Lãi suất và vai trò của lãi suất trong việc huy động vốn - Pdf 13

A-Mở Bài
Trong nền kinh tế hiện đại, chính sách tiền tệ của chính phủ sử dụng lãi
suất nh một công cụ quan trọng để tác động vào nền kinh tế, kiểm soát lợng tiền
cung ứng. Lãi suất là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ giữa ngời cho
vay và ngời đi vay, phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu về tiền tệ, thực trạng
kinh tế của một nớc. Thông qua sự biến động của lãi suất, ngời ta có thể dự đoán
nền kinh tế đang phát triển hay đang suy thoái.
Lãi suất là một trong những vấn đề trung tâm của nền kinh tế, vì nó tác
động đến chi phí đầu t, do đó nó là yếu tố quan trọng quyết định tổng mức đầu t và
tổng mức cầu về tiền tệ(GNP). Việt Nam trong hơn 10 năm đổi mới những chính
sách Lãi Suất ngân hàng nhà nớc sử dụng đã có tác động mạnh mẽ tới việc huy
động vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngân hàng Thơng mại và các
doanh nghiệp. Để tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng Thơng mại và
thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế đòi hỏi Ngân hàng
nhà nớc phải tiếp tục đổi mới hơn nữa cơ chế điều hành Lãi Suất.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn này em xin chọn đề tài Lãi suất và vai trò
của lãi suất trong việc huy động vốn làm bài tiểu luận của mình. Do còn hạn
chế trong việc hiểu biết về lĩnh vực tài chính kinh tế, nên bài tiểu luận của em
không tránh khỏi những thiếu xót. Kính mong thầy cô giúp đỡ , góp ý để em hoàn
thành bài tiểu luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!

1
B-Nội dung
I. Cơ sở lý luận chung về Lãi suất.
1. Khái niệm về Lãi Suất.
Lãi suất là một công cụ nhạy cảm trong điều hành chính sách tiền tệ của
mọi Ngân hàng trung ơng,cũng là mối quan tâm của mọi ngời, mọi doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Đã có rất nhiều khái niệm về Lãi suất
chúng ta có thể đa ra một số khái niệm cơ bản về Lãi suất nh sau:
-Lãi suất là tỷ số giữa tổng số lợi tức hàng năm và tổng số vốn đã bỏ ra cho vay

*.Nhu cầu tiêu dùng và đầu t.
Trong thực tế khi nhu cầu tiêu dùng tăng thì kéo theo lãi suất tăng và ngợc lại khi
nhu cầu này giảm đi thì sẽ làm giảm lãi suất. Cũng nh khi nhu cầu về đầu t, ngời ta
đổ xô vào đầu t kinh doanh kiếm lợi nhuận thì nhu cầu về tiền, tài sản là rất lớn sẽ
dẫn tới lãi suất tăng.
II. Vai trò và tác động của Lãi suất trong huy động vốn nền kinh tế thị trờng
Việt Nam.
Lãi suất có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nó là trung tâm trong chính sách
tiền tệ của chính phủ.
* Đối với sự phân bổ các nguồn lực thì lãi suất là một loại giá cả, nó có vai trò
phân bổ hiệu quả các nguồn lực khan hiếm của xã hội và là yếu tố cần thiết ban
đầu trớc khi đi đến quyết định đầu t vào một ngành kinh tế, một dự án hay một tài
sản nào đó
* Thu nhập của các hộ gia đình thờng đợc chia làm hai bộ phận: Tiêu dùng và tiết
kiệm, tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh thu nhập, tín dụng tiêu
dùng, hiệu quả của việc tiết kiệm trong đó tiền tệ và lãi suất có tác dụng tích cực
tới các nhân tố khác. Vì vậy trong tiêu dùng và tiết kiệm lãi suất cũng có vai trò
không nhỏ trong việc điều chỉnh thu nhập của kinh tế gia đình
* Với các hoạt động đầu t do chịu nhiều ảnh hởng bởi nhiều nhân tố nh thu nhập,
chi phí trong kinh doanh Nên khi lãi suất cao, thì sẽ có ít khoản đầu t vào vốn
hiện vật sẽ mang lại thu nhập nhiều hơn chi phí lãi trả cho các khoản đi vay, do
vậy chi tiêu cho đầu t giảm, ngợc lại khi lãi suất thấp các doanh nghiệp sẽ quyết
định đầu t cho vốn hiện vật nhiều hơn, chi tiêu đầu t sẽ tăng.
* Không chỉ có vậy với tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu còn chịu
nhiều ảnh hởng của lãi suất ở lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ.
* Lãi suất với lạm phát Trong thời kỳ lạm phát, tăng lãi suất sẽ cho phép hệ thống
ngân hàng có thể thu hút phần lớn số tiền có nhiều trong lu thông khiến cho đồng
tiền trong lu thông giảm, lợng tiền cung ứng cũng sẽ giảm và lạm phát đợc kiềm
chế. Nh vậy, lãi suất cũng góp phần chống lạm phát.


lại khả năng thu đợc lợi nhuận lớn hơn là đa tiền vào đầu t mà rủi ro lại thấp nên
cũng khuyến khích các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng hơn là vay vốn để
kinh doanh. Đến một lúc do lợng tiền gửi vẫn tăng, khối lợng vay giảm dẫn đến tài
sản nợ trong bảng cân đối của NHTM lớn hơn tài sản có.

4
2. Đối với doanh nghiệp: Lãi suất vay vốn không khuyến khích các doanh nghiệp
đầu t mà các doanh nghiệp tích cực gửi tiền vào ngân hàng hơn. Trong tổng số vốn
đầu t sản xuất kinh doanh, một phần lớn là đi vay của ngân hàng, bởi lãi suất vốn
cao dẫn đến chi phí sản xuất kinh doanh lớn do đó giá thành phẩm cao, giá hàng
hoá cao và nh vậy hàng hoá sẽ giảm tính cạnh tranh trên thị trờng.
* Giai đoạn 1996 2005.
- Thời gian này ngân hàng nhà nớc vừa cầu lãi suất trần. lãi suất thoả thuận.
- Thoả thuận trờng hợp ngân hàng không huy động đủ vốn để cho vaytheo lãi suất
qui định phải trả phát hành kỳ phiếu với lãi suất cao hơn thì đợc cầu lãi suât. Lãi
suất huy động có thể cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng thời hạn là 0,2% tháng và cho
vay cao hơn mức lãi suất trần là 2,1% tháng.
- Tăng lãi suất tiền gửi, lãi suất cao làm cho ngời kinh doanh chủ yếu đầu t vào các
lĩnh vực sản xuất có lợi nhuận cao tức thời và thu hồi vốn nhanh nh: Dịch vụ, th-
ơng mại, sản xuất nhỏ tạo nên sự mất cân bằng trong nền kinh tế.
* Giai đoạn thực hiện chính sách lãi suất trần.
1.Chính sách lãi suất trần tác động đến các NHTM.
* Tích cực.
- Việc tổ chức quản lý lãi suất trần cho phép các tổ chức tín dụng đợc tự do ổn
định các mức lãi suất cho vay và tiền gửi trong phạm vi trần do NHNN cho phép,
chính sách lãi suất trần đã chấm dứt thị trờng NHNN qui định các mức d nợ lãi
suất cụ thể, xoá bỏ lãi suất cho vay theo thoả thuận và từng bớc tiến hành tự do
hoá lãi suất.
- Để nâng cao lợi nhuận các NHTM phải nâng cao mức d nợ cho vay và huy động
vốn gấp nhiều lần.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status