Luận văn
Thực trạng và hiệu quả đầu tư
phát triển đô thị mới tại Tổng
công ty Đầu tư phát triển nhà và
đô thị- Bộ Xây Dựng Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
1
LI NểI U
Trong chin lc phỏt trin kinh t xó hi v thc hin mc tiờu Cụng
nghip hoỏ - Hin i hoỏ t nc, vic thc hin cỏc d ỏn u t phỏt trin
khu ụ th mi cú tm quan trng c bit, gúp phn y nhanh tc chuyn
dch c cu kinh t, nõng cao i sng vt cht tinh thn ca nhõn dõn. Vic
phỏt trin cỏc khu ụ th mi ó to iu kin c s vt cht cho s i mi v
phỏt trin kinh t t nc.
Thc hin ch trng ly phỏt trin ci to, chuyn vic phỏt trin
ụ th bng cỏc d ỏn n l sang phỏt trin ụ th bng cỏc d ỏn u t
ng b, tng bc hon chnh quy hoch tng th th ụ H Ni n nm
Kết cấu của chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung.
Chương II: Thực trạng và hiệu quả đầu tư phát triển đô thị mới tại
Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị- Bộ Xây Dựng.
Chương III: Những định hướng và giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao
hiệu quả đầu tư phát triển đô thị mới tại Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và
đô thị.
Do được sự tận tình giúp đỡ của cô giáo Phạm Thị Thêu, giảng viên
chính Bộ môn Kinh tế Đầu tư trường ĐHKTQD và các cô chú cán bộ phòng
Nghiên cứu phát triển dự án của Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị,
cùng với sự nỗ lực nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tế em đã hoàn thành
chuyên đề này. Tuy nhiên do thời gian, trình độ và kinh nghiệm còn có hạn
nên không tránh khỏi những sai sót và bất cập. Em rất mong được sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cô chú cán bộ Tổng công ty Đầu tư phát
triển nhà và đô thị và các bạn bè quan tâm đến vấn đề này.
Cuối cùng em xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể thầy cô
giáo trong Bộ môn Kinh tế Đầu tư và các cô chú cán bộ của Tổng công ty,
đặc biệt là cô giáo Phạm Thị Thêu và chú Phạm Trung Kiên đã giành nhiều
thời gian giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kến bổ ích giúp em hoàn chỉnh chuyên đề
này.
Hà Nội 5 - 2001
Bé m«n Kinh tÕ §Çu t Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn: Vi V¨n Hng Líp: Kinh tÕ §Çu t 39A
3
Sinh viên: Vi Văn Hưng
Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu
hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào
tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt
động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực đang hoạt động của các cơ sở
đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế – xã hội.
2.2. Những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển.
Để làm rõ sự khác biệt giữa hoạt động đầu tư phát triển với các loại
hình đầu tư khác, cần phải tìm hiểu những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một lượng vốn lớn và để nằm khê
đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Đây là cái giá phải trả khá lớn của
đầu tư phát triển.
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành
quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến
động sảy ra.
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hỏi nhiều năm
tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của
các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu
dài nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh
viễn như các công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới (Kim tự tháp cổ Ai Cập,
Nhà thờ La Mã ở Rôma, Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc, Ăngcovát
của Campuchia ). Điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư
phát triển.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ
hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
Bé m«n Kinh tÕ §Çu t Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn: Vi V¨n Hng Líp: Kinh tÕ §Çu t 39A
6
Do tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với sự
tăng cung và tăng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù
là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu
tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mỗi quốc gia.
Khi tăng đầu tư sẽ tạo thêm nhiều việc làm, làm giảm thất nghiệp, nâng
cao mức sống của dân cư và giảm các tệ nạn xã hội. Nhưng đồng thời việc
tăng đầu tư dẫn tới sự tăng cầu các yếu tố đầu vào, làm tăng giá cả của các
hàng hoá có liên quan (giá chi phí vốn, giá công nghệ, giá lao động, vật tư )
đến một mức nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lượt mình lạm phát
làm sản xuất đình trệ, đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do
tiền lương thực tế ngày càng thấp hơn, thâm hụt Ngân sách, kinh tế phát
triển chậm lại.
Ngược lại, khi giảm đầu tư làm cho giá cả ổn định hơn, giảm lạm phát,
mức sống của dân cư được đảm bảo hơn, Nhưng đồng thời giảm đầu tư khi số
lao động vẫn gia tăng sẽ dẫn đến tình trạng thất nghiệp, tăng các tệ nạn xã hội.
Vì vậy, khi đã nắm bắt được tác động hai mặt của đầu tư đến sự ổn
định nền kinh tế, thì vai trò điều tiết của Nhà nước là rất quan trọng đối với
mọi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Sự tăng
giảm thích hợp đầu tư trong từng thời kỳ sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đến tăng
trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Việt Nam ta đang thực hiện mục tiêu
chiến lược tăng trưởng nhanh và phát triển kinh tế bền vững thì càng phải cần
có một cơ cấu đầu tư thích hợp trong từng thời kỳ thực hiện chiến lược.
2.3.3. Đầu tư tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy tốc độ tăng
trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ phụ thuộc vào hệ số ICOR
2.3.4. u t tỏc ng n chuyn dch c cu kinh t.
Kinh ngim cỏc nc cho thy, ng lc cú th tng trng nhanh
vi tc mong mun (t 910%) ca nn kinh t l tng cng u t nhm
to ra s phỏt trin nhanh cỏc khu vc cụng nghip v dch v vỡ nhng
ngnh ny cú th t tc tng trng cao nh s dng nhng tim nng vụ
hn v trớ tu con ngi. Khu vc nụng - lõm - ng nghip cho nhng hn ch
v t ai, v kh nng sinh hc, t c tc tng trng t 5 6%
ngnh ny l rt khú khn.
Vỡ vy, chớnh sỏch u t ca mt quc gia tp trung ch o cho
ngnh kinh t no ó quyt nh ti quỏ trỡnh chuyn dch c cu kinh t theo
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
8
ngnh nhm t c tc tng trng cao ca ngnh ú, l ng lc thỳc
y tng trng kinh t ca ton b nn kinh t.
V c cu vựng lónh th: u t cú tỏc dng gii quyt nhng mt cõn
i v phỏt trin gia cỏc vựng lónh th, a nhng vựng kộm phỏt trin thoỏt
khi tỡnh trng úi nghốo, phỏt huy ti a nhng li th so sỏnh v mt ti
nguyờn, a th, kinh t, chớnh tr ca vựng cú kh nng phỏt trin nhanh hn,
lm bn p thỳc y nhng vựng khỏc phỏt trin.
nc ta, vai trũ ca u t c th hin rt rừ. thc hin Cụng
nghip hoỏ - Hin i hoỏ t nc, trong nh hng phỏt trin ngnh v
lónh th ó ch rừ: L tp trung phỏt trin nhng ngnh then cht, nhng a
bn trng im.
Tp trung u t nhng ngnh cụng nghip then cht, hng mnh
xut khu, thay th nhp khu cú hiu qu. Cụng nghip ch bin v ch to,
nht l ch to mỏy v cụng nghip in t cú v trớ c bn ngy cng cao.
Cụng nghip nng lng nhiờn liu c u tiờn u t, ng thi coi trng
Muốn có được công nghệ thì phải tiến hành nghiên cứu hoặc ứng dụng
các thành tựu khoa học trên thế giới qua con đường chuyển giao công nghệ
(mua công nghệ). Dù tự nghiên cứu hay nhận chuyển giao thì đều cần phải có
tiền, đồng thời với việc “bỏ ra” tiền, của, trí tuệ - đó là phải đầu tư.
Như vậy đầu tư sẽ góp phần tăng cường khả năng khoa học và công
nghệ cho quốc gia.
2.3.6. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thì đầu tư quyết
định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.
Để tạo dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho sự ra đời của
bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm
máy móc thiết bị, lắp đặt nó trên nền bệ và thực hiện các chi phí khác gắn
với sự hoạt động trong một chu kỳ sản xuất của các cơ sở vật chất kỹ thuật
vừa tạo ra.
Để duy trì hoạt động bình thường cần phải định kỳ sửa chữa hoặc sửa
chữa lớn, thay đổi máy móc thiết bị. Tất cả các hoạt động đó đều phải có tiền
đề để thực hiện. Do vậy, nói rằng đầu tư quyết định sự ra đời và phát triển của
mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh.
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
10
3. Vn v ngun vn u t.
T khỏi nim u t ti vai trũ ca u t phỏt trin ta bit rng mun
tin hnh hot ng u t u phi cú vn. Vy vn u t l gỡ? Theo
ngun hỡnh thnh v mc tiờu s dng vn u t c hiu nh sau:
- Vn u t l tin tớch lu ca xó hi, ca cỏc c s sn xut kinh
doanh l tin tit kim ca dõn v c huy ng t cỏc ngun khỏc c a
vo s dng trong quỏ trỡnh tỏi sn xut xó hi nhm duy trỡ tim lc sn cú
v to ra tim lc mi ln hn cho nn sn xut xó hi.
chính khả năng của mình. Ở các nước phát triển, sự lớn mạnh của nhiều Công
ty, Tổng công ty, tập đoàn đã chứng tỏ khả năng tạo chỗ đứng vững chắc trên
trường quốc tế chính bằng tiềm lực tích luỹ của họ.
Ở Việt Nam ta mới bước sang thời kỳ mở cửa nền kinh tế, số lượng các
doanh nghiệp tăng lên đáng kể. Song một thực tế là các doanh nghiệp đều có
tiềm lực kém, nhất là các doanh nghiệp Nhà nước. Điều đó được chứng minh
là vốn đối ứng của bên Việt Nam khi tham gia liên doanh với nước ngoài đều
chiếm tỷ trọng thấp và chủ yếu là tiền sử dụng đất. Khi thực hiện một hoạt
động đầu tư mới đều phải vay mượn quá nhiều, dẫn tới khi gặp sự cố bất
thường đem tới thiệt hại.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của nguồn vốn này, Nhà nước ta đã
ban hành nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong
nước tăng tiềm lực sản xuất, từ đó tăng tích luỹ.
* Nguồn vốn huy động trong dân cư: Đó là vốn nhàn rỗi của dân cư
dưới dạng tiền tiết kiệm cất giữ cá nhân gia đình không đưa vào lưu thông.
Đối với những cá nhân, gia đình có thu nhập cao, thu nhập đột xuất lớn thì
lượng tiền vốn có thể là rất lớn nếu huy động được. Nguồn vốn từ dân cư nếu
Nhà nước huy động được qua hệ thống Ngân hàng thì sẽ tạo ra tiềm lực vốn
lớn, tạo điều kiện cho Nhà nước hỗ trợ đầu tư tới các doanh nghiệp thông qua
các kênh tín dụng.
Ngoài ra vốn nhàn rỗi của dân cư được đưa vào sản xuất kinh doanh
trực tiếp qua tham gia đầu tư cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ được phép huy động từ dân cư với hình thức là cổ đông hoặc khách hàng
Việc huy động nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chính
sách, luật pháp tác động tới tâm lý an toàn của người dân.
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
12
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
13
Tu theo tng iu kin c th ca mỡnh, cỏc nc ASEAN v NICS
ụng , cú nc da ch yu vo vn u t giỏn tip (Hn Quc,
Philippine, Thỏi Lan, Indonesia, Malaysia), cú nhiu nc li chỳ trng vn
u t trc tip (Singapore, Hng Kụng).
thu hỳt nhanh cỏc ngun u t trc tip nc ngoi, cỏc nc
ASEAN v NICS ụng ó to mụi trng thun li cho cỏc nh u t nh
cung cp c s h tng, dch v, cú lut u t u ói, lp cỏc khu ch xut
theo hng thu hỳt vn u t l k thut cao v phc v xut khu.
II. KT QU V HIU QU CA HOT NG U T.
1. Khỏi nim v bn cht kt qu v hiu qu u t.
1.1. Khỏi nim v ý ngha ca vic phõn tớch ỏnh giỏ kt qu u t.
Kt qu ca hot ng u t l nhng biu hin ca mc tiờu u t
di dng li ớch c th, cú nh lng t c t cỏc hot ng khỏc nhau
ca d ỏn. ú l nhng gỡ cú th cõn, o, ong, m c nh s sn phm
tiờu th, s ti sn c nh huy ng c ú cng cú th l nhng ch tiờu
phn ỏnh cht lng cú tớnh cht nh tớnh nh cht lng sn phm, uy tớn
ca doanh nghip Kt qu cn t c bao gi cng l mc tiờu ca vic
thc hin d ỏn.
Vic phõn tớch ỏnh giỏ kt qu ca hot ng u t l vic nh
lng, tớnh toỏn, o c nhng gỡ t c khi thc hin cụng vic u t. Cú
th c biu hin bng ch tiờu hin vt hoc giỏ tr. Trong quỏ trỡnh ỏnh
giỏ ny khụng h cú s so sỏnh, cú th mt cụng cuc u t t c kt qu
rt ln nhng khụng cú ngha nú t c hiu qu cao, nu kt qu ln ú
cng khụng bự p li khon chi phớ ó b ra t c nú. Ngha l
vic ỏnh giỏ kt qu u t ch n thun cho bit d ỏn t c nhng gỡ
m khụng cú ý ngha trong vic ỏnh giỏ la chn d ỏn.
1.3.1. Bn cht
Li ớch kinh t-xó hi l s chờnh lch gia cỏc li ớch m nn kinh t-
xó hi nhn c vi nhng úng gúp m nn kinh t v xó hi phi b ra khi
tin hnh cụng cuc u t. ú chớnh l kt qu so sỏnh cú mc ớch gia cỏi
m xó hi phi tr cho vic s dng cỏc ngun lc sn cú ca mỡnh mt cỏch
tt nht v li ớch do u t mang li cho ton b nn kinh t.
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
15
Li ớch m xó hi thu c l s ỏp ng ca u t i vi vic thc
hin cỏc mc tiờu chung ca xó hi, ca nn kinh t. Nhng s ỏp ng ny
cú th c xem xột mang tớnh cht nh tớnh hay nh lng. Chi phớ m xó
hi phi gỏnh chu bao gm ton b cỏc ti nguyờn thiờn nhiờn, ca ci vt
cht, sc lao ng m xó hi dnh cho u t thay vỡ s dng vo mc ớch
khỏc trong tng lai khụng xa.
Khỏc vi phõn tớch ti chớnh, phõn tớch hiu qu kinh t - xó hi c
xem xột trờn tm v mụ v xut phỏt t quyn li ca ton b xó hi nhm ti
a hoỏ phỳc li xó hi. Mc tiờu ca vic ỏnh giỏ hiu qu kinh t - xó hi
hot ng u t, i vi Nh nc l xỏc nh v trớ ca u t trong k
hoch phỏt trin kinh t xó hi, tc l xem xột vic thc hin u t úng gúp
gỡ cho vic thc hin k hoch phỏt trin kinh t quc dõn.
Tuy nhiờn khi ng trờn gúc nh u t thỡ vic phõn tớch kinh t -
xó hi ca u t ch n thun nhm mc ớch lm cho d ỏn c chp
nhn v c thc hin thun li.
1.3.2. í ngha ca vic phõn tớch hiu qu mt kinh t-xó hi d ỏn u
t
Mc ớch ch yu ca nh u t chớnh l li nhun. Li nhun cng
cao cng hp dn cỏc nh u t. Tuy nhiờn khi xem xột trờn gúc ton xó
Trong ú:
I
v
: Mc vn u t thc hin
Q
i
: Khi lng cụng vic hon thnh theo ỳng tiờu chun.
P
i
: n giỏ d toỏn tớnh cho mt n v khi lng cụng vic
C
in
: Ph phớ bao gm nhng chi phớ cha c tớnh trong n giỏ
d toỏn. C
in
c quy nh theo t l % so vi mt loi chi phớ no ú
v c phõn bit theo tng cụng trỡnh v tng khu vc lónh th t
nc Vit Nam.
n
+ W
+ C
in
xP
i
Ti sn c nh huy ng l cụng trỡnh hay hng mc cụng trỡnh i
tng xõy dng cú kh nng phỏt huy tỏc dng c lp ó kt thỳc quỏ trỡnh
xõy dng, mua sm, ó lm xong th tc nghim thu s dng, cú th a vo
hot ng c ngay.
Nng lc sn xut phc v tng thờm l kh nng ỏp ng nhu cu sn
xut, phc v ca cỏc TSC ó c huy ng vo s dng chỳng sn
xut ra sn phm hoc tin hnh cỏc hot ng dch v theo quy nh c
ghi trong d ỏn u t.
Cỏc TSC c huy ng v nng lc sn xut phc v tng thờm l
cỏc sn phm cui cựng ca cỏc cụng cuc u t, chỳng cú th c biu
hin bng tin mt hoc bng hin vt.
Cỏc ch tiờu biu hin bng hin vt nh s lng cỏc TSC c huy
ng, cụng sut hoc nng lc phỏt huy tỏc dng ca cỏc TSC c huy
ng, mc tiờu dựng nguyờn vt liu trong mt n v thi gian
Bé m«n Kinh tÕ §Çu t Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn: Vi V¨n Hng Líp: Kinh tÕ §Çu t 39A
18
Công thức tính giá trị TSCĐ huy động được của một dự án đầu tư:
F = I
v0
- C
Trong đó:
F: Giá trị TSCĐ được huy động.
I
v0
: Vốn đầu tư đã được thực hiện của các đối tượng, hạng mục công
trình đã được huy động.
C: Các chi phí không làm tăng giá trị TSCĐ bao gồm:
F
Trong đó:
i
v
: Vốn đầu tư thực hiện của một đơn vị TSCĐ huy động.
I
v0
: Vốn đầu tư đã thực hiện
F: Giá trị TSCĐ huy động.
Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt nhưng phải luôn > 1 thì mới đảm bảo
cho hoạt động đầu tư ngày càng mở rộng và việc triển khai các kết quả của
đầu tư thuận lợi.
3. Phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư.
Việc phân tích đánh giá hiệu qủa tài chính của dự án đầu tư dựa trên
các báo cáo tài chính của Công ty về tình hình hoạt động tài chính tại Công ty.
Trong quá trình phân tích bằng các chỉ tiêu giá trị cần phải tính tới giá trị thời
gian của tiền. Bởi vì, các kết quả do hoạt động đầu tư đem lại rất đa dạng và
trong một thời gian dài, trong khi đó giá trị của tiền lại thay đổi theo thời gian.
3.1. Các chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần.
Các chỉ tiêu này cho biết quy mô lợi ích của dự án. Đây là lợi nhuận để
ăn chia, để thiết lập các loại quỹ của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này càng lớn
càng tốt. Chỉ tiêu lợi nhuận thuần được tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn
hoạt động của đời dự án. Chỉ tiêu này có tác dụng so sánh giữa các năm hoạt
động của dự án và để tính chỉ tiêu tổng lợi nhuận thuần, lợi nhuận thuần bình
quân năm của cả đời dự án.
Lợi nhuận thuần hàng năm (ký hiệu là W
i
) được tính như sau:
W
i
NPV: Giá trị hiện tại thuần của cả đời dự án.
B
i
: Lợi ích trong năm i.
C
i
: Chi phí trong năm i
r : Lãi suất chiết khấu. Lãi suất được lựa chọn căn cứ vào chi
phí cơ hội của vốn, vào mức lãi suất vay bình quân khi vay ở nhiều nguồn
hoặc nhiều thời điểm có các mức lãi suất khác nhau.
n: Số năm hoạt động của đời dự án.
Khi sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần để đánh giá dự án cần phải chú ý
một vài điểm sau:
- Giá trị thu nhập thuần (NPV) là tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các dự
án loại trừ nhau. Song trong trường hợp các dự án có quy mô và thời hạn hoạt
động không bằng nhau thì chỉ tiêu này cho thấy rõ những nhược điểm của nó.
- Chỉ tiêu này rất nhạy cảm với lãi suất. Khi lãi suất thay đổi sẽ có ảnh
hưởng lớn tới lợi ích và chi phí của dự án làm cho NPV thay đổi theo.
Bé m«n Kinh tÕ §Çu t Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn: Vi V¨n Hng Líp: Kinh tÕ §Çu t 39A
21
3.2. Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư:
Chỉ tiêu này nói lên mức đọ thu hồi vốn đầu tư ban đầu từ lợi nhuận
thuần thu được hàng năm.Được tính cho từng năm hoạt động hoặc tính bình
quân của cả đời dự án.
- Nếu tính cho từng năm hoạt động: (RR
i
)
Trong đó:
W
pv
: Lợi nhuận thuần bình quân năm của đời dự án theo mặt bằng hiện
tại.
RR: Có tác dụng so sánh giữa các dự án. RR phải cao hơn mức lãi suất
tiền gửi ngân hàng mới khuyến khích người có tiền đầu tư vào sản suất kinh
doanh.
Bé m«n Kinh tÕ §Çu t Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn: Vi V¨n Hng Líp: Kinh tÕ §Çu t 39A
22
3.3. Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư.
Là thời gian mà các kết quả của quá trình đầu tư cần hoạt động để có
thể thu hồi vốn đã bỏ ra.
3.3.1. Thời hạn thu hồi vốn từ lợi nhuận thuần.
Là thời gian hoạt động để tổng số lợi nhuận thuần thu được hàng năm
đủ để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu.
- Thời hạn thu hồi vốn tính theo tình hình hoạt động bình quân của cả
đời dự án:
I
v0
T =
W
pv
Chỉ tiêu này được dùng để so sánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư giữa
các dự án và chỉ tính trong nghiên cứu khả thi.
ca d ỏn.
* Nhc im: Khụng ỏnh giỏ c quy mụ li ớch m d ỏn mang li.
3.4. Ch tiờu h s hon vn ni b (IRR).
L t sut li nhun m nu c s dng tớnh chuyn cỏc khon
thu, chi ca ton b cụng cuc u t v cựng mt mt bng thi gian s lm
cho tng doanh thu bng tng chi phớ. Cụng cuc u t c coi l cú hiu
qu khi IRR IRR
m
. IRR
m
cú th l lói sut vn vay cú th l t sut li
nhun nh mc do Nh nc quy nh nu vn u t do Ngõn sỏch Nh
nc cp, cú th l chi phớ c hi nu s dng vn t cú u t vo d ỏn
khỏc Cụng thc sau õy th hin bn cht ca IRR: Hay:
Trong ú:
B
i
: Giỏ tr thu nhp nm i.
C
i
: Giỏ tr chi phớ nm i.
* u im:
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A