạo ra các dạng đồng phân cấu trúc có khả năng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
con người so với từ con đường tổng hợp hóa học. Ngoài ra, các yếu tố kinh tế khác
như rẻ tiền, năng suất cao cũng làm cho việc sản xuất lutein từ các nguồn tự nhiên
ngày càng được ưu tiên [37].
Trong lĩnh vực thực phẩm
Lutein được các tổ chức FDA ở Mỹ, Canada, EU cho phép sử dụng làm chất
màu trong chế biến thực phẩm. Ngoài ra, năm 2006 lutein đã được đánh giá bởi 12

FAO/WHO, Uỷ ban chuyên gia về Phụ gia Thực phẩm, kết luận rằng, xanthophyll
chiết từ nguyên liệu tự nhiên bởi quá trình vật lý có thể sử dụng trong thực phẩm.
Hội đồng khoa học về phụ gia thực phẩm và các nguồn dinh dưỡng (ANS) đã thêm
lutein (E 161b) là một loại thuốc nhuộm carotenoid tự nhiên vào thực phẩm, sau khi
đã cung cấp quan điểm khoa học đánh giá lại sự an toàn của lutein khi được sử dụng
như là một màu thực phẩm [29]. Có thể nói, lutein là chất tạo màu mang đặc tính
sinh học cao, không gây hại cho cơ thể. Do đó, nó được dùng cho các dầu trộn
salad, kem, các sản phẩm sữa, bánh kẹo, nước sốt, các loại thực phẩm cho trẻ sơ
sinh và trẻ mới biết đi,…(bảng PL1.1) [25].

lutein ester bền hơn, ít bị oxy hoá hơn lutein [15, 23, 45]. Mặt khác, do có hệ
thống nối đôi liên hợp nên lutein ester dễ bị oxy hóa mất màu hoặc đồng phân hoá,
hydro hóa tạo màu khác, nên cần bảo quản trong khí trơ, chân không; ở nhiệt độ
thấp nên bao kín, tránh ánh sáng mặt trời. Lutein ester có thể bị xà phòng hóa với
KOH. Khi xảy ra phản ứng thủy phân lutein ester, những axit béo được phân cắt,
thu được lutein tự do. Lutein ester ở dạng đồng phân trans có độ tinh khiết cao và
giữ được màu sắc tự nhiên được sử dụng cho nhiều mục đích của con người bởi vì nó có
tính chất ổn định [19].
1.2.2.3. Hoạt tính sinh học của lutein ester
Lutein ester cũng có những hoạt tính sinh học tương tự như của lutein tự do
[23]. Tuy nhiên, khả năng hấp thụ lutein và lutein ester trong cơ thể là không tương
đương. Nghiên cứu của Oryza (Oil & Fat Chemical Co., Ltd) cho thấy chỉ có lutein
tự do được tìm thấy trong huyết thanh người bất kể chế độ ăn uống, thức ăn như thế
nào [32]. Lutein ester bị thủy phân thành lutein tự do, sau đó mới được hấp thu vào
huyết thanh [15]. Một số enzyme được gọi là esterase và lipase thực hiện thủy phân
của lutein ester trong tiêu hóa. Trong cơ thể sự thủy phân lutein ester thành lutein tự
do xảy ra với hiệu suất ít hơn 5% [2]. Do đó, hoạt tính sinh học của lutein và lutein
ester trong cơ thể thực tế là không tương đương. Mặt khác, những enzyme esterase
và lipase trong cơ thể được sản xuất trong tuyến tụy bởi một cơ chế được quy định
bởi sự hiện diện của chất béo trong dạ dày và tá tràng. Vì thế, hoạt tính sinh học của 14

lutein ester cũng được cải thiện khi được cung cấp cùng với chất béo trong thực
phẩm.
Ngoài ra, lutein ester bền hơn lutein tự do [45]. Lutein ester hấp thu được
vào vào máu của con người và có tác dụng hạn chế sự tăng trưởng khối u và sự gia
tăng tế bào lympho [6].
Lượng khuyến cáo sử dụng hàng ngày:

rồi chiết bằng thiết bị Soxhlet với dung môi thích hợp.
– Ưu điểm: Thiết bị này có ưu điểm là cho phép thực hiện quá trình chiết một
cách tự động, đồng thời liên tục cô đặc dịch chiết và làm mới dung môi nên hiệu
suất chiết rất cao, tiết kiệm dung môi;
– Nhược điểm: tốn thời gian [18, 27].
Chiết dung môi tăng tốc (ASE: Accelerated Solvent Extraction) hay chiết
dưới áp suất cao (PFE: Pressurized Fluid Extraction)
Đây cũng là một phương pháp chiết mới, cho phép chiết rất nhanh, tự đồng
hóa, hiệu quả và tiết kiệm dung môi. Nguyên tắc của nó tương tự như phương pháp
Soxhlet cổ điển, ngoại trừ việc quá trình chiết được thực hiện ở nhiệt độ và áp suất
cao (nhưng vẫn dưới điểm tới hạn của dung môi sử dụng).
Nguyên liệu cần chiết được xay nhỏ, làm khô (thường là đông khô), rồi nhồi
vào một ống chiết (extraction cell). Ống chiết này được đặt trong lò duy trì ở nhiệt
độ thích hợp (có thể điều chỉnh từ 40–200
o
C). Dung môi được bơm vào ống chiết
và giữ ở áp suất 10–20 MPa trong vài phút, sau đó, dịch chiết được đẩy vào một
bình hứng bằng một thể tích dung môi mới (flush volume). Quá trình được lặp lại 16

vài lần. Cuối cùng, toàn bộ dịch chiết được đẩy ra bằng một dòng khí trơ, có thể là
N
2
[34].
– Ưu điểm: Hiệu quả cao, tiết kiệm dung môi;
– Nhược điểm: Thực hiện ở áp suất cao.

1.3.1.2. Chiết từ hoa tươi

bề mặt thấp,… Trong phương pháp này, dùng CO
2
ở trạng thái siêu tới hạn làm
dung môi chiết (có thể thêm vài % dung môi phân cực nào đó như etanol, metanol,
2-propanol để làm tăng khả năng hòa tan carotenoid của CO
2
) do nó cho phép chiết
nhanh, chọn lọc, không làm oxy hóa carotenoid và an toàn trong vận hành.
Bằng cách sử dụng CO
2
với nhiệt độ tăng từ 40–80
o
C, ở áp lực liên tục
300 bar, sản lượng lutein ester thu được tối đa không thay đổi nhiều. Từ kết quả
khai thác cho thấy, số lượng CO
2
sử dụng trong quá trình chiết tốn một lượng rất
lớn [3, 8].
– Ưu điểm: Dung môi CO
2
siêu tới hạn, khả năng khuếch tán mạnh vào nền
nguyên liệu tốt hơn nhiều so với các dung môi thông thường, vì thế làm tăng hiệu
suất chiết lên nhiều lần;
– Nhược điểm: chi phí đầu tư thiết bị và dung môi tương đối lớn.

1.3.2. Phương pháp xử lý hoa cúc vạn thọ bằng enzyme
1.3.2.1. Sự cần thiết phải xử lý hoa bằng enzyme trước khi chiết
Việc chiết lutein ester từ cánh hoa CVT theo phương pháp truyền thống
trong đó hoa cúc vạn thọ sau khi ủ xi-lô sẽ được sấy khô, xay thành bột rồi chiết
lutein ester bằng hexane. Quá trình này mất nhiều thời gian, hao tốn năng lượng và

ảnh hưởng đến việc thu hồi xanthophyll thông qua chiết bằng dung môi. Trong giai
đoạn này, các vi sinh vật kết hợp với hoa cúc vạn thọ, làm phân hủy cellulose và
hemicellulose có trong thành tế bào của các cánh hoa. Sự suy thoái này làm tăng sự 19

thẩm thấu của dung môi vào các tế bào sắc tố trong nguyên liệu trong quá
trình chiết. Nói chung, trong quá trình lên men, hai loại vi sinh vật được sử dụng
là vi sinh vật nội sinh có sẵn trong nguyên liệu và vi sinh vật thương mại được phân
lập từ các nguồn tự nhiên. Trong cả hai trường hợp, các vi sinh vật có thể được sử
dụng một mình hoặc như một phần của môi trường nuôi cấy trong chuẩn bị khởi
đầu cho quá trình lên men [33].

1.4. Tình hình nghiên cứu chiết xuất lutein ester từ cánh hoa cúc vạn thọ
Trên thế giới, đã có nhiều công trình nghiên cứu tách chiết, tinh chế lutein
ester từ cánh hoa CVT bằng các phương pháp khác nhau.
Ausich, R. L., và Sanders, D.J. năm 1997, đã đưa ra quy trình chiết lutein
ester từ bột hoa CVT khô bằng hexane, sau đó cô đuổi dung môi dưới áp suất thấp
để thu được oleoresin chứa ít hơn 1% hexane. Oleoresin được trộn với propylen
glycol ở 50–60
o
C, sau đó thêm từ từ dung dịch KOH 45% rồi xà phòng hóa ở 65–
80
o
C trong 3–10 giờ. Sau khi phản ứng kết thúc, thêm nước vào (tỷ lệ
oleresin:propylen glycol:dung dịch KOH:nước là 4:4:1:1, w/w/w/w). Lutein tự do
tinh thể sẽ kết tinh ngay trong môi trường phản ứng. Lọc lấy lutein tinh thể rồi rửa
bằng nước khử ion ở 70–90
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status