Tiểu luận
Lãi suất và vai trò của
lãi suất trong việc huy
động vốn 1
A-M
Ở
BÀI
Trong n
ề
n kinh t
ế
hi
ệ
n
đạ
i, chính sách ti
ề
ể
m soát l
ượ
ng
ti
ề
n cung
ứ
ng. L
ã
i su
ấ
t là m
ộ
t ph
ạ
m trù kinh t
ế
, ph
ả
n ánh m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a
ng
ườ
i cho vay và ng
c. Thông qua s
ự
bi
ế
n
độ
ng c
ủ
a l
ã
i su
ấ
t, ng
ườ
i
ta có th
ể
d
ự
đoán n
ề
n kinh t
ế
đang phát tri
ể
n hay đang suy thoái.
L
ã
i su
ấ
t
đị
nh t
ổ
ng m
ứ
c
đầ
u
tư và t
ổ
ng m
ứ
c c
ầ
u v
ề
ti
ề
n t
ệ
(GNP). Vi
ệ
t Nam trong hơn 10 năm
đổ
i m
ớ
i nh
ữ
ng
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a các ngân hàng Thương
m
ạ
i và các doanh nghi
ệ
p.
Để
tăng hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng ngân hàng
Thương m
ớ
i hơn n
ữ
a cơ ch
ế
đi
ề
u hành L
ã
i
Su
ấ
t.
Xu
ấ
t phát t
ừ
nhu c
ầ
u th
ự
c ti
ễ
n này em xin ch
ọ
n
đề
tài “L
ã
i su
ế
trong vi
ệ
c hi
ể
u bi
ế
t v
ề
l
ĩ
nh v
ự
c tài chính kinh t
ế
, nên bài ti
ể
u lu
ậ
n c
ủ
a em
không tránh kh
ỏ
i nh
ữ
ng thi
ế
u xót. Kính mong th
ầ
L
ã
i su
ấ
t.
1. Khái ni
ệ
m v
ề
L
ã
i Su
ấ
t.
L
ã
i su
ấ
t là m
ộ
t công c
ụ
nh
ạ
y c
ả
m trong đi
ề
u hành chính sách ti
ề
có r
ấ
t nhi
ề
u khái ni
ệ
m v
ề
L
ã
i
su
ấ
t chúng ta có th
ể
đưa ra m
ộ
t s
ố
khái ni
ệ
m cơ b
ả
n v
ề
L
ã
i su
ấ
t như sau:
ã
i su
ấ
t là giá c
ả
mà con n
ợ
ph
ả
i tr
ả
cho ch
ủ
n
ợ
để
s
ử
d
ụ
ng kho
ả
n ti
ề
n vay trong m
ộ
t k
ỳ
i su
ấ
t th
ự
c t
ế
(r) b
ằ
ng l
ã
i su
ấ
t danh ngh
ĩ
a (i) tr
ừ
đi l
ạ
m phát, l
ã
i su
ấ
t th
ự
c t
ế
ph
ả
n ánh đúng chi phí th
ấ
t thông d
ụ
ng như: L
ã
i su
ấ
t tr
ả
tr
ướ
c khi vay, l
ã
i
su
ấ
t tr
ả
sau cùng v
ớ
i v
ố
n, l
ã
i su
ấ
t tr
ả
d
ầ
n L
ã
i Su
ấ
t.
L
ã
i su
ấ
t luôn luôn bi
ế
n
độ
ng do nh
ữ
ng nhân t
ố
sau:
* S
ự
thay
đổ
i c
ủ
a t
ổ
ng c
ầ
u(GNP).
Khi GNP tăng lên, n
đả
m b
ả
o cung c
ầ
u tương
ứ
ng. N
ế
u trong
đi
ề
u ki
ệ
n đó, kh
ố
i l
ượ
ng cung
ứ
ng ti
ề
n(M1 ho
ặ
c M2) tăng quá c
ầ
u th
ì
MV>PQ,
ượ
ng ti
ề
n cung
ứ
ng th
ự
c t
ế
c
ũ
ng gi
ả
m theo, n
ế
u t
ố
c
độ
lưu
thông ti
ề
n t
ệ
không thay
đổ
i mà gi
ả
m kh
ố
đầ
u tư th
ì
l
ã
i su
ấ
t s
ẽ
tăng.
*.S
ự
chi tiêu c
ủ
a chính ph
ủ
.
Trong khi l
ượ
ng cung
ứ
ng ti
ề
n t
ệ
(M1 hay M2) không thay
đổ
i mà chính ph
ủ
ồ
n cung
ứ
ng v
ố
n nh
ỏ
hơn nhu
c
ầ
u v
ố
n, l
ã
i su
ấ
t s
ẽ
tăng lên.
*. Chính sách ti
ề
n t
ệ
.
Chính sách ti
ề
n t
ệ
c
ủ
ã
i su
ấ
t
để
th
ự
c hi
ệ
n các m
ụ
c tiêu
đã
đị
nh.
*.Nhu c
ầ
u tiêu dùng và
đầ
u tư.
Trong th
ự
c t
ế
khi nhu c
ầ
u tiêu dùng tăng th
ì
đầ
u
tư, ng
ườ
i ta
đổ
xô vào
đầ
u tư kinh doanh ki
ế
m l
ợ
i nhu
ậ
n th
ì
nhu c
ầ
u v
ề
ti
ề
n, tài
s
ả
n là r
ấ
t l
ớ
n s
tr
ườ
ng Vi
ệ
t Nam.
L
ã
i su
ấ
t có vai tr
ò
quan tr
ọ
ng trong n
ề
n kinh t
ế
, nó là trung tâm trong chính sách
ti
ề
n t
ệ
c
ủ
a chính ph
ủ
.
*
Đố
ả
các ngu
ồ
n l
ự
c khan hi
ế
m c
ủ
a x
ã
h
ộ
i và là y
ế
u t
ố
c
ầ
n thi
ế
t ban
đầ
u tr
ướ
c khi đi
đế
n quy
ế
t
ộ
ph
ậ
n: Tiêu dùng và
ti
ế
t ki
ệ
m, t
ỷ
l
ệ
phân chia này ph
ụ
thu
ộ
c vào nhi
ề
u nhân t
ố
như thu nh
ậ
p, tín
d
ụ
ng tiêu dùng, hi
ệ
u qu
ả
c
t ki
ệ
m l
ã
i su
ấ
t
c
ũ
ng có vai tr
ò
không nh
ỏ
trong vi
ệ
c đi
ề
u ch
ỉ
nh thu nh
ậ
p c
ủ
a kinh t
ế
gia
đì
nh
* V
ớ
ẽ
có ít kho
ả
n
đầ
u tư
vào v
ố
n hi
ệ
n v
ậ
t s
ẽ
mang l
ạ
i thu nh
ậ
p nhi
ề
u hơn chi phí l
ã
i tr
ả
cho các kho
ả
n đi
vay, do v
ậ
y chi tiêu cho
t nhi
ề
u hơn, chi tiêu
đầ
u tư s
ẽ
tăng.
* Không ch
ỉ
có v
ậ
y v
ớ
i t
ỷ
giá h
ố
i đoái và ho
ạ
t
độ
ng xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ò
n ch
i t
ệ
. 4
* L
ã
i su
ấ
t v
ớ
i l
ạ
m phát Trong th
ờ
i k
ỳ
l
ạ
m phát, tăng l
ã
i su
ấ
t s
ẽ
cho phép h
ệ
th
ng s
ẽ
gi
ả
m và l
ạ
m
phát
đượ
c ki
ề
m ch
ế
. Như v
ậ
y, l
ã
i su
ấ
t c
ũ
ng góp ph
ầ
n ch
ố
ng l
ạ
m phát.
* Vai tr
ò
ả
i xem xét kh
ả
năng l
ợ
i
nhu
ậ
n thu
đượ
c v
ớ
i chi phí huy
độ
ng v
ố
n b
ỏ
ra
để
quy
ế
t
đị
nh huy
độ
ng v
ố
n t
ừ
năng cho vay
ở
m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t cao
hơn
để
đưa ra phương h
ướ
ng ho
ạ
t
độ
ng
đả
m b
ả
o m
ụ
c tiêu c
ủ
a ngân hàng t
ồ
n t
ạ
i
đầ
u tư, do đó nó là y
ế
u t
ố
quan tr
ọ
ng quy
ế
t
đị
nh t
ổ
ng m
ứ
c
đầ
u
tư và t
ổ
ng m
ứ
c c
ầ
u v
ề
ti
ề
n t
ệ
ộ
t s
ố
năm.
* Giai đo
ạ
n t
ừ
1989 – 1993.
Chính sách L
ã
i su
ấ
t th
ự
c dương
đã
phát huy hi
ệ
u qu
ả
v
ớ
i L
ã
i su
ấ
t ti
ế
t
đị
nh tương
đố
i v
ề
ti
ề
n t
ệ
m
ộ
t ti
ề
n
đề
quan tr
ọ
ng
để
ổ
n
đị
nh và phát tri
ể
n x
ã
h
ộ
i ti
ế
t ki
ệ
m > T
ỷ
l
ệ
l
ạ
m phát. Cho nên NHTM không c
ò
n ph
ả
i bao c
ấ
p
đố
i v
ớ
i các doanh nghi
ệ
p vay
v
ố
n thông qua tín d
ụ
ng n
ữ
ủ
a các ngân hàng tăng cao
đáp
ứ
ng
đượ
c nhu c
ầ
u vay v
ố
n c
ủ
a doanh nghi
ệ
p.
2.
Đố
i v
ớ
i Doanh nghi
ệ
p : Khi l
ã
i su
ấ
t ti
ề
n g
ử
i cao d
đầ
u tư có hi
ệ
u qu
ả
t
ố
t nh
ấ
t. Cơ c
ấ
u t
ổ
ch
ứ
c c
ủ
a các doanh
nghi
ệ
p
đượ
c t
ổ
ch
ứ
c m
ộ
t cách h
ợ
c c
ủ
a chính sách L
ã
i su
ấ
t dương. 5
1.
Đố
i v
ớ
i NHTM: Do l
ã
i su
ấ
t ti
ề
n g
ử
i cao d
ẫ
n
đế
n l
ã
i su
ấ
n hơn là đưa ti
ề
n vào
đầ
u tư mà r
ủ
i
ro l
ạ
i th
ấ
p nên c
ũ
ng khuy
ế
n khích các doanh nghi
ệ
p g
ử
i ti
ề
n vào ngân hàng hơn
là vay v
ố
n
để
kinh doanh.
Đế
n m
ộ
ớ
n hơn tài s
ả
n có.
2.
Đố
i v
ớ
i doanh nghi
ệ
p: L
ã
i su
ấ
t vay v
ố
n không khuy
ế
n khích các doanh
nghi
ệ
p
đầ
u tư mà các doanh nghi
ệ
p tích c
ự
c g
ử
i ti
ố
n cao d
ẫ
n
đế
n chi phí s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh l
ớ
n do đó giá thành
ph
ẩ
m cao, giá hàng hoá cao và như v
ậ
y hàng hoá s
ẽ
gi
ả
m tính c
ạ
nh tranh trên th
ị
tr
ườ
ng.
* Giai đo
ạ
ng h
ợ
p ngân hàng không huy
độ
ng
đủ
v
ố
n
để
cho vaytheo l
ã
i
su
ấ
t qui
đị
nh ph
ả
i tr
ả
phát hành k
ỳ
phi
ế
u v
ớ
i l
ã
i su
n là 0,2%
tháng và cho vay cao hơn m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t tr
ầ
n là 2,1% tháng.
- Tăng l
ã
i su
ấ
t ti
ề
n g
ử
i, l
ã
i su
ấ
t cao làm cho ng
ườ
i kinh doanh ch
ủ
y
ế
u
đầ
n xu
ấ
t nh
ỏ
t
ạ
o nên s
ự
m
ấ
t cân b
ằ
ng trong n
ề
n kinh t
ế
.
* Giai đo
ạ
n th
ự
c hi
ệ
n chính sách l
ã
i su
ấ
t tr
ầ
n.
n cho phép các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng
đượ
c t
ự
do
ổ
n
đị
nh các m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t cho vay và ti
ề
n g
ử
i trong ph
ạ
m vi tr
ầ
n do NHNN cho
phép, chính sách l
, xoá b
ỏ
l
ã
i su
ấ
t cho vay theo tho
ả
thu
ậ
n và t
ừ
ng b
ướ
c ti
ế
n
hành t
ự
do hoá l
ã
i su
ấ
t.
-
Để
nâng cao l
ợ
i nhu
ậ
t cho vay và l
ã
i su
ấ
t huy
độ
ng( ng
ắ
n, trung, dài h
ạ
n) liên t
ụ
c
gi
ả
m, nhi
ề
u NHTM không l
ườ
ng tr
ướ
c
đượ
c
đã
huy
độ
ng v
ố
n có th
ả
l
ã
i su
ấ
t dư n
ợ
đã
cho
vay khi đó v
ố
n lao
độ
ng theo l
ã
i su
ấ
t th
ờ
i k
ỳ
tr
ướ
c v
ẫ
n
đượ
c gi
ữ
c th
ấ
p hơn). V
ậ
y r
ủ
i ro l
ã
i su
ấ
t luôn
đặ
t gánh n
ặ
ng lên các NHTM.
2. Chính sách l
ã
i su
ấ
t tr
ầ
n
đố
i v
ớ
i các doanh nghi
ệ
p .
*. Tích c
ự
t tr
ầ
n, t
ứ
c là các doanh
nghi
ệ
p không b
ị
các ngân hàng ép khi đi vay ti
ề
n.
- Trong th
ờ
i k
ỳ
hàng c
ả
n
ướ
c có 6000 doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c hơn 1000 doanh
nghi
ệ
p có v
ố
n
i
cu
ộ
c g
ặ
p các nhà doanh nghi
ệ
p t
ạ
i Hà N
ộ
i 1/1998) h
ầ
u h
ế
t các doanh nghi
ệ
p này
đượ
c v
ố
n ngân hàng h
ỗ
tr
ợ
80 -90 % trong s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
n nhưng không
đủ
để
t
ạ
o v
ố
n cho doanh
nghi
ệ
p.
- L
ã
i su
ấ
t c
ò
n cao, khó khăn trong th
ủ
t
ụ
c vay NH. Cho dù l
ã
i su
ấ
t cho vay
đã
gi
ị
c
ũ
k
ỹ
, công ngh
ệ
l
ạ
c h
ậ
u
nhưng mu
ố
n cơ c
ấ
u v
ố
n l
ớ
n, b
ắ
t bu
ộ
c ph
ả
i đi vay, v
ớ
i s
ố
ấ
t gi
ả
m DN v
ẫ
n
không dám vay.
- Các NH c
ạ
nh tranh d
ẫ
n
đế
n tăng m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t ti
ề
n g
ử
i các DN c
ắ
t gi
ả
m t
ấ
t c
n c
ủ
a các DN không thu
ậ
n l
ợ
i v
ì
các NH cho vay
d
ễ
g
ặ
p r
ủ
i ro t
ừ
vi
ệ
c huy
độ
ng v
ố
n NH cho vay trung và dài h
ạ
n trong khi m
ứ
c
chênh l
ệ
i su
ấ
t ch
ủ
đạ
o trên c
ủ
a NHNN trong đó có tác
độ
ng tr
ự
c ti
ế
p
đế
n l
ã
i
su
ấ
t huy
độ
ng v
ố
n và cho vay c
ủ
a các NHTM, nhưng có tác
độ
ng gián ti
ị
tr
ườ
ng ti
ề
n t
ệ
. C
ò
n vi
ệ
c tăng l
ã
i su
ấ
t tái c
ấ
p v
ố
n và l
ã
i su
ấ
t
tái chi
ế
t kh
ấ
u ch
ứ
ế
n kinh t
ế
v
ĩ
mô ch
ủ
y
ế
u
đượ
c coi là
m
ụ
c tiêu đi
ề
u hành chính sách ti
ề
n t
ệ
.
Theo đó, NHNN s
ẽ
h
ạ
n ch
ế
cung
ứ
ng ti
ng nhu c
ầ
u vay
v
ố
n c
ủ
a khách hàng bu
ộ
c các NHTM ph
ả
i
đẩ
y m
ạ
nh huy
độ
ng v
ố
n trên th
ị
tr
ườ
ng, n
ế
u không ph
ả
i vay v
ố
ệ
n nay, đi
ề
u
d
ễ
dàng x
ả
y ra khi NHNN tăng các lo
ạ
i l
ã
i su
ấ
t ch
ủ
đạ
o nói trên th
ì
các NHTM
ph
ả
i tăng l
ã
i su
ấ
t huy
độ
ng v
ạ
m phát hay không nhưng nó làm
tăng r
ủ
i ro cho c
ả
NHTM và doanh nghi
ệ
p th
ì
khá r
õ
ràng, b
ở
i v
ì
v
ớ
i l
ã
i su
ấ
t vay
v
ố
n n
ộ
i t
ệ
b
b
ị
ả
nh h
ưở
ng nghiêm
tr
ọ
ng. M
ặ
c dù l
ã
i su
ấ
t cao nhưng nhi
ề
u d
ự
án tri
ể
n khai d
ở
dang v
ẫ
n ph
ả
i ti
ế
p
ẽ
khó vay
đượ
c
v
ố
n ngân hàng hơn. L
ã
i su
ấ
t tăng làm chi phí v
ố
n vay trong cơ c
ấ
u giá bán c
ủ
a
s
ả
n ph
ẩ
m và d
ị
ch v
ụ
tăng, tác
độ
ng làm tăng m
ặ
t b
tác
độ
ng l
ớ
n
đế
n tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
c
ủ
a giai đo
ạ
n sau, nh
ấ
t là trong đi
ề
u ki
ệ
n v
ố
n
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a doanh nghi
ấ
t tín d
ụ
ng ngân hàng r
ấ
t nh
ạ
y c
ả
m
đế
n m
ọ
i ng
ườ
i, m
ọ
i doanh
nghi
ệ
p thu
ộ
c các thành ph
ầ
n kinh t
ế
. L
ã
i su
ấ
i vay ti
ề
n NHTM.
- L
ã
i su
ấ
t cho vay g
ồ
m có: l
ã
i su
ấ
t chi
ế
t kh
ấ
u gi
ấ
y t
ờ
có giá v
ớ
i khách hàng; l
ã
i
su
ấ
t cho vay ng
ắ
ấ
t huy
độ
ng v
ố
n g
ồ
m l
ã
i su
ấ
t huy
độ
ng v
ố
n ng
ắ
n
h
ạ
n ( d
ướ
i 12 tháng )và l
ã
i su
ấ
t huy
độ
ng v
ố
ã
i su
ấ
t ti
ề
n g
ử
i ng
ắ
n h
ạ
n có
k
ỳ
3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng, l
ã
i su
ấ
t huy
độ
ng v
ố
n trung h
ạ
n ( trên
12 tháng và d
ướ
i 36 tháng), l
ã
i su
i su
ấ
t t
ứ
c NHNN ch
ỉ
quy
đị
nh l
ã
i su
ấ
t huy
độ
ng v
ố
n th
ấ
p nh
ấ
t và l
ã
i
su
ấ
t cho vay cao nh
ấ
t, l
ã
i su
t
đố
i v
ớ
i cho
vay trung h
ạ
n. L
ã
i su
ấ
t huy
độ
ng v
ố
n th
ấ
p nh
ấ
t g
ọ
i là sàn l
ã
i su
ấ
t, l
ã
i su
ấ
t cho
ấ
t
tín d
ụ
ng ngân hàng theo khung l
ã
i su
ấ
t có tác d
ụ
ng m
ạ
nh m
ẽ
đố
i v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
và nâng cao tính
độ
c l
ậ
p t
ự
ch
ằ
ng l
ã
i su
ấ
t tín d
ụ
ng r
ấ
t quy
ế
t li
ệ
t. Nhưng m
ộ
t s
ố
dân có
tr
ì
nh
độ
kinh t
ế
cao chưa h
ẳ
n g
ử
i ti
ề
chính ph
ủ
, m
ặ
c dù l
ã
i su
ấ
t th
ấ
p hơn nhưng tính an toàn r
ấ
t cao ( chính ph
ủ
vay
ti
ề
n c
ủ
a nhân dân) ho
ặ
c g
ử
i ti
ề
n vào NHTM nhà n
ướ
c, an toàn hơn g
ử
i ti
ấ
t c
ả
các k
ỳ
dài h
ạ
n luôn th
ấ
p hơn so
v
ớ
i các NHTM nói chung nhưng nhi
ề
u ng
ườ
i v
ẫ
n g
ử
i vào. D
ị
ch v
ụ
ti
ế
t ki
ệ
m bưu
đi
độ
ng c
ủ
a NHTM nhà n
ướ
c. Nhưng ngu
ồ
n v
ố
n huy
độ
ng
đế
n
cu
ố
i qu
ý
I/ 2005
đạ
t 24 ngh
ì
n t
ỷ
đồ
ng, g
ấ
p hơn 20 l
ầ
đượ
c m
ở
tài kho
ả
n ti
ề
n g
ử
i không k
ỳ
h
ạ
n v
ớ
i l
ã
i suât như các NHTM nhà n
ướ
c
(2,4%/năm) nhưng m
ở
tài kho
ả
n
đượ
c g
ử
i ti
ề
đả
m nh
ậ
n
nhân dân tin t
ưở
ng hơn các NHTM c
ổ
ph
ầ
n. D
ị
ch v
ụ
ti
ế
t ki
ệ
m bưu đi
ệ
n l
ạ
i có
hơn 2700 bưu c
ụ
c trong c
ả
n
ướ
c, nhi
ạ
ng l
ướ
i và ti
ệ
n ích đem l
ạ
i cho th
ể
nhân và pháp nhân g
ử
i ti
ề
n.
Khi n
ề
n kinh t
ế
ổ
n
đị
nh, GDP tăng tr
ưỏ
ng t
ố
c
độ
cao l
ã
i k
ỳ
h
ạ
n 12
tháng cao hơn t
ỷ
l
ệ
l
ạ
m phát/ năm. Năm 2004, l
ã
i su
ấ
t ti
ề
n g
ử
i k
ỳ
h
ạ
n 12 tháng
không v
ượ
t t
ỉ
l
ệ
ể
đưa ra t
ỉ
l
ệ
l
ã
i su
ấ
t huy
độ
ng v
ố
n k
ỳ
h
ạ
n 12 tháng, cao hơn t
ỉ
l
ệ
l
ạ
m
phát
ấ
y. B
ở
i v
ậ
ạ
i, c
ả
ti
ề
n g
ử
i
NHTM ho
ặ
c
đầ
u tư vào gi
ấ
y t
ờ
có giá…
Các NHTM đua nhau tăng l
ã
i su
ấ
t huy
độ
ng v
ố
n v
ớ
i nhi
ề
u h
u
NHTM c
ò
n t
ổ
ch
ứ
c quay ch
ọ
n th
ưở
ng v
ớ
i nh
ữ
ng giá tr
ị
h
ấ
p d
ẫ
n như gi
ả
i
độ
c
đắ
c tr
ị
giá 100 cây vàng b
ph
ầ
n c
ò
n đưa
l
ã
i su
ấ
t huy
độ
ng v
ố
n có cùng k
ỳ
h
ạ
n,
ở
mi
ề
n Nam cao hơn mi
ề
n B
ắ
c như
NHTM c
ổ
ph
ầ
ng ch
ế
l
ã
i su
ấ
t tr
ầ
n, nh
ằ
m
đả
m
b
ả
o quy
ề
n l
ợ
i c
ủ
a bên vay v
ố
n. NHNN quy
đị
nh sàn l
ã
i su
ấ
t
là “tư b
ả
n th
ự
c l
ợ
i”.
Đượ
c bi
ế
t, trong nhi
ề
u năm qua, m
ộ
t s
ố
doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c t
ỷ
l
ệ
sinh l
ờ
i 10
ế
l
ã
i su
ấ
t tín d
ụ
ng ngân hàng, NHTM đóng vai tr
ò
phân ph
ố
i l
ã
i
thu nh
ậ
p b
ằ
ng ti
ề
n c
ủ
a bên vay v
ớ
i bên g
ử
i ti
ề
n vào NHTM. Nói khác đi, các
NHTM huy
p vay. Các NHTM
dùng ít nh
ấ
t 70% s
ố
l
ã
i thu
đượ
c t
ừ
làm kinh t
ế
h
ộ
và doanh nghi
ệ
p vay v
ố
n
để
tr
ả
l
ã
i cho ng
ườ
i g
ử
ế
và D
ự
báo s
ố
T6/9-
2005)
11
C- K
ẾT
LUẬN
Hi
ệ
n t
ượ
ng l
ã
i su
ấ
t v
ẫ
n đang bi
ế
ặ
t ch
ẽ
nh
ấ
t trong n
ề
n kinh t
ế
, s
ự
dao
độ
ng c
ủ
a L
ã
i Su
ấ
t
đượ
c đưa trên các phương ti
ệ
n
thông tin
đạ
i chúng, nó tr
ự
c ti
c tín d
ụ
ng và s
ự
thăng
tr
ầ
m c
ủ
a toàn b
ộ
n
ề
n kinh t
ế
. Là m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n c
ấ
u thành c
ủ
a chính sách ti
ề
n t
ệ
ợ
p l
ý
kích thích tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
,
đả
m b
ả
o có s
ự
chênh l
ệ
ch
l
ã
i su
ấ
t kinh doanh, s
ử
d
ụ
ng v
ố
n hi
ệ
u qu
ả
đi
ề
u ch
ỉ
nh theo h
ướ
ng t
ự
do hoá l
ã
i su
ấ
t phù h
ợ
p v
ớ
i m
ứ
c
độ
th
ị
tr
ườ
ng tài
chính khu v
ự
c và qu
ố
c t
ý
lu
ậ
n chung v
ề
l
ã
i su
ấ
t
1. Khái ni
ệ
m v
ề
l
ã
i su
ấ
t
2. Các nhân t
ố
tác
độ
ng
đế
n l
ã
i su
ấ
t
i v
ớ
i ngân hàng thương m
ạ
i
2.
Đố
i v
ớ
i doanh nghi
ệ
p
C- K
ế
t lu
ậ
n
Tài li
ệ
u tham kh
ả
o
báo (T6/2005)
M
ạ
ng Internet 14