73
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MOLYBDENUM (MO) ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ N
ĂNG SUẤT LẠC (ARACHIS HYPOGAEA L.) TRỒNG TRÊN ĐẤT CÁT
Ở THỪA THIÊN HUẾ
Nguy n ình Thi, Nguy n H u Trung
Tr
ng i h c Nông Lâm, i h c Hu
Hoàng Minh T
n
Tr
ng i h c Nông nghi p I Hà N i
Quý Hai
Tr
ng i h c Khoa h c, i h c Hu
TÓM TẮT
Molybdenum (Mo) là nguyên t vi l ng có tác d ng quan tr ng n s c nh m,
chuy
n hoá m và nhi u ho t ng sinh lý khác c a cây l c nh ng hàm l ng c a nó trong t
cát tr
ng l c Th a Thiên Hu r t th p. Bên c nh ó, nông dân ây ch a bón b sung vi
l
ng cho cây tr ng. Thí nghi m này c ti n hành t i Trung tâm Nghiên c u Cây tr ng T
H
và ã xác nh c: Bón b sung Mo cho l c ã t ng sinh tr ng và n ng su t m c sai
24
.4H
2
O đã tăng
19,0% n
ăng suất lạc; Trần Văn Hồng (1970 – 1980) xử lý hạt giống trước khi gieo bằng Mo
đã tăng năng suất lạc 9,2%; Nguyễn Đình Mạnh (1988), Dương Văn Đảm (1993) một số
tác gi
ả khác khi phun phối hợp Mo với Cu cho lạc trên đất bạc màu đã tăng năng suất
t
ới 13,8% [2; 4; 5]. Nguyễn Tấn Lê (1992) dùng Mo nồng độ 250 ppm xử lý cho cây lạc
tr
ồng trên đất cát Quảng Nam đã tăng năng suất lạc quả 8,0 – 14,2%, hàm lượng lipít 74
tăng 10,1 – 25,5%, hàm lượng protein tăng 21,1 – 24,4% so với đối chứng [3].
Tuy v
ậy, các nghiên cứu tương tự về ảnh hưởng của Mo đến sinh trưởng và năng
su
ất lạc trồng trên đất cát ở Thừa Thiên Huế vẫn chưa được tiến hành một cách bài bản,
cho
đến nay vẫn chưa xác định được liều lượng Mo cây cần và thời kỳ bón có hiệu quả
nh
ất.
Đề tài này được tiến hành trên giống lạc L14, trong vụ xuân tại Trung tâm
Nghiên c
ứu Cây trồng Tứ Hạ đã tập trung giải quyết những tồn tại trên và bước đầu thu
được một số kết quả mới, có độ tin cậy cao.
Ch
ỉ tiêu theo dõi gồm: chiều cao thân chính; số cành và chiều dài cành; số lượng
và kh
ối lượng quả trên cây; sự tích lũy chất khô; khối lượng 100 quả và khối lượng 100
h
ạt; năng suất kinh tế. Mỗi chỉ tiêu được xác định theo phương pháp nghiên cứu hiện
hành
đối với cây lạc.
S
ố liệu thô được xử lý thống kê sinh học theo chương trình MSTATC.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1.
Ảnh hưởng của Mo đến sự tăng trưởng chiều cao thân chính cây lạc
B ng 1. nh h ng c a Mo n chi u cao thân chính (cm/cây)
Thời kỳ xử lý Mo
Nồng độ xử
lý (%)
h
ạt trước ra hoa ra hoa sau ra hoa
0,00 (đ/c) 26,73 c 27,73 a 25,70 bc 29,03 b
0,01 28,30 bc 28,53 a 26,90 ab 29,03 b
0,03 30,23 a 26,80 b 27,80 a 32,90 a 75
0,05 28,83 ab 26,63 b 26,00 bc 28,67 bc
0,07 28,67 ab 24,93 c 25,87 bc 27,53 cd
0,09 27,90 bc 24,87 c 24,93 c 27,20 d
LSD
tác d
ụng tăng số cành, thậm chí ở nồng độ xử lý cao (0,09%) còn làm giảm số cành trên
cây. Bên c
ạnh đó, sử dụng Mo với nồng độ 0,01% - 0,03% xử lý hạt hoặc phun lên lá
vào th
ời kỳ sau ra hoa đã tăng tổng số cành trên cây ở mức sai khác có ý nghĩa so với
đối chứng.
B ng 3. nh h ng c a Mo n chi u dài cành c p m t (cm/cành)
Thời kỳ xử lý Mo
Nồng độ xử
lý (%)
H
ạt Trước ra hoa Ra hoa Sau ra hoa
0,00 (đ/c) 28,77 b 29,23 b 28,80 b 30,70 c
0,01 29,83 b 31,03 a 29,93 b 33,20 b 76
0,03 33,63 a 29,17 b 31,77 a 35,13 a
0,05 30,60 b 28,80 bc 29,57 b 31,13 c
0,07 30,40 b 27,47 cd 29,20 b 30,60 c
0,09 29,47 b 27,10 d 28,67 b 28,47 d
LSD
0,05
1,918 1,558 1,260 1,586
Về ảnh hưởng của Mo đến chiều dài cành cấp một, kết quả bảng 3 cho thấy:
dùng Mo x
ử lý hạt, phun lên lá ở thời kỳ ra hoa hoặc sau ra hoa với nồng độ 0,03% có
tác d
Kết quả bảng 5 cho thấy: khối lượng quả chắc trên cây đã tăng mạnh dưới tác
động hợp lý của Mo. Trong 4 thời kỳ tác động thì xử lý hạt và phun ở thời kỳ sau ra hoa
có tác d
ụng mạnh hơn 2 thời kỳ kia và nồng độ có hiệu quả nhất là 0,03%. Như vậy, Mo
đã ảnh hưởng lớn đến quá trình vận chuyển và tích luỹ các sản phẩm quang hợp vào quả
và h
ạt. 77
B ng 5. nh h ng c a Mo n kh i l ng qu ch c trên cây (g/cây)
Thời kỳ xử lý Mo
Nồng độ xử
lý (%)
H
ạt Trước ra hoa Ra hoa Sau ra hoa
0,00 (đ/c) 14,53 e 13,27 d 14,33 b 14,27 c
0,01 15,63 c 14,63 ab 15,07 a 15,83 ab
0,03 17,03 a 14,87 a 15,47 a 16,43 a
0,05 16,07 b 14,93 a 14,87 ab 15,43 b
0,07 15,27 cd 14,40 b 13,30 c 15,40 b
0,09 14,97 d 13,87 c 13,13 c 14,03 c
LSD
0,05
0,421 0,292 0,587 0,668
3.4. Ảnh hưởng của Mo đến khối lượng chất khô cây tích luỹ được
B ng 6. nh h ng c a Mo n kh i l ng ch t khô trên cây (g/cây)
Thời kỳ xử lý Mo
Nồng độ xử
78
B ng 7. nh h ng c a Mo n kh i l ng 100 qu (g)
Thời kỳ xử lý Mo
Nồng độ xử
lý (%)
H
ạt Trước ra hoa Ra hoa Sau ra hoa
0,00 (đ/c) 129,30 d 132,30 c 137,30 b 132,00 cd
0,01 133,30 c 146,30 a 137,70 b 145,30 a
0,03 139,30 b 138,30 b 143,70 a 138,30 b
0,05 144,30 a 137,70 b 138,00 b 138,70 b
0,07 132,30 c 134,00 c 135,70 b 136,00 bc
0,09 131,70 c 132,30 c 135,30 b 127,30 d
LSD
0,05
2,010 1,923 4,362 5,307
B ng 8. nh h ng c a Mo n kh i l ng 100 h t (g)
Thời kỳ xử lý Mo
Nồng độ xử
lý (%)
H
ạt Trước ra hoa Ra hoa Sau ra hoa
0,00 (đ/c) 46,63 d 47,17 c 48,30 cd 44,63 b
0,01 49,17 bc 52,43 a 49,40 b 49,70 a
0,03 51,20 ab 50,03 b 51,47 a 49,70 a
0,05 51,80 a 49,63 b 49,00 bc 48,50 a
0,07 47,40 cd 47,00 c 48,40 bcd 45,60 b
0,09 47,17 cd 46,37 c 47,77 d 44,33 b
so
đc
T
ấn/ha
%
so
đc
T
ấn/ha
%
so
đc
T
ấn/ha
%
so
đc
0,00
(
đ/c)
3,60 e 100,00 3,30 d 100,00 3,56 c 100,00 3,55 d 100,00
0,01 3,88 c 107,95 3,63 ab
109,94 3,75 ab
105,26 3,93 b 110,79
0,03 4,23 a 117,54 3,69 a 111,78 3,84 a 107,95 4,08 a 114,96
i, 1994.
3. Nguy
n T n Lê, nh h ng c a các nguyên t vi l ng Mo, B và ch t c ch hô h p
sáng Na
2
SO
3
n các ch tiêu sinh h c c a cây l c tr ng Qu ng Nam - à N ng,
Lu
n án PTS h c, Mã s : 1.05.17, 1992.
4. Chu Th
Th m, Phan Th Lài, Nguy n V n Tó, Phân vi l ng v i cây tr ng, NXB Lao
ng, Hà N i, 2006. 80
5. T Qu c Tu n, Tr n V n L t, Cây u ph ng, k thu t tr ng và thâm canh, NXB Nông
nghi
p, Tp. H Chí Minh, 2006.
6. Nguy
n V n Vi t, T Kim Bính, Nguy n Th Y n, K thu t tr ng m t s gi ng l c m i
trên
t c n mi n núi, NXB Nông nghi p, Hà N i, 2006.
EFFECTS OF MOLYBDENUM (MO) ON GROWTH AND YIELD OF PEANUT
(ARACHIS HYPOGAEA L.) ON SANDY SOIL
IN THUA THIEN HUE PROVINCE
Nguyen Dinh Thi, Nguyen Huu Trung
College of Agriculture and Forestry, Hue University