PHÒNG GD&ĐT NINH GIANG
TRƯỜNG TH VẠN PHÚC
Số
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Vạn Phúc, ngày 14 tháng 9 năm 2010
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN
Năm học 2010- 2011
Căn cứ công văn số 18/PGD&ĐT-GDTH ngày 06/9/2010 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo Ninh Giang.
Căn cứ kế hoạch năm học và điều kiện thưc tiễn của nhà trường.
Trường Tiểu học Vạn Phúc xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2010- 2011 như sau:
PHẦN I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
A. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2009 – 2010
1. Các danh hiệu thi đua
Tổ đạt TTLĐTT: Tổ 1-2-3
Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở: Đ/c Lê Thị Hảo
Học sinh giỏi tỉnh: 2
Học sinh giỏi huyện: 9
Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 1
2. Chất lượng giáo dục
2.1. Hạnh kiểm
Thực hiện đầy đủ: 248/248 = 100%
2.1. Xếp loại giáo dục
Xếp loại Giỏi: 46/248 = 18,5% Xếp loại Khá: 112/248 = 45,2 %
Xếp loại TB: 89/248 = 35,9 % Xếp loại Yếu: 1/248 = 0,4 %
2.3. Danh hiệu thi đua
Học sinh giỏi: 46/248 = 18,5 % Học sinh Tiên tiến: 112/248 = 45,2 %
Khen từng mặt: 32/248 = 12,9 %
Đối với các môn đánh giá bằng nhận xét, không có học sinh nào chưa hoàn thành ở môn học nào.
B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐẦU NĂM HỌC 2010 – 2011
mới; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học- chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây
dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày.
3
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học và quản lý; chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo.
B. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU NĂM HỌC 2010 – 2011
1. Các danh hiệu thi đua
Tổ chuyên môn đạt Tập thể LĐTT: 2 tổ
Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 4
Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 3 cấp trường: 10
Giáo viên viết đẹp cấp huyện: 2
Tham gia hội giảng cấp trường: 11 cấp huyện: 4
Kinh nghiệm sáng kiến
Tham gia viết 10 Đạt A cấp trường: 5
Đạt A cấp huyện: 2 Đạt B cấp huyện 4
Tổ chức chuyên đề: 4
Kiểm tra toàn diện đạt 30% Tốt; 60 % Khá
Học sinh giỏi tỉnh: 1 Học sinh giỏi huyện: 2
Học sinh viết chữ đẹp cấp huyện: 10
Lớp đạt VSCĐ cấp trường 10/10; cấp huyện 5/10
2. Chất lượng học sinh:
Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ 256/256 đạt 100%
Học sinh giỏi: 77/256 Học sinh tiên tiến: 103/256
Khen từng mặt:8/256
Học sinh lớp 5 hoàn thành chương tình tiểu học 53/53= 100%.
Các khối lớp khác cuối năm được xét lên lớp 100%.
Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi được công nhận chuẩn mức độ I.
Thi bóng đá mini, Aerobic đạt giải khuyến khích.
PHẦN III. CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thực hiện đúng và linh hoạt chương trình giáo dục. Giáo viên chuẩn bị bài chu đáo, quan tâm đến sử dụng đồ dùng dạy học. Bài
tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, công văn 1034/SGD&ĐT-GDTH ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Sở Giáo dục và
Đào tạo Hải Dương về hướng dẫn thực hiện thông tư 36.
+ Nghiên cứu để nắm vững cách đánh giá xếp loại kết quả học tập của học sinh tiểu học theo thông tư 32/2009/TT-
BGD&ĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Tập huấn cách ghi học bạ mới và ghi học bạ cũ theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương.
+ Tập huấn cách ghi điểm ở bài kiểm tra định kì.
4
+ Các văn bản về cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động mỗi thầy cô giáo
là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo, cuộc vận động Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
Nghiên cứu lại chỉ thị 40 về phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
+ Giải toán khó của tiểu học, nguồn lấy từ tạp chí Toán tuổi thơ, sách tham khảo, các bài toán trong chương trình thi
ViOlympic trên mạng.
4. Tổ chức hoạt động của tổ chuyên môn có hiệu quả
+ Tổ chuyên môn hoạt động theo điều 15 quyết định 51 quy định về Điều lệ trường tiểu học.
+ Tổ trưởng thường xuyên dự giờ, thăm lớp với mức tối thiểu 5 tiết/ tháng, tập trung dự giờ giáo viên còn non yếu về
nghiệp vụ, dự giờ những giáo viên định hướng tham gia hội giảng huyện. Dự giờ buổi chính khóa và cả buổi thứ hai. Dự giờ để
kiểm tra việc thực hiện các chuyên đề.
+ Nội dung sinh hoạt chuyên môn tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Đánh giá việc thực hiện công tác chuyên môn, mỗi tháng 1 lần (khoảng 30 phút)
- Nghiên cứu những khó khăn, vướng mắc của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhất là việc giảng dạy. Trước
1 tuần, giáo viên gửi ý kiến về cho tổ trưởng để tổ trưởng phân công người thực hiện.
- Sau mỗi kì kiểm tra định kì, tập hợp những ưu điểm, nhược điểm của học sinh và bàn biện pháp phát huy, khắc phục.
- Học tập, nghiên cứu các chuyên đề của tạp chí Giáo dục tiểu học, Tạp chí giáo dục, Thế giới trong ta…
- Thực hiện các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu và những vấn đề khó khăn, vướng mắc của tổ
hoặc những vấn đề nhằm nâng cao chất lượng theo yêu cầu nhiệm vụ năm học…
- Thực hiện chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.
5. Tổ chức hội giảng cấp trường có chất lượng
Hội giảng cấp trường thực hiện theo Thông tư số 21 /2010/TT-BGDĐT ngày 20 /7 /2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong quá trình thi giảng, tạo điều kiện để giáo viên được đi dự giờ, đánh giá, rút kinh nghiệm chung. Coi đó là một đợt
sinh hoạt chuyên môn.
12 Trần Xuân Bạch Dạy và CN 5B
13 Nguyễn Thị Thoa 1/2 TPT, dạy Âm nhạc
14 Bùi Văn Huy 1/2TPT, Dạy Mĩ thuật
15 Phạm Thị Thương Dạy buổi 2
16 Hà Trung Dạy Thể dục
17 Phạm Thị Xây Thư viện- Thiết bị
6
KẾ HOẠCH HÀNG THÁNG
Thời gian Nội dung công việc Ghi chú
Tháng 8/2010
Tập trung học sinh, tổ chức cho học sinh học nội quy trường lớp, biên chế lớp, bầu cán sự
lớp.
Phân công chuyên môn.
Tuyển sinh lớp 1
Học tập nhiệm vụ năm học, tiếp thu các văn bản quy định về chuyên môn dạy học.
Bắt đầu thực dạy Tuần 1 ở tất cả các khối lớp từ ngày 23/8/2010.
Các khối thống nhất nội dung dạy học buổi thứ hai. Lên kế hoạch phân công làm chuyên đề.
Đăng kí KNSK, làm hồ sơ Tổ chuyên môn. Học tập Thông tư 32 về đánh giá, xếp loại học
sinh. Phân loại đối tượng học sinh để có kế hoạch dạy học phù hợp với trình độ học sinh.
Làm hồ sơ phổ cập, phân công giáo viên điều tra tổng hợp, nhập số liệu phần mềm
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
…………………………
Tháng 9/2010
Tổ chức lễ khai giảng năm học mới và Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Phát động các
phong trào thi đua, tháng An toàn giao thông.
Thực hiện chương trình tuần 2
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
Tháng 11/2010
Tiếp tục thực hiện kế hoạch hội giảng cấp trường. Tổng kết hội giảng trước 20/11.
Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tổ chức giờ dạy theo hướng đổi mới phương
pháp dạy học.
Phát động thi đua hướng về ngày 20/11 Ngày Nhà giáo Việt Nam.
Tổ chức Tuần học tốt trong tháng 11
Tăng cường các biện pháp giáo dục học sinh theo nội quy trường lớp, nhiệm vụ học sinh
Tiểu học tại Thông tư 32 và Năm điều Bác Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng.
Thi giáo án của giáo viên trong toàn trường.
Bồi dưỡng học sinh giỏi.
Tổ chức Hội thi Đọc hay- viết đẹp.
Kiểm tra chuyên đề,
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
……………
Thời gian Nội dung công việc Ghi chú
7
Tháng 12/2010
Thực hiện tốt nền nếp chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học. Tăng cường các biện pháp
giáo dục học sinh.
Tháng 2/2011
Nâng cao chất lượng dạy và học, sử dụng phương tiện dạy học hiệu quả. Học tập, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để làm tốt hơn công tác giáo dục.
Viết báo cáo KNSK, nộp về tổ chuyên môn.
Chấm KNSK ở tổ, ở trường
Thực hiện chuyên đề theo kế hoạch.
Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh yếu.
Bồi dưõng học sinh giỏi, tập trung vào lớp 5 chuẩn bị thi học sinh giỏi tỉnh.
Kiểm tra nền nếp chuyên môn.
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
………………
8
Tháng 3/2011
Tổ chức Tuần học tốt trong đợt thi đua chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ.
Thực hiện KTĐK lần III. Sơ kết thi đua đợt III.
Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5.
Tổ chức hội thi Học vui- vui học.
Hội giảng cấp trường lần II.
Kiểm tra nến nếp chuyên môn, kiểm tra chuyên đề.
Chấm VS-CĐ cấp trường.
Nộp KNSK về Phòng Giáo dục và Đào tạo
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
……………………………………
……………………………………
……
PHẦN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CỦA HIỆU TRƯỞNG.
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
9