Tiểu luận
Xuất khẩu thuỷ sản ở việt
Nam LỜI
MỞ
ĐẦU
Trong nh
ữ
ng năm qua, t
ừ
sau khi
đổ
i m
ớ
i cơ ch
ế
qu
ả
n l
ý
kinh t
ế
, t
ừ
c, kinh t
ế
đấ
t n
ướ
c
đã
có nh
ữ
ng b
ướ
c phát tri
ể
n v
ượ
t b
ậ
c. Cùng v
ớ
i
chi
ế
n l
ượ
c kinh t
ế
h
ộ
i nh
nh
đế
n s
ự
phát
tri
ể
n c
ủ
a qu
ố
c gia. V
ì
v
ậ
y vi
ệ
c
đẩ
y m
ạ
ng giao lưu thương m
ạ
i qu
ố
c t
ế
nói
chung và xu
ấ
ế
m v
ề
v
ố
n
để
ti
ế
n hành
công nghi
ệ
p hoá, hi
ệ
n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c th
ì
vi
ệ
c phát tri
ể
n các ngành kinh t
ế
t
c ta
đã
kh
ẳ
ng
đị
nh
đượ
c l
ợ
i
th
ế
và v
ị
trí c
ủ
a m
ì
nh trong n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân. V
ớ
i vi
ệ
c
c, ngành thu
ỷ
s
ả
n
đã
có s
ự
phát tri
ể
n to l
ớ
n, hàng năm đem v
ề
cho
đấ
t n
ướ
c m
ộ
t ngu
ồ
n ngo
ạ
i t
ệ
l
ớ
n ph
a ngành th
ủ
y s
ả
n. Xu
ấ
t kh
ẩ
u thúc
đẩ
y s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a l
ĩ
nh v
ự
c khai thác, nuôi tr
ồ
ng, ch
ế
bi
ế
n và các d
ị
ch v
ụ
Để
hi
ể
u r
õ
hơn v
ề
xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n nh
ữ
ng cơ h
ộ
i và
thách th
ứ
c. Thông qua vi
ệ
c nghiên c
ứ
u và phân tích các tài li
ệ
u và s
ố
c
ủ
a ngành t
ừ
đó có nh
ữ
ng gi
ả
i pháp nh
ằ
m phát tri
ể
n và nâng cao vai tr
ò
c
ủ
a
xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n Vi
ệ
t Nam.
Đề
tài: "Xu
NAM
1. Đi
ề
u ki
ệ
n t
ự
nhiên
để
phát tri
ể
n ngành thu
ỷ
s
ả
n
Vi
ệ
t Nam n
ằ
m trog khu v
ự
c nhi
ệ
t
đớ
i gió mùa
ẩ
m, có
đườ
c quy
ề
n kinh t
ế
r
ộ
ng trên 1.000.000 km
2
, trong vùng bi
ể
n Vi
ệ
t Nam có trên
400 h
ò
n
đả
o l
ớ
n nh
ỏ
, là nơi có th
ể
cung c
ấ
p các d
ị
ch v
ụ
h
ệ
t Nam c
ò
n có nhi
ề
u v
ị
nh,
đầ
m
phà, c
ử
a sông (trong đó hơn 10.000 ha đang quy ho
ạ
ch nuôi tr
ồ
ng thu
ỷ
s
ả
n)
và trên 400.000 ha r
ừ
ng ng
ậ
p m
ặ
n. Đó là ti
ề
m năng
ệ
n tích m
ặ
t n
ướ
c, có th
ể
nuôi tr
ồ
ng thu
ỷ
s
ả
n trong đó có
120.000 ha h
ồ
ao nh
ỏ
, mươn v
ườ
n, 244.000 ha h
ồ
ch
ứ
a m
ặ
t n
ướ
c l
ớ
ẩ
m và m
ộ
t s
ố
vùng có khí h
ậ
u ôn
đớ
i. Tài
nguyên khí h
ậ
u
đã
giúp cho ngành thu
ỷ
s
ả
n phát tri
ể
n m
ộ
t cách thu
ậ
n l
ợ
i.
Ch
ủ
ng lo
ũ
ng có nh
ữ
ng khó khăn
do đi
ề
u ki
ệ
n
đị
a h
ì
nh và thu
ỷ
v
ự
c ph
ứ
c t
ạ
p, hàng năm có nhi
ề
u mưa b
ã
o, l
ũ
,
vào mùa khô l
ạ
i hay v
để
phát tri
ể
n ngành thu
ỷ
s
ả
n
Ngh
ề
khai thác thu
ỷ
s
ả
n
đã
đượ
c h
ì
nh thành t
ừ
lâu. Ngu
ồ
n lao
độ
ng có
kinh nghi
ệ
m đánh b
n
do đó có nhi
ề
u chính sách
đầ
u tư khuy
ế
n khích
để
đẩ
y m
ạ
nh s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a
ngành.
Tuy nhiên bên c
ạ
nh đó v
ẫ
n c
ò
n nhi
ề
u khó khăn và v
ự
túc, công ngh
ệ
s
ả
n xu
ấ
t thô sơ, l
ạ
c h
ậ
u, s
ả
n ph
ẩ
m t
ạ
o ra ch
ấ
t l
ượ
ng
chưa cao. Ngu
ồ
n lao
độ
ng tuy đông nhưng tr
ì
nh
độ
ệ
m
do đó khó theo k
ị
p s
ự
thay
đổ
i c
ủ
a đi
ề
u ki
ệ
n t
ự
nhiên và nhu c
ầ
u th
ị
tr
ườ
ng.
Cu
ộ
c sông c
ủ
a lao
độ
ng trong ngh
ả
n có th
ể
kh
ẳ
ng
đị
nh r
ằ
ng Vi
ệ
t Nam có ti
ề
m năng d
ồ
i
dào
để
phát tri
ể
n ngành thu
ỷ
s
ả
n thành m
ộ
t ngành kinh t
ế
quan tr
ọ
c, ngành thu
ỷ
s
ả
n
Vi
ệ
t Nam
đã
có nh
ữ
ng đóng góp đáng k
ể
cho
đấ
t n
ướ
c và có nh
ữ
ng b
ướ
c ti
ế
n
nh
ả
y v
ọ
t , s
ớ
ấ
n; trong đó
s
ả
n l
ượ
ng khai thác thu
ỷ
s
ả
n
đạ
t 1.347.800 t
ấ
n, s
ả
n l
ượ
ng nuôi tr
ồ
ng thu
ỷ
s
ả
n
và khai thác n
ộ
i
đị
a
ng trong c
ả
n
ướ
c. Đây là thành t
ự
u quan tr
ọ
ng c
ủ
a m
ộ
t th
ờ
i gian dài phát tri
ể
n không
ng
ừ
ng, tăng tr
ưở
ng c
ả
v
ề
s
ố
l
ượ
Trong su
ố
t nh
ữ
ng năm qua, ngành thu
ỷ
s
ả
n
đã
có nh
ữ
ng b
ướ
c chuy
ể
n bi
ế
n r
õ
r
ệ
t, sau nh
ữ
ng năm cùng toàn dân t
ộ
c v
ừ
a xây d
t n
ướ
c, r
ồ
i sau
đó b
ướ
c vào m
ộ
t giai đo
ạ
n th
ờ
i k
ỳ
suy thoái, ngành
đã
có nh
ữ
ng b
ướ
c ti
ế
n r
õ
r
ệ
t, t
ừ
ậ
u
đế
n nay ngành
đã
có quy mô ngày càng l
ớ
n, t
ố
c
độ
phát
tri
ể
n ngày càng cao, chi
ế
m 4-5% GDP (n
ế
u ch
ỉ
tính thu
ỷ
s
ả
n g
ồ
m có nuôi
tr
ồ
ng và khai thác) và trên 10% kim ng
7 v
ề
xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n và Nhà n
ướ
c hi
ệ
n t
ạ
i
đã
xác
đị
nh thu
ỷ
s
ả
n s
ẽ
là ngành kinh
t
ế
IỆT
NAM
1. Nh
ữ
ng thành công trong vi
ệ
c xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n
ở
Vi
ệ
t Nam
a. T
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng cao và đóng góp l
ớ
n vào GDP c
ả
n
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n
đã
góp ph
ầ
n xác
đị
nh v
ị
trí quan tr
ọ
ng c
ủ
a
ngành thu
ỷ
s
ả
n
đố
i v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
ủ
a Vi
ệ
t Nam.
Kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u có nh
ữ
ng b
ướ
c ti
ế
n r
õ
r
ệ
t trong nh
ữ
ng năm qua,
năm 1986 giá tr
ị
xuât kh
ẩ
u là 0,102 t
ỷ
USD, năm 1992 là 0,37 t
ị
xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a
c
ả
n
ướ
c, riêng năm 2004 t
ụ
t xu
ố
ng th
ứ
tư sau ngành gi
ầ
y da, t
ỷ
tr
ọ
ng xu
ấ
t
kh
ẩ
u thu
n có đóng góp l
ớ
n vào kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u
c
ả
n
ướ
c.
Bàng 1: Giá tr
ị
xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a thu
ỷ
s
ả
n so v
ớ
i kim n
ạ
2014
2014
2199
2400
T
ỉ
l
ệ
tăng so
v
ớ
i năm
tr
ướ
c (%)
21,8
15,8
10,6
13,1
20,2
13,3
13,3
9,2
9,1
KN XK
c
ả
n
ướ
c
b. Cơ c
ấ
u s
ả
n ph
ẩ
m có s
ự
thay
đổ
i tích c
ự
c
Vi
ệ
c
đổ
i m
ớ
i công ngh
ệ
đã
giúp cho các doanh nghi
ệ
p có đi
ề
u ki
ệ
ố
n
đượ
c coi là s
ả
n ph
ẩ
m xu
ấ
t kh
ẩ
u ch
ủ
đạ
o c
ủ
a ngành thu
ỷ
s
ả
n Vi
ệ
t Nam. Các lo
ạ
i tôn như: Tôm hùm, tôm sú đen, tôm sú tr
ắ
ng và các
lo
xu
ấ
t kh
ẩ
u
đượ
c 12.489.749 t
ấ
n tôm các lo
ạ
i,
tăng 9,8% so v
ớ
i năm 2002. Xu
ấ
t kh
ẩ
u tôm chi
ế
m 47.7% t
ổ
ng giá tr
ị
xu
ấ
t
kh
ẩ
u hàng thu
ỷ
kh
ố
i l
ượ
ng.
Xu
ấ
t kh
ẩ
u cá chi
ế
m v
ị
trí th
ứ
hai trong các s
ả
n ph
ẩ
m xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n Vi
ệ
ế
m 22,8% trong cơ
c
ấ
u m
ặ
t hàng thu
ỷ
s
ả
n xu
ấ
t kh
ẩ
u tăng 16,2% v
ề
giá tr
ị
, tăng 35,5% v
ề
kh
ố
i
l
ượ
ng so v
ớ
i năm 2003. S
ự
nh
ấ
t kh
ẩ
u toàn ngành, s
ả
n l
ượ
ng xu
ấ
t
kh
ẩ
u tăng 55% và tăng 53,75% v
ề
giá tr
ị
so v
ớ
i năm 2003.
Các m
ặ
t hàng khác như m
ự
c và b
ạ
ch tu
ộ
c giá tr
ị
xu
ẩ
m thu
ỷ
s
ả
n khô chi
ế
m 4,2% trong kim
ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u, tăng 32,2% v
ề
giá tr
ị
, tăng 52% v
ề
s
ả
n l
ượ
ng so v
ớ
i cùng k
ỳ
năm tr
ặ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a thu
ỷ
s
ả
n Vi
ệ
t Nam
Đơn v
ị
: %
1997
2000
2001
2002
2003
2004
Tôm đông l
ạ
nh
54
45
44
5,1
6,7
Các s
ả
n ph
ẩ
m khác
9
19
21
15,4
22,8
13,4
(Tính toán d
ự
a vào s
ố
li
ệ
u c
ủ
a Trung tam tin h
ọ
c - B
ộ
Thu
ỷ
s
ả
n)
ạ
ng hoá cơ c
ấ
u s
ả
n ph
ẩ
m
và nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng, th
ị
tr
ườ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a thu
ỷ
s
ả
n Vi
ệ
t Nam
đã
p quan tâm hơn lúc nào h
ế
t, b
ằ
ng nh
ữ
ng bi
ệ
n pháp xúc
ti
ế
n thương m
ạ
i, hc
ủ
độ
ng t
ì
m ki
ế
m b
ạ
n hàng và th
ị
tr
ườ
ng m
ớ
i thay v
ể
n các th
ị
tr
ườ
ng truy
ề
n th
ố
ng.
Đế
n nay s
ả
n ph
ẩ
m
thu
ỷ
s
ả
n c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đã
có m
ặ
t t
ạ
Châu Á
Châu Âu
M
ỹ
Nh
ậ
t B
ả
n
Th
ị
tr
ườ
ng
khác
T
ổ
ng
2000
412396176
71782420
301303916
469472915
223654122
1478609549 2001
ổ
ng h
ợ
p báo cáo giá tr
ị
xu
ấ
t kh
ẩ
u các năm c
ủ
a Trung tâm tin h
ọ
c - B
ộ
Thu
ỷ
s
ả
n
2. Nh
ữ
ng m
ặ
t t
ồ
n t
ạ
i c
n chúng ta có th
ể
th
ấ
y
đượ
c nh
ữ
ng
thành công, nh
ữ
ng chuy
ể
n bi
ế
n tích c
ự
c góp ph
ầ
n
ổ
n
đị
nh và phát tri
ể
n kinh
t
ế
đấ
ấ
t
đị
nh, trong đó ph
ả
i k
ể
đế
n:
Th
ứ
nh
ấ
t, đó là thi
ế
u ngu
ồ
n nguyên li
ệ
u
đả
m b
ả
o ch
ấ
t l
ượ
ng cho ho
ạ
ệ
u, ch
ấ
t l
ượ
ng ngu
ồ
n nguyên li
ệ
u có cao th
ì
m
ớ
i
đả
m b
ả
o ch
ấ
t l
ượ
ng
s
ả
n ph
ẩ
m ch
ế
bi
ế
c đông l
ạ
nh, cá tra và các ba sa d
ướ
i d
ạ
ng thô, m
ớ
i ch
ỉ
qua sơ
ch
ế
v
ì
v
ậ
y mà giá tr
ị
xu
ấ
t kh
ẩ
u th
ấ
p, tính c
ạ
nh tranh c
ủ
a s
ỹ
thu
ậ
t s
ả
n xu
ấ
t, ch
ế
bi
ế
n và b
ả
o qu
ả
n tuy có
đượ
c c
ả
i ti
ế
n nhưng v
ẫ
n
ở
tr
ì
nh
độ
th
ề
u h
ạ
n ch
ế
c
ả
v
ề
ki
ế
n th
ứ
c và kinh nghi
ệ
m c
ạ
nh tranh
trên th
ị
tr
ườ
ng qu
ố
c t
ế
đã
làm gi
ả
u thu
ỷ
s
ả
n c
ũ
ng c
ò
n nhi
ề
u
y
ế
u kém. Công tác d
ự
báo nhu c
ầ
u, nghiên c
ứ
u k
ỹ
đặ
c đi
ể
m, nhu c
ầ
u, truy
ề
n
ố
c
độ
m
ở
r
ộ
ng th
ị
tr
ườ
ng. Bên c
ạ
nh đó kinh nghi
ệ
m trong vi
ệ
c gi
ả
i
quy
ế
t các v
ụ
ki
ệ
n và tranh ch
ấ
p thương m
ạ
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n n
ướ
c ta, làm sao
để
không b
ị
m
ấ
t th
ị
ph
ầ
n và phát tri
ể
n m
ở
r
ộ
ng đó là bài toán l
ớ
n
đặ
t ra v
ớ
ệ
t Nam không
đạ
t m
ụ
c tiêu
đề
ra, năm 2004 kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n
ch
ỉ
đạ
t 93% k
ế
ho
ạ
ch m
ặ
c dù
đã
t Nam. Đây là m
ộ
t v
ấ
n
đề
mang tính chi
ế
n l
ượ
c và c
ầ
n
đượ
c
đầ
u tư lâu dài nhưng các doanh nghi
ệ
p l
ạ
i chưa có k
ế
ho
ạ
ch và chương tr
ì
nh
xúc ti
ế
n thương m
m Phú Qu
ố
c). Các doanh nghi
ệ
p c
ò
n
ít tham gia vào các h
ộ
i ch
ợ
tri
ể
n l
ã
m
để
ch
ủ
độ
ng t
ì
m ki
ế
m khách hàng do đó
nhi
ề
u khi
để
ẳ
ng
đị
nh thương hi
ệ
u thu
ỷ
s
ả
n Vi
ệ
t
Nam và phát tri
ể
n m
ở
r
ộ
ng th
ị
tr
ườ
ng.
III. M
ỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP
ộ
ng th
ị
tr
ườ
ng vi
ệ
c đa d
ạ
ng hoá s
ả
n ph
ẩ
m c
ũ
ng là
h
ướ
ng quan tr
ọ
ng t
ạ
o th
ế
g
ọ
ng k
ì
m cho ngành thu
ỷ
c ch
ế
bi
ế
n, đi
ề
u này
đò
i h
ỏ
i hi
ể
u bi
ế
t r
ấ
t k
ĩ
v
ề
công ngh
ệ
ch
ế
bi
ế
n,
đặ
c đi
ể
ế
n, t
ạ
o ti
ề
n
đề
cho vi
ệ
c mơ r
ộ
ng và thay
đổ
i m
ộ
t cơ c
ấ
u hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u phù h
ợ
p hơn v
ớ
i nhu c
ầ
u th
ị
tr
đượ
c
đả
m b
ả
o ngay t
ừ
khâu đánh b
ắ
t nuôi tr
ồ
ng.
Mu
ố
n v
ậ
y, tr
ướ
c h
ế
t ph
ả
i xây d
ự
ng h
ệ
th
ố
ng d
ị
ố
t, s
ạ
ch
b
ệ
nh,
đạ
t hi
ệ
u qu
ả
cao. K
ế
ti
ế
p, khâu nuôi tr
ồ
ng thu
ỷ
s
ả
n ph
ả
i theo đúng quy tr
ì
nh, tránh d
ẽ
, h
ì
nh thành m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a các thnàh
ph
ầ
n t
ừ
ng
ườ
i khai thác nuôi tr
ồ
ng
đế
n các nhà ch
ế
bi
ế
n, thương m
ạ
i,
để
gi
ả
u s
ẽ
có
đượ
c
ngu
ồ
n nguyên li
ệ
u
ổ
n
đị
nh ch
ấ
t l
ượ
ng cao thông qua các h
ợ
p
đồ
ng bao tiêu
s
ả
n ph
ẩ
m.
Ngoài vi
ệ
c ph
ẩ
n
HACCC có t
ầ
m quy
ế
t
đị
nh t
ớ
i s
ự
s
ố
ng c
ò
n c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p. Các doanh
nghi
ệ
p c
ầ
n t
ự
hoàn thi
ệ
n năng l
o cho s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a m
ỗ
i
doanh nghi
ệ
p xu
ấ
t kh
ẩ
u hàng thu
ỷ
s
ả
n nói riêng và toàn ngành nói chung.
2. Nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng ngu
ồ
n nhân l
ự
c và tr
ì
n ph
ẩ
m là tiêu
đề
cho xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a doanh nghi
ệ
p
B
ắ
t
đầ
u v
ớ
i xu
ấ
t phát đi
ể
m th
ấ
p hơn các n
ướ
c trong khu v
ự
c và trên th
ạ
o k
ỹ
thu
ậ
t canh tác, nuôi tr
ồ
ng thông qua các l
ớ
p t
ậ
p hu
ấ
n tr
ự
c ti
ế
p
cho bà con nông dân, c
ử
các k
ỹ
sư xu
ố
ng t
ậ
n nơi h
ướ
ng d
ẫ
c
ậ
n h
ọ
c t
ậ
pcác n
ướ
c có n
ề
n kinh t
ế
phát tri
ể
n, t
ừ
đó nâng cao hi
ệ
u qu
ả
công
tác nghiên c
ứ
u th
ị
tr
ườ
ng, cung c
ấ
p thông tin th
ộ
ngành ph
ả
i có
đượ
c chi
ế
n l
ượ
c
c
ụ
th
ể
để
tăng c
ườ
ng xúc ti
ế
n thương m
ạ
i, gi
ớ
i thi
ệ
u s
ả
n ph
ẩ
u như tr
ườ
ng h
ợ
p
đã
x
ả
y ra v
ớ
i n
ứơ
c m
ắ
m Phú Qu
ố
c. Thương hi
ệ
u s
ẽ
là v
ũ
khí quan tr
ọ
ng trong cu
ộ
c chi
đã
có nhi
ề
u
phát tri
ể
n to l
ớ
n, là ngành có kh
ả
năng c
ạ
nh tranh, do có l
ợ
i th
ế
v
ề
ngu
ồ
n tài
nguyên thiên nhiên, ngu
ồ
n nhân công r
ẻ
. Tuy nhiên, các y
ế
u t
ố
như cơ s
ủ
a các s
ả
n ph
ẩ
m thu
ỷ
s
ả
n Vi
ệ
t Nam trên th
ị
tr
ườ
ng th
ế
gi
ớ
i.
Th
ị
tr
ườ
ng thu
ỷ
s
ả
n th
ế
t nhi
ề
u. S
ự
c
ạ
nh tranh ngày càng gay g
ắ
t
đò
i h
ỏ
i Nhà n
ướ
c, ngành và
các doanh nghi
ệ
p c
ầ
n có s
ự
k
ế
t h
ợ
p
để
nâng cao ch
ấ
t l
gi
ớ
i.
Qua bài vi
ế
t này c
ủ
a m
ì
nh, em
đã
nêu ra th
ự
c tr
ạ
ng, nh
ữ
ng thu
ậ
n l
ợ
i
khó khăn, thách th
ứ
c v
ớ
i xu
ấ
t kh
ẩ
ượ
t qua
thách th
ứ
c đưa thu
ỷ
s
ả
n Vi
ệ
t Nam phát tri
ể
n hơn trong giai đo
ạ
n t
ớ
i.
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO1. Thu
ỷ
s
ả
s
ả
n các s
ố
năm 2002 - 2005.
4. T
ạ
p chí Kinh t
ế
phát tri
ể
n, các s
ố
năm 2004 - 2005.
5. VnExpress - Tin nhanh Vi
ệ
t Nam - http://vnexpress.net
6. B
ộ
Thu
ỷ
s
ả
n - http:// wwww.fistenet.gov.Vi
ệ
t Nam
M
n t
ự
nhiên
để
phát tri
ể
n ngành thu
ỷ
s
ả
n 2
2. Đi
ề
u ki
ệ
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i
để
phát tri
ể
n ngành th
ủ
y s
ả
n 2
ệ
t Nam 4
1. Nh
ữ
ng thành công trong v
ịê
c xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n
ở
Vi
ệ
t Nam 4
2. Nh
ữ
ng m
ặ
t t
ồ
n t
ạ
i c
ầ
n kh
n phát tri
ể
n 8
1. Nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng và đa d
ạ
ng hoá các s
ả
n ph
ẩ
m 8
2. Nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng ngu
ồ
n nhân l
ự
c và tr
ì
nh
độ
s
ả
n xu
ấ