Tiểu luận: Xuất khẩu thuỷ sản ở việt Nam - Pdf 21


Tiểu luận

Xuất khẩu thuỷ sản ở việt
Nam LỜI

MỞ

ĐẦU

Trong nh

ng năm qua, t

sau khi
đổ
i m

i cơ ch
ế
qu

n l
ý
kinh t
ế
, t


c, kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c
đã
có nh

ng b
ướ
c phát tri

n v
ượ
t b

c. Cùng v

i
chi
ế
n l
ượ
c kinh t
ế
h

i nh

nh
đế
n s

phát
tri

n c

a qu

c gia. V
ì
v

y vi

c
đẩ
y m

ng giao lưu thương m

i qu

c t
ế
nói
chung và xu


ế
m v

v

n
để
ti
ế
n hành
công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c th
ì
vi

c phát tri

n các ngành kinh t
ế

t

c ta
đã
kh

ng
đị
nh
đượ
c l

i
th
ế
và v

trí c

a m
ì
nh trong n

n kinh t
ế
qu

c dân. V

i vi

c

c, ngành thu

s

n
đã
có s

phát tri

n to l

n, hàng năm đem v

cho
đấ
t n
ướ
c m

t ngu

n ngo

i t


l

n ph

a ngành th

y s

n. Xu

t kh

u thúc
đẩ
y s

phát tri

n c

a l
ĩ
nh v

c khai thác, nuôi tr

ng, ch
ế
bi
ế
n và các d

ch v


Để
hi

u r
õ
hơn v

xu

t kh

u thu

s

n nh

ng cơ h

i và
thách th

c. Thông qua vi

c nghiên c

u và phân tích các tài li

u và s


c

a ngành t

đó có nh

ng gi

i pháp nh

m phát tri

n và nâng cao vai tr
ò
c

a
xu

t kh

u thu

s

n Vi

t Nam.
Đề
tài: "Xu

NAM
1. Đi

u ki

n t

nhiên
để
phát tri

n ngành thu

s

n
Vi

t Nam n

m trog khu v

c nhi

t
đớ
i gió mùa

m, có
đườ

c quy

n kinh t
ế
r

ng trên 1.000.000 km
2
, trong vùng bi

n Vi

t Nam có trên
400 h
ò
n
đả
o l

n nh

, là nơi có th

cung c

p các d

ch v

h


t Nam c
ò
n có nhi

u v

nh,
đầ
m
phà, c

a sông (trong đó hơn 10.000 ha đang quy ho

ch nuôi tr

ng thu

s

n)
và trên 400.000 ha r

ng ng

p m

n. Đó là ti

m năng


n tích m

t n
ướ
c, có th

nuôi tr

ng thu

s

n trong đó có
120.000 ha h

ao nh

, mươn v
ườ
n, 244.000 ha h

ch

a m

t n
ướ
c l



m và m

t s

vùng có khí h

u ôn
đớ
i. Tài
nguyên khí h

u
đã
giúp cho ngành thu

s

n phát tri

n m

t cách thu

n l

i.
Ch

ng lo

ũ
ng có nh

ng khó khăn
do đi

u ki

n
đị
a h
ì
nh và thu

v

c ph

c t

p, hàng năm có nhi

u mưa b
ã
o, l
ũ
,
vào mùa khô l

i hay v

để
phát tri

n ngành thu

s

n
Ngh

khai thác thu

s

n
đã

đượ
c h
ì
nh thành t

lâu. Ngu

n lao
độ
ng có
kinh nghi

m đánh b

n
do đó có nhi

u chính sách
đầ
u tư khuy
ế
n khích
để

đẩ
y m

nh s

phát tri

n c

a
ngành.
Tuy nhiên bên c

nh đó v

n c
ò
n nhi

u khó khăn và v


túc, công ngh

s

n xu

t thô sơ, l

c h

u, s

n ph

m t

o ra ch

t l
ượ
ng
chưa cao. Ngu

n lao
độ
ng tuy đông nhưng tr
ì
nh
độ


m
do đó khó theo k

p s

thay
đổ
i c

a đi

u ki

n t

nhiên và nhu c

u th

tr
ườ
ng.
Cu

c sông c

a lao
độ
ng trong ngh


n có th

kh

ng
đị
nh r

ng Vi

t Nam có ti

m năng d

i
dào
để
phát tri

n ngành thu

s

n thành m

t ngành kinh t
ế
quan tr


c, ngành thu

s

n
Vi

t Nam
đã
có nh

ng đóng góp đáng k

cho
đấ
t n
ướ
c và có nh

ng b
ướ
c ti
ế
n
nh

y v

t , s



n; trong đó
s

n l
ượ
ng khai thác thu

s

n
đạ
t 1.347.800 t

n, s

n l
ượ
ng nuôi tr

ng thu

s

n
và khai thác n

i
đị
a

ng trong c


n
ướ
c. Đây là thành t

u quan tr

ng c

a m

t th

i gian dài phát tri

n không
ng

ng, tăng tr
ưở
ng c

v

s

l
ượ

Trong su

t nh

ng năm qua, ngành thu

s

n
đã
có nh

ng b
ướ
c chuy

n bi
ế
n r
õ

r

t, sau nh

ng năm cùng toàn dân t

c v

a xây d

t n
ướ
c, r

i sau
đó b
ướ
c vào m

t giai đo

n th

i k

suy thoái, ngành
đã
có nh

ng b
ướ
c ti
ế
n r
õ

r

t, t



u
đế
n nay ngành
đã
có quy mô ngày càng l

n, t

c
độ
phát
tri

n ngày càng cao, chi
ế
m 4-5% GDP (n
ế
u ch

tính thu

s

n g

m có nuôi
tr

ng và khai thác) và trên 10% kim ng

7 v


xu

t kh

u thu

s

n và Nhà n
ướ
c hi

n t

i
đã
xác
đị
nh thu

s

n s

là ngành kinh
t
ế

IỆT
NAM
1. Nh

ng thành công trong vi

c xu

t kh

u thu

s

n

Vi

t Nam
a. T

c
độ
tăng tr
ưở
ng cao và đóng góp l

n vào GDP c

n


u thu

s

n
đã
góp ph

n xác
đị
nh v

trí quan tr

ng c

a
ngành thu

s

n
đố
i v

i n

n kinh t
ế


a Vi

t Nam.
Kim ng

ch xu

t kh

u có nh

ng b
ướ
c ti
ế
n r
õ
r

t trong nh

ng năm qua,
năm 1986 giá tr

xuât kh

u là 0,102 t

USD, năm 1992 là 0,37 t


xu

t kh

u c

a
c

n
ướ
c, riêng năm 2004 t

t xu

ng th

tư sau ngành gi

y da, t

tr

ng xu

t
kh

u thu

n có đóng góp l

n vào kim ng

ch xu

t kh

u
c

n
ướ
c.
Bàng 1: Giá tr

xu

t kh

u c

a thu

s

n so v

i kim n


2014
2014
2199
2400
T

l

tăng so
v

i năm
tr
ướ
c (%)
21,8
15,8
10,6
13,1
20,2
13,3
13,3
9,2
9,1
KN XK
c

n
ướ
c


b. Cơ c

u s

n ph

m có s

thay
đổ
i tích c

c
Vi

c
đổ
i m

i công ngh


đã
giúp cho các doanh nghi

p có đi

u ki



n
đượ
c coi là s

n ph

m xu

t kh

u ch


đạ
o c

a ngành thu


s

n Vi

t Nam. Các lo

i tôn như: Tôm hùm, tôm sú đen, tôm sú tr

ng và các
lo

xu

t kh

u
đượ
c 12.489.749 t

n tôm các lo

i,
tăng 9,8% so v

i năm 2002. Xu

t kh

u tôm chi
ế
m 47.7% t

ng giá tr

xu

t
kh

u hàng thu


kh

i l
ượ
ng.
Xu

t kh

u cá chi
ế
m v

trí th

hai trong các s

n ph

m xu

t kh

u thu


s

n Vi


ế
m 22,8% trong cơ
c

u m

t hàng thu

s

n xu

t kh

u tăng 16,2% v

giá tr

, tăng 35,5% v

kh

i
l
ượ
ng so v

i năm 2003. S

nh


t kh

u toàn ngành, s

n l
ượ
ng xu

t
kh

u tăng 55% và tăng 53,75% v

giá tr

so v

i năm 2003.
Các m

t hàng khác như m

c và b

ch tu

c giá tr

xu


m thu

s

n khô chi
ế
m 4,2% trong kim
ng

ch xu

t kh

u, tăng 32,2% v

giá tr

, tăng 52% v

s

n l
ượ
ng so v

i cùng k


năm tr


t hàng xu

t kh

u c

a thu

s

n Vi

t Nam
Đơn v

: %

1997
2000
2001
2002
2003
2004
Tôm đông l

nh
54
45
44

5,1
6,7
Các s

n ph

m khác
9
19
21
15,4
22,8
13,4
(Tính toán d

a vào s

li

u c

a Trung tam tin h

c - B

Thu

s

n)


ng hoá cơ c

u s

n ph

m
và nâng cao ch

t l
ượ
ng, th

tr
ườ
ng xu

t kh

u c

a thu

s

n Vi

t Nam
đã

p quan tâm hơn lúc nào h
ế
t, b

ng nh

ng bi

n pháp xúc
ti
ế
n thương m

i, hc


độ
ng t
ì
m ki
ế
m b

n hàng và th

tr
ườ
ng m

i thay v


n các th

tr
ườ
ng truy

n th

ng.
Đế
n nay s

n ph

m
thu

s

n c

a Vi

t Nam
đã
có m

t t


Châu Á
Châu Âu
M


Nh

t B

n
Th


tr
ườ
ng
khác
T

ng
2000
412396176
71782420
301303916
469472915
223654122
1478609549 2001


ng h

p báo cáo giá tr

xu

t kh

u các năm c

a Trung tâm tin h

c - B

Thu

s

n

2. Nh

ng m

t t

n t

i c

n chúng ta có th

th

y
đượ
c nh

ng
thành công, nh

ng chuy

n bi
ế
n tích c

c góp ph

n

n
đị
nh và phát tri

n kinh
t
ế

đấ


t
đị
nh, trong đó ph

i k


đế
n:
Th

nh

t, đó là thi
ế
u ngu

n nguyên li

u
đả
m b

o ch

t l
ượ
ng cho ho



u, ch

t l
ượ
ng ngu

n nguyên li

u có cao th
ì
m

i
đả
m b

o ch

t l
ượ
ng
s

n ph

m ch
ế
bi
ế

c đông l

nh, cá tra và các ba sa d
ướ
i d

ng thô, m

i ch

qua sơ
ch
ế
v
ì
v

y mà giá tr

xu

t kh

u th

p, tính c

nh tranh c

a s


thu

t s

n xu

t, ch
ế
bi
ế
n và b

o qu

n tuy có
đượ
c c

i ti
ế
n nhưng v

n

tr
ì
nh
độ
th


u h

n ch
ế
c

v

ki
ế
n th

c và kinh nghi

m c

nh tranh
trên th

tr
ườ
ng qu

c t
ế

đã
làm gi


u thu

s

n c
ũ
ng c
ò
n nhi

u
y
ế
u kém. Công tác d

báo nhu c

u, nghiên c

u k


đặ
c đi

m, nhu c

u, truy

n


c
độ
m

r

ng th

tr
ườ
ng. Bên c

nh đó kinh nghi

m trong vi

c gi

i
quy
ế
t các v

ki

n và tranh ch

p thương m



u thu

s

n n
ướ
c ta, làm sao
để

không b

m

t th

ph

n và phát tri

n m

r

ng đó là bài toán l

n
đặ
t ra v



t Nam không
đạ
t m

c tiêu
đề
ra, năm 2004 kim ng

ch xu

t kh

u thu

s

n
ch


đạ
t 93% k
ế
ho

ch m

c dù
đã

t Nam. Đây là m

t v

n
đề
mang tính chi
ế
n l
ượ
c và c

n
đượ
c
đầ
u tư lâu dài nhưng các doanh nghi

p l

i chưa có k
ế
ho

ch và chương tr
ì
nh
xúc ti
ế
n thương m

m Phú Qu

c). Các doanh nghi

p c
ò
n
ít tham gia vào các h

i ch

tri

n l
ã
m
để
ch


độ
ng t
ì
m ki
ế
m khách hàng do đó
nhi

u khi
để


ng
đị
nh thương hi

u thu

s

n Vi

t
Nam và phát tri

n m

r

ng th

tr
ườ
ng.
III. M
ỘT

SỐ

GIẢI
PHÁP


ng th

tr
ườ
ng vi

c đa d

ng hoá s

n ph

m c
ũ
ng là
h
ướ
ng quan tr

ng t

o th
ế
g

ng k
ì
m cho ngành thu


c ch
ế
bi
ế
n, đi

u này
đò
i h

i hi

u bi
ế
t r

t k
ĩ
v

công ngh

ch
ế
bi
ế
n,
đặ
c đi


ế
n, t

o ti

n
đề
cho vi

c mơ r

ng và thay
đổ
i m

t cơ c

u hàng xu

t kh

u phù h

p hơn v

i nhu c

u th

tr

đượ
c
đả
m b

o ngay t

khâu đánh b

t nuôi tr

ng.
Mu

n v

y, tr
ướ
c h
ế
t ph

i xây d

ng h

th

ng d



t, s

ch
b

nh,
đạ
t hi

u qu

cao. K
ế
ti
ế
p, khâu nuôi tr

ng thu

s

n ph

i theo đúng quy tr
ì
nh, tránh d


, h
ì
nh thành m

i quan h

gi

a các thnàh
ph

n t

ng
ườ
i khai thác nuôi tr

ng
đế
n các nhà ch
ế
bi
ế
n, thương m

i,
để
gi


u s


đượ
c
ngu

n nguyên li

u

n
đị
nh ch

t l
ượ
ng cao thông qua các h

p
đồ
ng bao tiêu
s

n ph

m.
Ngoài vi

c ph


n
HACCC có t

m quy
ế
t
đị
nh t

i s

s

ng c
ò
n c

a các doanh nghi

p. Các doanh
nghi

p c

n t

hoàn thi

n năng l

o cho s

phát tri

n c

a m

i
doanh nghi

p xu

t kh

u hàng thu

s

n nói riêng và toàn ngành nói chung.
2. Nâng cao ch

t l
ượ
ng ngu

n nhân l

c và tr
ì

n ph

m là tiêu
đề
cho xu

t kh

u c

a doanh nghi

p
B

t
đầ
u v

i xu

t phát đi

m th

p hơn các n
ướ
c trong khu v

c và trên th


o k

thu

t canh tác, nuôi tr

ng thông qua các l

p t

p hu

n tr

c ti
ế
p
cho bà con nông dân, c

các k

sư xu

ng t

n nơi h
ướ
ng d


c

n h

c t

pcác n
ướ
c có n

n kinh t
ế
phát tri

n, t

đó nâng cao hi

u qu

công
tác nghiên c

u th

tr
ườ
ng, cung c

p thông tin th


ngành ph

i có
đượ
c chi
ế
n l
ượ
c
c

th


để
tăng c
ườ
ng xúc ti
ế
n thương m

i, gi

i thi

u s

n ph


u như tr
ườ
ng h

p
đã
x

y ra v

i n
ứơ
c m

m Phú Qu

c. Thương hi

u s

là v
ũ
khí quan tr

ng trong cu

c chi

đã
có nhi

u
phát tri

n to l

n, là ngành có kh

năng c

nh tranh, do có l

i th
ế
v

ngu

n tài
nguyên thiên nhiên, ngu

n nhân công r

. Tuy nhiên, các y
ế
u t

như cơ s


a các s

n ph

m thu

s

n Vi

t Nam trên th

tr
ườ
ng th
ế
gi

i.
Th

tr
ườ
ng thu

s

n th
ế

t nhi

u. S

c

nh tranh ngày càng gay g

t
đò
i h

i Nhà n
ướ
c, ngành và
các doanh nghi

p c

n có s

k
ế
t h

p
để
nâng cao ch

t l

gi

i.
Qua bài vi
ế
t này c

a m
ì
nh, em
đã
nêu ra th

c tr

ng, nh

ng thu

n l

i
khó khăn, thách th

c v

i xu

t kh


ượ
t qua
thách th

c đưa thu

s

n Vi

t Nam phát tri

n hơn trong giai đo

n t

i.
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO1. Thu

s


s

n các s

năm 2002 - 2005.
4. T

p chí Kinh t
ế
phát tri

n, các s

năm 2004 - 2005.
5. VnExpress - Tin nhanh Vi

t Nam - http://vnexpress.net
6. B

Thu

s

n - http:// wwww.fistenet.gov.Vi

t Nam
M

n t

nhiên
để
phát tri

n ngành thu

s

n 2
2. Đi

u ki

n kinh t
ế
x
ã
h

i
để
phát tri

n ngành th

y s

n 2


t Nam 4
1. Nh

ng thành công trong v
ịê
c xu

t kh

u thu

s

n

Vi

t Nam 4
2. Nh

ng m

t t

n t

i c

n kh

n phát tri

n 8
1. Nâng cao ch

t l
ượ
ng và đa d

ng hoá các s

n ph

m 8
2. Nâng cao ch

t l
ượ
ng ngu

n nhân l

c và tr
ì
nh
độ
s

n xu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status