MỤC LỤC Trang
Phần 1: Đặt vấn đề 3 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 3
1.2. Mục đích 4
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 5
2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới 5
2.1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 5
2.1.2. Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới 6
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc ở Việt Nam 6
2.2.1. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu lạc ở Việt Nam 8
4.1.2. Thời gian sinh trưởng của các giống 18
4.2. Khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống 20
4.2.1. Sự tăng trưởng chiều cao thân chính 20
4.2.2. Sự ra lá trên thân chính 23
4.2.3. Sự phát triển cành của các giống lạc 25
4.2.4. Sự ra hoa của các giống lạc 27
4.3. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống 30
4.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 32
Phần 5: Kết luận và đề nghị 36
5.1. Kết luận 36
2
5.1.1.Thời gian sinh trưởng 36
5.1.2. Một số chỉ tiêu về sinh trưởng 36
5.1.3. Các chỉ tiêu về sự ra hoa 36
5.1.4. Sâu bệnh hại 37
5.1.5. Năng suất của các giống 37
5.2. Đề nghị 37
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Lạc (Arachis hypogaea. L) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế
và dinh dưỡng cao, trước hết được dùng làm thực phẩm cho người. Hạt lạc
chứa hàm lượng dầu trung bình 40 – 60%, 26 – 34% protein, một số vitamin
và chất khoáng. Dầu lạc là một loại lipit dễ tiêu là loại thực phẩm tốt cho con
người. Protein của lạc chứa nhiều axit amin quý, lạc là nguồn bổ sung quan
trọng các chất đạm, chất béo cho con người .
Lạc là cây cải tạo đất, chống xói mòn phủ xanh đất trống đồi trọc. Bên
cạnh đó, sản phẩm phụ của lạc đóng vai trò khá quan trọng như: Thân lá, khô
dầu lạc có thành phần dinh dưỡng cao dùng để chế biến thức ăn cho gia súc,
đồng thời sử dụng làm phân bón.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới
2.1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Cây lạc xếp thứ 13 trong các cây thực phẩm trên thế giới. Nó có nguồn
gốc từ Nam Mỹ nhưng hiện tại được trồng từ 40
0
vĩ Bắc đến 40
0
vĩ Nam thuộc
vùng nhiệt đới và các vùng ấm áp trên thế giới [3, 41].
Theo số liệu của FAO trên thế giới hiện có trên 100 nước trồng lạc, với
tổng diện tích ít biến động ở các vụ trong năm. Tuy nhiên, sự phân bố về diện
tích, năng suất, sản lượng lại tập trung không đều giữa các khu vực trồng lạc
khác nhau trên thế giới, tập trung chủ yếu ở 3 châu lục là châu Á, châu Phi và
châu Mỹ. Trong đó, khoảng 90% diện tích lạc tập trung ở lục địa Á Phi. Ở các
nước châu Á chiếm 63,17% tổng diện tích, châu Phi 31,81%, châu Mỹ 5,8%,
châu Âu 0,22%. Châu Á bao giờ cũng đứng đầu thế giới về sản lượng lạc.
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới.
Chỉ tiêu Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Năm
Tên nước
200
5
200
Xu Đăng
0,96 0,94 0,92 0,54 0,58 0,50 0,52 0,54 0,46
Myanma
0,65 0,65 0,66 1,40 1,40 1,50 0,91 0,91 1,00
Camơrun
0,31 0,31 0,30 0,76 0,53 0,53 0,23 0,16 0,16
Việt Nam
0,27 0,25 0,25 1,81 1,09 1,96 0,49 0,46 0,49
(Nguồn: www.faostat.org.vn, 2009) [24].
2.1.2. Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới
Cùng với các nhân tố khác, giống là một nhân tố rất quan trọng quyết định
đến năng suất cây trồng trong sản xuất nông nghiệp. Công tác chọn tạo giống
cây trồng nhằm các mục tiêu:
- Chọn tạo giống cây trồng có năng suất cao, phẩm chất tốt.
- Chọn tạo giống cây trồng có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và chống
chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận: mặn, rét, hạn…
- Chọn tạo giống có đặc tính nông sinh học nhằm đáp ứng nhu cầu của sản
xuất và tiêu dùng như: Chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, khả năng cơ giới
hóa khi thu hoạch và bảo quản, chế biến nông sản phẩm .
Bằng nhiều phương pháp khác nhau, các nhà khoa học trên thế giới đã có
những công trình nghiên cứu về các yếu tố hạn chế năng suất lạc như: các
công trình nghiên cứu về giống (lai tạo, đột biến, chuyển gen…), các biện
pháp phòng trừ sâu bệnh, biện pháp canh tác…đã tạo ra được những giống
mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh và thích ứng với
điều kiện sinh thái. Đó là nhân tố dẫn đến năng suất và sản lượng lạc có sự
vượt trội trong những năm gần đây.
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên có những
điều kiện rất thích hợp cho cây lạc phát triển. Cây lạc đã được nhân dân ta
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
1998 269,4 14,3 386,0
1999 247,6 12,8 318,1
2000 244,9 14,5 355,3
2001 244,6 14,8 363,1
2002 246,7 16,2 400,4
2003 243,8 16,6 406,2
2004 263,7 17,8 469,0
2005 269,6 18,1 489,3
2006 249,3 18,6 464,9
2007 250,0 19,6 490,0
Sơ bộ năm 2008 256,0 20,9 533,8
(Nguồn: www.faostat.org.vn, 2009)
2.2.2. Tình hình nghiên cứu lạc ở Việt Nam
Lạc là cây khó dự đoán về năng suất vì bộ phận thu hoạch chính – quả lạc
nằm dưới mặt đất (P.S Reddy 95). Do đó, trong công tác chọn giống gặp rất
nhiều khó khăn so với các cây trồng khác. Tuy nhiên, trong những năm vừa
qua công tác chọn tạo giống đã thu được nhiều thắng lợi; Các nghiên cứu về
lạc tập trung ở các viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, viện di
truyền nông nghiệp, viện Cây có dầu và Hương liệu Việt Nam… các trường
Đại học Nông Nghiệp I, Trường Đai học Nông Lâm Huế, Đại học Nông Lâm
Thủ Đức và một số Trung tâm nghiên cứu khác trong nước; Bước đầu đã thu
8
được nhiều kết quả tốt như nhiều giống mới đã được chọn tạo ra và đưa vào
sản xuất góp phần tăng năng suất và sản lượng lạc trong cả nước .
2001 4800 12,3 5900
2002 4880 14,9 7300
2003 4500 15,9 7300
2004 4670 17,0 7520
2005 4830 17,6 8400
2006 4720 18,6 8800
2007 4763 20,0 9549
Sơ bộ năm 2008 4100 6300
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2007).
2.4. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
2.4.1. Cơ sở khoa học
Như chúng ta đã biết, giống cây trồng là tài sản quốc gia, là tư liệu đặc
biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Vì nếu không có giống thì không
thể sản xuất ra nông sản phẩm. Giống là biện pháp kỹ thuật quan trọng, là yếu
tố hàng đầu quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của các cây
trồng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và cây lạc nói riêng. Bằng nhiều
10
phương pháp khác nhau như: lai hữu tính, xử lý đột biến, công nghệ sinh học,
nhập nội, chọn lọc…các nhà tạo giống đã chọn ra được các giống mới có
năng suất cao và ổn định đáp ứng yêu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh
tế cho người dân.
Tuy nhiên, mỗi giống mới tạo ra lại có những đặc trưng về tính di truyền
riêng, chỉ thích hợp trong điều kiện sinh thái nhất định. Mặt khác, các giống
tốt mới được tạo ra sau một thời gian sẽ bị thoái hóa và nhiễm sâu bệnh nhiều
hơn. Vì vậy, việc tuyển chọn các giống lạc có năng suất cao, phẩm chất tốt,
chống chịu sâu bệnh, phù hợp với từng vùng sinh thái nhất định là yêu cầu
cấp thiết đang được đặt ra.
2.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đánh giá và tuyển chọn một số giống có đặc tính tốt thích hợp với điều
kiện sinh thái của Thừa Thiên Huế, góp phần nâng cao sản lượng lạc, tạo
trong vụ Đông Xuân 2008 - 2009
Tháng
Nhiệt độ (
0
C) Mưa (mm)
Ẩm độ không
khí (%)
Số giờ
nắng
(giờ)
Trung
bình
Cao
nhất
Thấp
nhất
Số
ngày
Lượng
mưa
Trung
bình
Tối
thấp
2 23,1 34,5 15,5 5 24,1 90 50 166
3 24,3 35,8 15,6 12 86,8 90 50 130
4 25,5 37,5 19,6 14 149,0 89 44 127
5* 25,5 33,2 21,0 7 108,5 88 63 56
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Thừa Thiên Huế
Ghi chú: *. 10 ngày đầu tháng 5/2009
1(đ/c)
V
2
I
2(đ/c)
IV
2
II
2
III
2
IV
2
VI
3
V
3
III
3
I
3(đ/c)
IV
3
II
3
BẢO VỆ
Ghi chú:
Công thức I: DT
2
5
) + 1/2 Vôi.
Bón thúc:
Lần 1: 2/3N + 1/2 K
2
O, Bón vào lúc lạc có 3 lá thật.
Lần 2: 1/3 N + 1/2K
2
O +1/2 Vôi, bón khi lạc tàn lứa hoa đầu.
3.5.3. Phương pháp gieo và mật độ gieo
- Phương pháp gieo: Lạc được gieo theo hàng.
- Khoảng cách: 30 x 10 cm/cây.
- Mật đô: 33 cây/m
2
.
Mỗi ô thí nghiệm 6 hàng, mỗi hàng 36 cây. Tổng số cây/ô là 216 cây.
3.5.4. Chăm sóc
Xới xáo, làm cỏ, vun gốc 2 đợt:
Đợt 1: Trùng với bón phân đợt 1, xới xáo toàn bộ mặt luống, xới nhẹ tay,
xới nông 2-3cm, xa gốc.
Đợt 2: Trùng với bón phân đợt 2, xới tất cả mặt luống, xới sâu 5-7 cm,
vun đất vào gốc cao 3-5cm. Mục đích của vun gốc là tạo điều kiện bóng tối
cho tia lạc phát triển thành quả.
3.5.5. Phòng trừ sâu bệnh
Chỉ phòng trừ sâu bệnh khi đến ngưỡng phòng trừ.
3.5.6. Thu hoạch
Tiến hành thu hoạch khi có 80% số quả già.
3.6. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.6.1. Các chỉ tiêu theo dõi.
3.6.1.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn (ngày)
quả).
- Tính khối lượng 100 hạt (P
100
hạt).
- Năng suất lý thuyết (NSLT) (tạ/ha):
NSLT =
- Năng suất thực thu (NSTT) (tạ/ha).
15
Tổng số quả chắc/cây
x 100
Số quả chắc/cây x Số cây/m
2
x P
100
quả x 7500 m
2
10
7
Tổng số hoa/cây
3.6.1.5. Theo dõi diễn biến sâu bệnh
- Sâu hại tiến hành theo dõi trong suốt thời gian sinh trưởng, phát triển
của cây.
Mật độ (con/m
2
) =
- Theo dõi bệnh: Chủ yếu là các bệnh nguy hiểm: đốm lá, đốm đen và gỉ sắt.
Tỷ lệ bệnh (%) =
Phương pháp theo dõi: Điều tra 5 điểm/ô, mỗi điểm điều tra 20 lá ngẫu nhiên
3.6.2. Phương pháp theo dõi
- Theo dõi trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, mỗi ô
(<15
0
C) thì sẽ ảnh hưởng tới khả năng nảy mầm của hạt giống. Vì vậy, việc
xác định thời vụ gieo trồng là hết sức quan trọng.
Kết quả theo dõi quá trình nảy mầm của các giống được thể hiện qua
bảng 4.1
Bảng 4.1: Tỷ lệ nảy mầm của các giống
Chỉ tiêu
Giống
Tổng số hạt
gieo/công thức
Tổng số hạt nảy
mầm/công thức
Tỷ lệ nảy mầm
(%)
DT
2
(đ/c) 648 625 96,45
NH
3
648 535 82,56
NH
2
648 520 80,26
NH
1
648 615 94,91
LDH 01 648 583 90,02
NH
4
đầu
ra
hoa
Ra
hoa
rộ
Kết
thúc
ra
hoa
Thu
hoạch
10% 70%
DT
2
(đ/c) 6 8 10 29 34 54 102
NH
3
8 10 12 30 34 52 97
NH
2
9 11 14 30 35 53 101
NH
1
8 10 12 31 33 52 96
LDH 01 9 10 13 31 33 53 96
NH
4
8 11 13 30 35 52 99
Qua bảng 4.2 chúng tôi có nhận xét:
ngày.
Tóm lại, sự nảy mầm giữa các giống thí nghiệm có sự chênh lệch nhau
nhưng không lớn, đây là bước khởi đầu tốt cho sự sinh trưởng và phát triển ở
giai đoạn sau của cây lạc.
- Thời gian từ gieo đến phân cành: Sự xuất hiện sớm của cặp cành cấp 1
đầu tiên và cành phát triển mạnh là cơ sở cho năng suất sau này của các
giống. Vì có 80 - 90% tổng số hoa hữu hiệu nằm trên cặp cành cấp 1 đầu tiên.
Vì vậy, việc tác động nhiều biện pháp kỹ thuật hợp lý trong giai đoạn này là
rất cần thiết.
Trong quá trình theo dõi thí nghiệm chúng tôi nhận thấy: Thời gian từ khi
gieo đến phân cặp cành cấp 1 đầu tiên của các giống dao động trong khoảng
10 - 14 ngày. Đây là yếu tố thuận lợi cho quá trình ra hoa của lạc sau này.
Trong đó, giống có thời gian từ khi gieo đến phân cặp cành cấp 1 đầu tiên
sớm nhất là giống đối chứng DT
2
. Các giống còn lại có thời gian từ gieo đến
phân cặp cành cấp 1 đầu tiên muộn hơn giống đối chứng.
- Thời gian từ khi gieo đến bắt đầu ra hoa: Đây là thời kỳ biểu hiện hoạt
động sinh lý mạnh mẽ nhất. Thời kỳ này cây đồng thời diễn ra 2 quá trình
sinh lý đó là sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Lúc này, cây
phát triển nhanh về chiều cao, chất khô tích lũy cao, diện tích lá đạt lớn nhất.
Bên cạnh đó sinh trưởng sinh thực cũng phát triển khá mạnh, tạo điều kiện
cho việc hình thành năng suất về sau.
Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy, thời gian từ gieo đến bắt đầu ra hoa
của các giống có sự chênh lệch không lớn lắm (1 - 3 ngày). Giống ra hoa sớm
19
nhất là giống đối chứng DT
2
với thời gian 29 ngày, giống có thời gian ra hoa
muộn nhất là LDH 01 và NH
hoàn thành các quá trình sinh trưởng, phát triển đồng thời cũng là khoảng thời
gian đánh giá chu kỳ sống của cây, là cơ sở để bố trí thời vụ, chế độ luân
canh, xen canh trong cơ cấu sản xuất. Thời gian này dài hay ngắn tùy thuộc
vào nhiều yếu tố như đất đai, khí hậu, điều kiện canh tác và đặc điểm di
truyền của giống. Qua theo dõi thí nghiệm, các giống có tổng thời gian từ gieo
đến thu hoạch dao động trong khoảng 96 - 102 ngày, giống chín muộn nhất là
giống đối chứng DT
2
(102 ngày), các giống còn lại chín sớm hơn giống đối
chứng và sớm nhất là LDH01 và NH
1
(96 ngày), sớm hơn so với giống đối
chứng 6 ngày.
4.2. Khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống
4.2.1. Sự tăng trưởng chiều cao thân chính
Sự tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc là một trong những
chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây lạc. Sự
20
tăng trưởng này phụ thuộc vào từng thời kỳ và đặc điểm của từng giống, đồng
thời chịu tác động của các yếu tố kỹ thuật trồng trọt và điều kiện ngoại cảnh.
Sự tăng trưởng chiều cao thân chính của lạc tăng theo một tiến trình nhất
định: Lúc đầu tốc độ tăng trưởng chậm rồi tăng nhanh, sau đó chậm lại và
dừng hẳn trước lúc thu hoạch.
Qua theo dõi và đo đếm trực tiếp, chúng tôi thu được số liệu ở bảng 4.3 và
biểu đồ 4.1.
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lạc
Đơn vị tính: cm
Giống
Ngày DT
2
1,62 cm.
- Ngày 04/03/2009 (giai đoạn trước ra hoa): Chiều cao cây giữa các
giống tăng dần, dao động từ 6,49 - 9,06 cm, cao nhất là giống đối chứng
DT
2
(9,06 cm), thấp nhất là giống NH
4
(6,49 cm), thấp hơn giống đối
chứng 2,57 cm.
- Sau khi gieo 34 - 64 ngày (từ ngày 14/03/2009 đến 14/04/2009), tương
ứng với thời kỳ từ lúc bắt đầu ra hoa đến kết thúc ra hoa. Vì trong giai đoạn
này cây tập trung nhiều chất dinh dưỡng nên vươn cao rất nhanh. Trong đó,
giống có chiều cao cây tăng mạnh nhất là NH
1
, từ 11,28 - 37,15 cm (tăng
25,87 cm), giống có chiều cao cây thấp nhất là NH
2
, từ 9,65 - 27,43cm (tăng
17,78 cm).
- Sau khi gieo 75 ngày (24/04/2009) đến thu hoạch: Sự tăng trưởng chiều
cao cây chậm dần do thân lá đã phát triển đầy đủ. Qua theo dõi chúng tôi
thấy, chiều cao cây lúc thu hoạch của giống đối chứng DT
2
là 45,13 cm, giống
NH
2
, NH
4
có chiều cao thấp hơn giống đối chứng, thấp nhất là NH
2
giống chênh lệch nhau rất ít.
- Giai đoạn từ khi bắt đầu ra hoa đến kết thúc ra hoa (từ 14/03/2009 đến
14/04/2009): Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ về chiều cao thì tốc độ ra lá
của các giống ở giai đoạn này cũng tăng lên. Đến khi kết thúc ra hoa, số
lá/thân chính của các giống dao động từ 16,05 - 18,48 lá. Trong đó, giống đối
chứng DT
2
có số lá/thân chính thấp nhất, các giống còn lại có số lá/thân chính
cao hơn hẳn giống đối chứng và cao nhất là giống NH
1
.
Bảng 4.4: Động thái ra lá trên thân chính của các giống lạc
23
Đơn vị tính: lá/thân chính.
Giống
Ngày
DT
2
(đ/c)
NH
3
NH
2
NH
1
LDH 01 NH
4
23/02/2009 3,69 3,52 3,69 3,35 3,42 3,25
04/03/2009 6,69 6,79 6,65 6,58 6,52 6,28
14/03/2009 9,45 9,68 9,42 9,55 9,38 9,22
số lá xanh còn lại của giống đối chứng DT
2
là 4,62 lá, giống thấp nhất là NH
2
,
các giống còn lại có số lá xanh còn lại cao hơn đối chứng và cao nhất là giống
LDH01.
Biểu đồ 4.2: Sự ra lá trên thân chính của các giống lạc
4.2.3. Sự phát triển cành của các giống lạc
Quá trình phân cành của cây lạc có liên quan chặt chẽ đến số hoa và năng
suất sau này. Sự xuất hiện đầy đủ các cành ở phần gốc thân sớm và các cành
sinh trưởng khỏe là cơ sở để tạo năng suất cao trong thời kỳ sau. Cặp cành
cấp 1 đầu tiên là nơi mang nhiều hoa hữu hiệu nhất trong tổng số các cành
trên cây. Theo dõi các chỉ tiêu chúng tôi thu được kết quả ở bảng 4.5
Số liệu ở bảng 4.5 cho thấy:
- Số cành cấp 1 : Là chỉ tiêu rất quan trọng vì trên thân lạc có thể có rất
nhiều cành nhưng không phải cành nào cũng hình thành quả mà chỉ tập trung
25
Ngày theo dõi
Số lá/thân chính