Tiểu luận: Tính tất yếu và những hạn chế của kinh tế tư nhân - Pdf 21


Tiểu luận

Tính tất yếu và những hạn
chế của kinh tế tư nhân

P
HÂN II : N
ỘI
D

c tiêu xây d

ng cnxh

n
ướ
c ta theo ch

ngh
ĩ
a mac Lenin và tư
t
ưở
ng h

chí minh . M

t trong nh

ng nhi

m v

là xác lâp quan h

s

n xu

t


i . trong đó n

i dung c

t l
õ
i là xác l

p cơ c

u v

s

h

u tư li

u s

n
xu

t và cơ c

u các thành ph

n kinh t
ế


a n
ướ
c ta .
B
ư

c kh

i
đ

u
đ

i m

i trong
đó có vi

c m


đư

ng ph
át tri

n kinh t
ế

p nh

n kinh t
ế
tư nhân và kinh t
ế
hàng
hoá , dù c
ò
n nhi

u h

n ch
ế
v

quy mô và l
ĩ
nh v

c ho

t
độ
ng , nhưng
đã
l

p

ế
x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a . Câu h

i d

t ra :” Ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i có
đặ
c đi

m ưu vi

t
là kinh t
ế


u c
ò
n ch


ngh
ĩ
a x
ã
h

i ?” . H

u nh
ư m

i v

n
đ

l
ý
lu

n n

y sinh t


ò
n
ý
ki
ế
n băn khoăn , cu

c m


đườ
ng và phát tri

n v

n di

n ra
tr
ướ
c h
ế
t do áp l

c m

nh m

t




độ
ng
ch

p hành theo “ cơ ch
ế
không phù h

p th

c t
ế
” ,
đò
i h

i “c
ơỉ
trói ” , “tháo
g


để
s

n xu

t bung ra , cưu v

sai
l

m
trong c

i t

o, tâp th

hóa và siưk duy tr
ì
cơ ch
ế
t

p trung quan liêu bao c

p,
ngăn c

m kinh t
ế
tư nhân và quan h

th

trương. Và th

i gian đó, ngu


I “tháo g

” tưng
b
ướ
c cho kinh t
ế
tư nhân và tư do trao
đổ
i hàng hoá .S

tháo gơ nhanh
chóng đưa l

i hi

u qu

n

i b

t ,càng giup kh

ng
đị
nh quy
ế
t tâm tháo g


i
đ

u
đ
ã
g

p nhi

u thu

n l

i do nh

ng n
ư

c x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a l
úc

n kinh t
ế
hàng hoá nhi

u thành ph

n .
Vi

t Nam là n
ướ
c v

a m

i phát tri

n kinh t
ế
sau chi
ế
n tranh ,t

bi
ế
t m
ì
nh
c
ò


c và kinh nghi

m qu

c t
ế
.Tuy nhiên ,
đặ
c
đi

m n

i b

t c

a b
ướ
c m


đườ
ng
đổ
i m

i trên th


v
à t

o phong tr
ào t
ì
m t
ò
i s
áng t

o v
à phát huy nhân t

m

i tr
ên
th

c t
ế
. Qua
đó , tong b
ư

c t

ng k
ế


l

n th

6 (1989 ) BCHTƯ
Đả
ng khoá VI , chính là k
ế
t qu

t

ng k
ế
t th

c t
ế
,
t

ch

v

n d

ng sáng t


ng ch

ngh
ĩ
a
x
ã
h

i phù h

p v

i Vi

t Nam . Chính sách m

i c

a
đạ
i h

i VI , do phù h

p
v

i th


nh m

trong to
àn
đ

ng , to
àn dân trong s


nghi

p
đ

i m

i , trong
đó pát tri

n kinh t
ế
t
ư nhân và kinh t
ế
th

tr
ư


ính sách c


Đ

i h

i VI v

ph
át tri

n kinh t
ế
t
ư nhân và kinh
t
ế
th

tr
ườ
ng.
1.2 Vai tr
ò
và v

trí c

a thành ph


t và nuôi tr

ng thu

h

i s

n ,xây d

ng
,v

n t

I kho b
ã
I và thông tin liên l

c ,khách s

n nhà hàng ,kinh doanh b

t
độ
ng s

n và d



n , doanh nghi

p tư nhân và h

p tác x
ã
)

đế
n 3582 doanh nghi

p kinh doanh thương nghi

p ( chi
ế
m t

tr

ng
40,01%) 2466 doanh nghi

p s

n xu

t kinh doanh công nghi

p ch

ho

ch hoá t

p t

p trung cao
độ
( v

i n

n kinh t
ế
thi
ế
u h

t tri

n miên –làm
không
đủ
ăn…) ,sang n

n kinh t
ế
nhi

u thành ph

, c
ác doanh nghi

p ho

c c
ác nhà
kinh doanh ch


đ

u t
ư khi kh

n
ăng sinh l

i h

p d

n.S

l
ượ
ng các lo

n l
ý
nhà n
ướ
c v

kinh t
ế

đố
i v

i khu v

c
kinh t
ế
này . Qua các s

li

u th

ng kê t

ng quát cho th

y ,Ngoài s

phát


l
ượ
ng công ty
trách nhi

m h

u h

n và g

p 2,95 l

n s

l
ượ
ng công ty c

ph

n .Tuy nhiên
,s

lao
đ

ng thu h
út c

nh doanh nghi

p t
ư nhân v

n l
à h
ì
nh th

c h

p d

n
c
ác nhà
đầ
u tư tư nhân trong n
ướ
c .Đi

u này có th

c

t ngh
ĩ
a b


h

i hoá s

n xu

t và môI tr
ườ
ng kinh doanh
chi ph

i. 1.2.2Đóng góp vào GDP.
S

ho

t
độ
ng v

i qui mô ngày càng r

ng c

a doanh nghi

p tư nhân
đã

nhi


a c

n
ư

c ;khu v

c t
ư nhân chi
ế
m 3,23%GDPc

a c


n
ướ
c trong t

ng s

n ph

m qu

c n

i 213,833 t



y khu v

c tư nhân
có đóng góp đáng k

vào s

gia tăng t

ng s

n ph

m qu

c n

i và t

c
độ
tăng
tr
ưở
ng chung c

a n

n kinh t

n
kinh t
ế

T
ăng
tr
ưở
ng
T

tr

ng
Tăng
tr
ưở
ng
T

tr

ng
Tăng
tr
ưở
ng
T

tr

ch v


15%
43%
20%
43%
2,5%
42%

1.2.3 . Gi

i quy
ế
t vi

c l
àm .
Th

c t
ế
cho th

y khu v

c kinh t
ế
tư nhân th

qu


đ

t
đư

c , kh
u v

c l
ày
đ
ã
thu h
út l

c l
ư

ng lao
đ

ng
đông
đ


c th
ì
khu v

c thu hút nhi

u lao
độ
ng nh

t
đồ
ng t h

i kh


năng t

o công ăn vi

c làm cho qu

n chúng là nh

t .
B

i v
ì

u .
theo s

li

u th

ng kê năm 1998 : Riêng các h

knh doanh tư nhân trong côn
nghi

p và thương m

i
đã
thu hút
đượ
c trên 4,5 tri

u ng
ườ
i , chi
ế
m kho

ng
13% t

ng s


ph


đã
t

o ra kho

ng 4,3 – 4,5 tri

u
vi

c làm cho lao
độ
ng . Riêng v

kinh t
ế
h

p tác h
ì
nh th

c này
đã
t


truy

n th

ng , ti

u th

công
,
đồ
ng th

i đây c
ũ
ng là mô h
ì
nh làm ăn có hi

u qu

nh

vào chi phí th

p ,
đ

u tư ban
đầ


u doanh nghi

p thu

c
m

t s

ng
ành b

tr

. S

l
ư

ng doanh nghi

p v

a v
à nh

l
à doanh nghi


ch
ế
t

o thi
ế
t b

đi

n , các
đồ
dùng đi

n sinh ho

t ( qu

t đi

n , n

i cơm đi

n
…. )

Tính
đế
n nay c


c l
à g

n 300 doanh nghi

p . Ch
ính các doanh nghi

p
thu

c ng
ành may
đ
ã
kh
ông b

tr

ng th

tr
ư

ng n

i
đ


v

i c
ác doanh nghi

p t
ư nhân v

a v
à nh

ph
át tri

n tr
ên
nhi

u l
ĩ
nh v

c mà th

c t
ế
m

y năm v

c nhưng khu v

c tư nhân c
ũ
ng
đã
tr

l

i cho chính sách phát
tri

n công cu

c công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá c

a n
ướ
c nhà .T

m quan tr

ng


n vào
trong m

t n

n kinh t
ế
m

, nhân l

c d

i dào và ti

n công th

p .Nói thành
công nh

t theo
đúng ngh
ĩ
a
đen c

a n
ó t



i v

n cao hơn các doanh
nghi

p nhà n
ướ
c l

n ho

c các doanh nghi

p gia
đì
nh . V
ì
th
ế
các doanh
nghi

p tư nhân có th

x

d

ng t

đị
nh h
ướ
ng xu

t kh

u , s

d

ng nhi

u lao
độ
ng . Trong m

t n

n kinh t
ế

m

, d

i dào lao
độ
ng và nhân công r



i v

a
đủ
l

n
đ

d

t hi

u qu

cao . V


đ

p c

u ch
úng không ph

i

quy m
ô mà


ch

c

n có đi

u ki

n công b

ng
để
thành
công.
Trong m

y năm qua , khu v

c kinh t
ế
tư nhân
đã
kh

ng
đị
nh m
ì
nh , là

u trên m

i l
ĩ
nh v

c c

a ho

t
độ
ng kinh t
ế
.Và khu v

c này c
ũ
ng
đã
c
ó s

t

kh

ng
đ


-
đ

a ph
ương song s

n ph

m
đa d

ng m

u
m
ã
phong phú .
Nhưng các doanh nghi

p t
ư nhân th
ư

ng m

c ph



n có 75% s

doanh nghi

p có v

n d
ướ
i 50
tri

u
đò
ng,và th

c t
ế
ch

có 1/3 s

doanh nghi

p này
đượ
c vay v

n
để

n l

i trên 80%
đã
huy
độ
ng v

n t

b

n bè ,h

hàng
trong quá tr
ì
nh kinh doanh h


đã
t

n d

ng h
ì
nh th

c tín d


p
đ

u
tr
ưở
ng thành t

th

c t
ế
và h

c h

i kinh nghi

m t

b

n hàng ch

m

t l
ượ
ng

ướ
c t
ì
nh h
ì
nh th

c ti

n như v

y ,l

c l
ượ
ng cán
b

qu

n l
ý
ta

các doanh nghi

p này có nhu c

u


c ra làm th

.T
ì
nh tr

ng này gây không ít khó khăn cho doanh nghi

p
tư nhân hi

n nay
Tr
ì
nh
đ

c
ông ngh

,ch

t l
ư

ng s

n ph

m v


t doanh nghi

p,nh

ng doanh
nghi

p tư nhân r

t khó có kh

năng
đầ
u tư công ngh

hi

n
đạ
i
đồ
ng th

i vi

c
táI
đầ
u tư vào công ngh

tr
ườ
ng tiêu th

ch


b
ó h

p trong
đị
a bàn ch

t h

p và s

c mua th

p.Chính v
ì
v

y mà doanh
nghi

p tư nhân
đã
không có kh

t s

doanh nghi

p t
ư nhân v

n
vươn lên và có kh

n
ăng tham gia xu

t kh

u ,nh
ưng trong th

c t
ế
h


đ
ã

kh
ông th

t

u n
ư

c song
đ

u ph

I qua c
ác công ty thương m

i n
ư

c
Ngo
ài .Do v

y t
ì
nh tr

ng b

ép giá là không th

tránh kh

i ,đi


m xu

t kh

u theo h

n ng

ch các công ty tư nhân
đã

đượ
c tham gia
đấ
u th

u h

n ng

ch song các doanh nghi

p tư nhân v

i s


v

n ít


tr

cho xu

t kh

u.Đáng chú
ý
hơn là các doanh nghi

p tư
nhân chưa
đ

nh

ng ki
ế
n th

c v
à thông tin c

n thi
ế
t v

k
ý


p tư nhân ph

I m

t chi phí cao cho
các chuyên gia ho

c cho các nhà tư v

n n
ướ
c Ngoài và nh

ng kho

n chi phí
này ch

c ch

n l

i c

ng vào chi phí xu

t kh

u.

đượ
c d

t cho thuê theo khung giá nhà n
ướ
c ,l

n kh

năng
tài chính
để
thuê
đấ
t Ngoài khu v

c tư nhân .Tuy nhiên khu v

c tư nhân
đã

đóng góp m

t t

tr

ng
đáng k



a c
ác nghành công
nghi

p truy

n th

ng giàu ti

m năng

các
đị
a phương như ngh

th

công và
các s

n ph

m nông nghi

p ,t

tr



đầ
u tư mua công ngh

và thi
ế
t b

hi

n
đạ
i d


s

n xu

t hàng xu

t kh

u nh

đó mà t

tr

ng xu


ng nh
ư các qu

c gia kh
ác ,các doanh
nghi

p l

n

Vi

t Nam t

p trung

c
ác thành ph

l

n .Xu h
ư

ng n
ày d

n

c thnhf th

v
à nông thôn ,c
ũ
ng nh
ư gi

a c
ác vùng .Do v

y c
ó th


coi vi

c phát tri

n khu v

c kinh t
ế
tư nhân nói riêng và các doanh nghi

p
v

a và nh



a các
thành ph

n kinh t
ế
khác nhaugi

a các chi nhánh c
ũ
ng như các khu v

c l
ã
nh
th

.
Tr

l

i v

i m

t th

c tr



ng 12% s

lao
đông trong s

n xu

t c
ông nghi

p
.Doanh nghi

p m

t s

h

u là hinh th

c ph

bi
ế
n nh

t trong s


u hơn so v

i doanh
nghi

p m

t s

h

u ,vào kho

ng 800 000 doanh nghi

p thuê kho

ng 2,5 tri

u
lao
độ
ng góp t

i 20% s

n l
ượ
ng công nghi


g

n như b

ng
không năm 1991 , các công ty tư nhân
đ
ã
ph
át tri

n nhanh ch
óng . L
ý
do l
à

ch

ch


đ
ế
n n
ăm 1992 cơ s

ph
áp l
ý

1
Á
14
11
11
11
15
2
ÂU
14
16
16
24
28
3

Các n
ướ
c khác
72
72
72
66
57

Theo b

ng s

li

l
ương th

c th

c ph

m l
à lo

i h
ì
nh ho

t
đ

ng ch

y
ế
u c

a c

ba h
ì
nh th

c


c ph

m ph

n ánh m

c
độ
th

p kém
c

a công nghi

p hoá

Vi

t Nam . b

ng 4 c
ò
n ch

ra r

ng c



t li

u xây d

ng c
ũ
ng đóng vai tr
ò
qua
tr

ng
đố
i v

i các h

gia
đì
nh trong khi d

t may là l
ĩ
nh v

c ho

t
độ

Thành
th


8,3

7,3
6,1
6,4
5,9
6,0
6,9
7,4
2
Nông
th
ôn
-

-
-
-
26,62
25,5
28,2
-

Các s

li

m quan tr

ng c

a các công ty tư nhân là t

tr

ng
60% trong t

ng s

n ph

m qu

c n

i (GDP) c

a khu v

c này .Th

c t
ế
,
đạ
i h

a ch
ính các công ty tư nhân trong GDP .Các công ty tư nhân ,bao
g

m công ty TNHH va công ty c

ph

n chi
ế
m m

t ph

n r

t nh

bé trong n

n
kinh t
ế
v

i t

tr

ng không quá 1%GDP và v

ượ
c l

i, các m

c tiêu tăng tr
ưở
ng , vi

c làm và công b

ng , th

m chí
c

m

c tiêu duy tr
ì
các doanh nghi

p nhà n
ướ
c ph

thu

c vào thành công
c

p theo h
ì
nh th

c s

h

u.

1991

1992
1993
1994
1995
1996
S

l
ượ
ng công ty
Công ty m


1900
V

n ( t


đồ
ng VN )
Công ty m

t s

h

u
na
930
1351
2090
2500
3000
Công ty TNHH
na
1490

ông ty tư
nh
ân%
Doanh
nghi

p gia
đì
nh %
Doanh
nghi

p nh
à
n
ướ
c %
T

tr

ng c

a
c
ác công ty
trong t

ng
SI%

0,9
15,5
V

t li

u XD
4,7
18,3
7,4
2,4
Các nghành khác
25,3
21,5
53,7
2,2
T

ng s


100,0
100,0
100,0
4,0

Cu

i c
ùng th

ông ty
DNNN v

i sư tăng tr
ưở
ng hàng năm ngày càng l

n.
B

ng 6 :Th

ng kê s

công ty tư nhân và tăng tr
ưở
ng hàng năm
( 1996-2000 )

1996
1997
1998
1999
2000
C
ông ty Ngoài qu

c
doanh
31.143


C
ông ty TNHH
9.316
10.420
11.834
12.473
15.701
Tăng tr
ư

ng hang
năm

11%
9,2
9,5%
25,9%
C
ông ty c

ph

n
216
302
372
453
745
Tăng tr

ph
át tri

n c

a khu
v

c này trong nh

ng năm qua
đã
t

kh

ng
đị
nh v

trí c

a nó trong n

n kinh
t
ế
qu

c dân va ch


1.3 Các b

ph

n c

a kinh t
ế
tư nhân .
* B

ph

n kinh t
ế
cá th

, ti

u ch

:
Là nh

ng ng
ư

i tr



n v

i th

c quy

n kinh doanh c

a
doanh nghi

p

hai d

ng khác nhau.
+ Là ch

s

h

u ho

c
đồ
ng s

h

ông ph

I là ch

s

h

u , nhưng
đượ
c ch

s

h

u gia cho quy

n s


d

ng tài s

n và tr

c ti
ế
p đi

H

i CH

Ngh
ĩ
a , m

c d
ù ho

t
đ

ng trong hai b

i c

nh c
ò
n c
ó khía c

nh kh
ác nhau đó , nhưng cáI chung
nh

t , b

n ch

là ng
ườ
i
đạ
i di

n và gi

vai tr
ò
l

n nh

t , to
àn di

n nh

t , trong vi

c th

c , th

c quy


a; S

tho

hi

p
đồ
ng thu

n x
ã
h

i ngày cang
đượ
c m

r

ng và nâng cao
trong môI tr
ườ
ng chính tr

– x
ã
h

i căn b


t ,
đã
to


nên nh

ng nét tương
đồ
ng , mang tinh x
ã
h

i háo cao trong th

c quy

n c

a
ch

th

kinh doanh và t

o nh

ng nét m

nh thành ch


y
ế
u b

i s

chi ph

i c

a quy

n s

h

u , tài s

n mà ch

y
ế
u b

ng s

tác

ã
h

i cao.
V

i su th
ế
và đa d

ng hoá s

h

u và h
ì
nh th

c t

ch

c s

n xu

t kinh doanh
, nh

t là s

u . V

trí và m

i qua h

gi

quy

n s


h

u v
à quy

n s

d

ng c
ác y
ế
u t

s

n xu


c đích , ngu

n
độ
ng l

c và là h

đi

u ti
ế
t c

a
kinh doanh
đượ
c khuy
ế
n khích và t

o đi

u ki

n phát tri

n làm cho các cá th


nh s

thành
đạ
t c

a kinh t
ế
nói chung và s

n su

t kinh doanh nói
riêng. Theo đó con
đườ
ng phát tri

n c

a t

ng l

p ti

u ch

, cá th

m


a s

h

u
đ

t
đai và ti

n v

n.
Trong n

n kinh t
ế
c

a x
ã
h

i n
ông nghi


chi
ế
m l
ĩ
nh
đượ
c
đấ
t th
ì
chi ph

i
đượ
c s

n xu

t và chi ph

i
đượ
c ng
ườ
i khác
không có
đấ
t . Do đó , quy

n s


nh m

, nhanh chóng c

a tri th

c và
chuy

n giao chi th

c nên y
ế
u t

quy
ế
t
đị
nh s

thành
đạ
t c

a kinh doanh là tri
th

c m


c nhanh ch
óng

ng d

ng v
ào
đ

i
m

i công ngh

k

thu

t và qu

l
ý
s

n xu

t kinh doanh . Qu



ế
m h

u đươc
đấ
t đai, ti

n v

n. C
ò
n tri th

c có kh

năng phát
tri

n vô h

n , có th

chia s

cho nhau
để
có nhi

u ng
ườ


a tri th

c như v

y nó s

tong bu

c to

kh

năng lo

i b

s

ch
ỉã
e và
đố
i kháng trong c

ng đo
ò
ng ng
ườ
i, theo đó ho


I n

m l

y tri th

c , c
ó tri th

c m

i quy t

v
à phát tri

n
đư

c
ngu

n l

c c

ng
đồ
ng, m

n m

i cùng v

i tr
ì
nh x
ã
h

i háo s

n xu

t
ng
ày càng phát tri

n,
đã
làm thay
đổ
i s

c

u thành các y
ế
u t


i vè l
ý
thuy
ế
t có th

di

n t

trong s

tương
đồ
ng gi

s

đóng góp
và h
ư

ng th

. Quy

n t
ư h

u t


u ch

trong kinh t
ế
t
ư nhân v

i tr
ư

ng h

p v

a l
à ch

s

h

u v

a l
à ngư


n là, các th

, ti

u ch


trong khu v

c kinh t
ế
tư nhân ho

c có y
ế
u t

s

h

u tư , c
ũ
ng như cá th


trong khu v

c kinh t
ế


n th

c
quy

n c

a ch

th

kinh doanh và tr

c ti
ế
p th

c thi , th

c quy

n đó trong
khuôn kh

pháp lu

t . Cá th

x

c , l
à t

ng l

p tri th

c v
à
nh

ng nhà l
ã
nh
đạ
o qu

n l
ý

đấ
t n
ướ
c .
b; B

ph

n kinh t
ế

h

u h

n h

p . B

phân này đóng vai tr
ò
khá quan tr

ng
trong n

n kinh t
ế
c

a n
ướ
c ta hi

n nay , và chúng có khuynh h
ướ
ng tăng lên
hàng năm . V

i đi



n , h

tr

v

công ngh

giúp cho n

n kinh t
ế
n
ướ
c
ta b

t k

p v
à có th

ho
à nh

p v
ào n

n kinh t

c ta. Ch
ính v
ì
n
ó có
vai tr
ò
quan tr

ng như v

y lên nhà n
ướ
c c

n t

o đi

u ki

n thu

n l

i v

môI
tr
ườ


N CH
ế
C

A THàNH PH

N KINH T
ế
TƯ NHÂN .

1.4.1 Nh

ng h

n ch
ế

đố
i v

i n

n kinh t
ế
qu

c dân .
o ra cho khu v

c này khá nhi

u khó khăn
trong s

ho

t
độ
ng và phát tri

n, do đó khu v

c này
đã
gây lên m

t s

h

n
ch
ế
s

phát tri


ý
quá ch

t ch

trong vi

c công nh

n tư cách pháp nhân , l

i
thêm vào đó là m

c thu
ế

đặ
t ra v

i các doanh nghi

p là c
ò
n cao , c
ò
n
nghiêm ng

t. Cho lên hi

ng kinh doanh nh
ưng v

n
kh
ông đăng k
ý
và c
ũ
ng không đóng thu
ế
cho nhà n
ướ
c , d

n
đế
n h

u qu


ngân sách nhà n
ướ
c c
ũ
ng không thu
đượ
c g
ì

p h

gia
đì
nh th
ì
ph

n l

n h


c
ũ
ng mu

n t

do kinh doanh mà không ch

u s

r

ng bu

c c

a pháp lu

ướ
c đôi khi chưa đánh giá
đượ
c h
ế
t ti

m
năng và hi

u qu

do s

n xu

t kinh doanh c

a khu v

c n
ày mang l

i .

+ M

c thu
ế
thu cho s

dành cho xu

t – nh

p kh

u c
ũ
ng kém ph

n ưu
đã
i cho các doanh nghi

p
tư nhân … Chính đi

u này
đã
làm cho các doanh nghi

o tư nhân

Vi

t Nam
m

c dù v



n ph

m c

a h


đủ
kh

năng
để
đáp

n nhu
c

u tiêu th

c

a th

tr
ườ
ng n
ướ
c Ngoài , nhưng h


á cao.
C
ũ
ng v
ì
th
ế
m
à h

kh
ông muón nh

p kh

u c
ác lo

i ph

ting , c
ác linh ki

n
m
áy móc hi

n
đạ
i cho ho


I qua nhi

u c

a, nhi

u ng

ch M
à n
ế
u ch

m


r

ng ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh trong n
ướ
c thôI th

2. H

n ch
ế
v

m

t x
ã
h

i
C
ác doanh nghi

p tư nhân v

i ngu

n v

n trong dân, v

n t

có, v

n góp t


n là nhi

u nh

t. H

t
ì
m
đủ
m

i
cách
đ

thu l

i nhu

n v

cho m
ì
nh nh
ư: C

nh tranh b

ng m

y mà các doanh nghi

p khi bi
ế
t cách qu

n lí bi
ế
t
cách đi

u hành th
ì
s

thu
đượ
c nhi

u k
ế
t qu

tích c

c nhưng c
ò
n m

t s


n là sao thu
đượ
c l

i
nhu

n cao nh

t s

n ph

m tiêu th


đượ
c nhi

u nh

t . Nên đôI khi chính s


c

nh tranh tiêu c

c đó

nhưng v

n ph

I l
àm v

i l
ư

ng c
ông vi

c nhi

u v
à th

i gian d
àI trong m

t
ng
ày ,cho nên đôI khi thi
ế
u s

giao lưu gi

a ch

ng
lao
độ
ng b



c ch
ế
và căng th

ng trong công vi

c , Trong m

t s

t
ì
nh hu

ng ,
h

th

m chí c

m th


ít có chính sách h

tr

khuy
ế
n khích cho công nhân như :B

o hi

m
,th
ư

ng c
ông thăm h

i
đ

ng vi
ên khi đau

m…M

t s

nh
à doanh nghi


à quy mô áp d

ng r

ng r
ã
I th
ì
s

gây nên s

mâu thuân trong công nhân ,ngu

n v

n trong d
ân gi

m ma con t

o
đ

ng c
ơ
đ

a nguyên t

c trong s

n xu

t ,m

n d

o trong
v

n
độ
ng trong s

d

ng công nhân: như tăng c
ườ
ng các chính sách v

n
độ
ng
h

tr


a kinh t
ế
nhưng
đồ
ng th

i c
ũ
ng là
trách nhi

m x
ã
h

i c

a các doanh nghi

p
đố
i v

i c

ng
đồ
ng.

Hi


phát
tri

n đó v

n không
đồ
ng
đề
u

các vùng
đặ
c bi

t là các
đị
a phương ,nông
thôn ,làng x
ã
…d

n
đế
n m

c phân hoá giàu nghèo gi

a thành th

góp ph

n r

t nhi

u trong vi

c đi

u ti
ế
t lao
độ
ng,tăng thu nh

p
c

a ng
ườ
i dân

thành th

và nông thôn .Song th

c t
ế
,th

t
,cho tiêu th

s

n ph

m…Trong khi
đó ,xét v

nhu c

u s

d

ng lao
đ

ng ,c
ác
doanh nghi

p ng
ày này c

n l

c l
ư



thành th

ngày càng ph

bi
ế
n .Xu h
ướ
ng di dân này
đã
b
ướ
c
đầ
u t

o ra m

t
s

th

tr
ườ
ng lao
độ
ng không chinh th


phát tri

n ,đóng góp to l

n
đế
n GDP cho
đấ
t n
ướ
c, t

o đà
cho s

ph
át tri

n kinh t
ế
ch

ng t

khu
v

c kinh t
ế


c
thu h
út l

c l
ượ
ng lao
độ
ng nhi

u nh

t m

c dù th

c t
ế
ph

n l

n lao
độ
ng hi

n
u không mu

n nói đó là

nh h
ưở
ng c

a

đế
n kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c ,
đế
n s

phát tri

n c

a x
ã
h

i ; nhưng c


c
đượ
c.Dù sao th
ì
nh

ng h

n ch
ế
đó không th


l
àm lu m

d
ượ
c vai tr
ò
và v

trí c

a khu v

c kinh t
ế
tư nhân

n
đườ
ng n

i
đổ
i m

i c

a
đả
ng và nhà n
ướ
c , hơn 10
năm qua , kinh t
ế
t
ư nhân
đư

c khuy
ế
n kh
ích phát tri

n . Kinh t
ế
t
ư nhân

mà pháp lu

t không c

m .
Đặ
c
bi

t , s

l
ượ
ng doanh nghi

p tư nhân tăng nhanh sau khi th

c hi

n lu

t doanh
nghi

p .
C
ùng v

i các thành ph


ã

h

i , chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
theo h
ướ
ng CNH – HĐH , thúc
đẩ
y c

nh
tranh , phát tri

n kinh t
ế
th

tr
ư

ng
đ


c :

Hai n
ăm qua 2001- 2002 , sau khi có lu

t doanh nghi

p ra
đờ
i , s

doanh
nghi

p tư nhân ra
đờ
i 35440 v

i s

v

n đăng kí
đạ
t 40455 t


đồ
ng , nhi

tr

ng 24,3% t

ng s

v

n
đầ
u tư xâ h

i .Năm 2001 khu v

c doanh nghi

p t
ư nhân n

p ng
ân sách trên 11075 t


đ

ng ,chi
ế

chi
ế
m 34,8% DNTN
chi
ế
m 7,46% . KTTN
đã
huy
độ
ng ngày càng nhi

u hơn các ngu

n v

n
trong x
ã
h

i
đầ
u tư vào s

n xu

t kinh doanh .Năm 1999 khu v

c này chi
ế

i
b

t c

a KTTN th

i gian qua l
à t

o
đư

c nhi

u ch

l
àm vi

c m

i ,thu h
út
nhi

u lao
độ
ng trong x
ã

,gi

I th

.Khu v

c này góp ph

n th

c hi

n ch

trương x
ã
h

i hoá y
t
ế
, văn hoá giáo d

c c

a nhà n
ướ
c

Đạ


ng
đị
nh r
õ

vai tr
ò
quan tr

ng c

a KTTN trong nên kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng
XHCN
1.3 Nh

ng k
ế
t qu


c ,thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng kinh t
ế

Thúc
đẩ
y chuy

n d

ch cơ c

u thành ph

n kinh t
ế

đổ
i m

i cơ ch
ế
qu

n l
ý



p Vi

t Nam
Góp ph

n x
ây d

ng quan h

s

n xu

m

i ph
ù h

p ,th
úc
đ

y l

c l
ư

ng s

nói

trên s

phát tri

n c

a khu v

ckinh t
ế
ngoai qu

c doanh nói
chung và khu v

c kinh t
ế
tư nhân nói riêng
đã
có nhi

u tác
độ
ng tích c

c t

i

c .Tuy nhiên hi

n nay trong quá tr
ì
nh phát tri

n
,kinh t
ế
tư nhân c
ũ
ng
đã
v

p ph

I nhi

u khó khăn v
ướ
ng m

c.
1.4.1
Th

tr
ư


ế
đó là m

t trong nh

ng khó khăn l

n
đố
i v

i s

phát tri

n c

a kinh t
ế

tư nhân.
M

t trong nh

ng v

n
đề
quan tr

n t

i c

a m

t doanh
nghi

p.
Tr
ì
nh
độ
công ngh

s

n xu

t trong các doanh nghi

p tư nhân

n
ướ
c ta c
ò
n
th


a c
ác n
ư

c l
áng gi

ng th
ì
c
ông ngh

c

a Vi
êt Nam l

c
h

u h
ơn t

20
-25 năm.Do l
ư

ng v


đầ
u tư vào
nâng cao công ngh

c
ũ
ng vô cùng khó khăn.Đi

u đó làm s

n ph

m không
c

nh tranh
đượ
c.Do v

y mà nhi

u s

n ph

m c

a khu vcj kinh t
ế
tư nhan b

tư nhân v

n chưa có kh

năng
tham gia xu

t kh

u tr

c ti
ế
p , chưa t

t
ì
m khách hàng
để
xu

t kh

u s

n ph

m
c


ư

ng c
ò
n k
ém .Vi

c n
ày gây ra nhi

u ti
êu c

c ,
t

n kém c

th

là rơI vào t
ì
nh tr

ng b

ép giá.Do khó khăn trong vi

c t
ì


u ra th

tr
ườ
ng n
ướ
c Ngoài.Đi

u đó d

n
đế
n th

tr
ườ
ng tiêu th


–ch

y
ế
u là trong n
ướ
c –b

thu h


b
ì
nh
đẳ
ng nên s

c c

nh tranh c

a các doanh nghi

p tư nhân
đã
gi

m đang
k

.

Bên c

nh đó vi

c h

n ch
ế
trong kh

ườ
ng ,khoa h

c công ngh

và các xu h
ướ
ng phát tri

n c

a x
ã
h

i
nên s

là r

t khó khăn khi các doanh nghi

p tư nhân l

a ch

n cho m
ì
nh m




đự
oc đánh giá ,phân
tích.Nhưng chi phí cho ho

t
độ
ng này khá cao nên v

i ngu

n v

n ít

i th
ì

các doanh nghi

p tư nhân không th

làm vi

c qua các cơ quan này .V
ì
v

y

i th

tr
ư

ng v

n
là v

n
đ

nan gi

I g
ây nhi

u kh
ó khăn cho các
doanh nghi

p tư nhân ,
đặ
c bi

t là các doanh nghi

p v



n
ướ
c ta hi

n nay
đề
u

qui mô v

a và
nh

.
Đ

i
v

i c
ác doanh nghi

p n
ày th
ì
v

n lu
ôn là ưu tiên hàng

đó vi

c huy
độ
ng v

n kinh doanh ,s

n xu

t
đố
i v

i các doanh nghi

p n
ày đang r

t kh
ó khăn. Các doanh nghi

p v

a v
à nh




đượ
c vay ng

n h

n(t

3
đế
n 6 tháng).Do
đó ti
ế
p c

n v

i các kho

n ti
ế
p c

n tín d

ng trung h

n và dài h


t
là so v

i b

t
độ
ng s

n
để

đả
m b

o t

i các ngân hàng.V

phía các ngân hàng
th
ì
h

có r

t ít kinh nghi

m trong vi


n th
ế
ch

p,
đồ
ng th

i các ngân hàng c

m th

y thi
ế
u t

tin
và không mu

n g

p r

i ro nên h

không s

n sàng cho các doanh nghi

p này


t,nó không khuy
ế
n khích
đầ
u tư
để
phát tri

n s

n xu

t kinh doanh,th

t

c vay v

n c
ò
n r

t ph

c t

p .Đi

u này

i ro.

Thu hút v

n
đ

u t
ư trong n
ư

c
đ
ã
kh
ó ,vi

c thu h
út v

n n
ư

c
Ngo
ài l

i càng khó khăn hơn.Do nh

ng thông tin v

p
đồ
ng
và giao d

ch qu

c t
ế
.V
ì
th
ế
vi

c h

i nh

p c
ò
n khó khăn và c
ũ
ng không có cơ
h

i thu hút v

n
đầ

trong chính sách
thu
ế
c
ũ
ng g
ây nhi

u v
ư

ng m

c cho s

ph
át tri

n c

a doanh nghi

p t
ư nhân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status