Tiểu luận: Lý luận về lạm phát và mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế - Pdf 21


Tiểu luận

Đề tài: Lý luận về lạm phát và mối
quan hệ giữa lạm phát và tăng
trưởng kinh tế L
ỜI

tr

thành m

i quan tâm l

n c

a các nhà chính tr

và công chúng. L

m phát
d
ã

đượ
c
đề
c

p r

t nhi

u trong các công tr
ì
nh nghiên c

u c

a
Đả
ng, c

n ph

i
độ
ng viên m

i ngu

n l

c t

o nên s

c m

nh t

ng h

p nh

m
đẩ
y m


ng b

n v

ng và

n
đị
nh l

m phát

m

c th

p đó là nh

ng
m

c ti
êu hàng
đ

u c

a
đi


n t

i và b

n ch

t c

a m

i quan h

gi

a l

m phát và tăng tr
ưở
ng
kinh t
ế

đã

đượ
c các nhà kinh t
ế
ho

ch


n kinh t
ế
mà vi

c nghiên
c

u l

m phát là

t v

n
đề
c

n thi
ế
t và c

p bách
đố
i v

i n

n kinh t
ế

ì
m hi

u xem
l

m phát lá g
ì
? Do đâu mà có l

m phát ? T

i sao ng
ườ
i ta l

i quan tâm
đế
n l

m phát?
Bài vi
ế
t n
ày s


đi

m l

i quan h

gi

a l

m ph
át và tăng tr
ư

ng kinh t
ế
c
ũ
ng nh
ư
đư
a ra m

t s

g

i
ý
v

h
ướ
ng đi

ng trong bài vi
ế
t không tránh
kh

i thi
ế
u sót. Em r

t mong
đượ
c cô xem xét và phê b
ì
nh
để
em có th

có bài vi
ế
t t

t
h
ơn.

Ch
ương I

I. Khái ni

m v

l

m ph
át
1). L

m phát là g
ì
?
- L

m phát x

y ra khi m

c giá chung thay
đổ
i. Khi m

c gia tăng lên
đượ
c g

i là
l



a m

c giá trung b
ì
nh theo th

i gian.
- C


đị
nh l

m phát

m

c th

p là môi tr
ườ
ng kinh t
ế
v
ĩ
mô thu

n l


p
đề
u có

nh h
ưở
ng tiêu c

c
đế
n tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
.
2). L
ý
thuy
ế
t v

m

i quan h

gi

a l

m ph

trong khi ph

i
đố
i phó v

i nh

ng m

t cân
đố
i mang tính cơ c

u. Các nhà cơ c

u tin
r

ng gi

a l

m ph
át và tăng tr
ư

ng kinh t
ế
c

ng l
àm tăng th

t nghi

p v
à gây ra t
ì
nh tr

ng
đì
nh tr

s

n xu

t, và do đó b

t l

i cho tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
. M

t x
ã

n ánh tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
, các nhà kinh t
ế
s

d

ng s

li

u v

GDP – m

t
ch

tiêu ph

n ánh t

ng thu nh

p c

a m

kinh t
ế
c
ó tên là: “ mô h
ì
nh solow “ . M
ô h
ì
nh solow ch

ra

nh h
ư

ng c

a ti
ế
t
ki

m , t

l

t
ăng dân s

v

nh c
ò
n x
ác
đ

nh m

t v
ài nguyên nhân gây ra s

kh
ác bi

t l

n v

m

c
s

ng gi

a các n
ướ
c.
S


ưở
ng kinh t
ế
s


đạ
t giá tr

âm.
4, Nguyên nhân gây l

m phát
4.1. Cung

ng ti

n t

và l

m phát.
4.2. Chi tiêu công ăn vi

c làm cao và l

m phát.
4.3. Thâm h

t ngân sách và l

ế
là hai m

t c

a x
ã
h

i , là hai v

n
đề
kinh t
ế
trong
n

n kinh t
ế
. L

m phát có th

coi là k

thù c

a tăng tr
ưở

ng không tránh
kh

i l

m phát . B

t c

m

t n

n kinh t
ế
c

a qu

c gia nào
đề
u c
ũ
ng
đã
tr

i qua các cu

c


h
àng hoá chung tăng lên mà ti

n l
ương danh ngh
ĩ
a c

a c
ác
công nhân không tăng do đó ti

n l
ương th

c t
ế
c

a h

s

gi

m
đi.
Đ


đố
n
khi
ế
n cho n

n kinh t
ế
g

p nhi

u khó khăn , t

c
độ
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
gi

m.Khi n

n
kinh t
ế
găp khó khăn , suy thoái s

làm thâm h




t bán n

i t


để
mua ngo

i t

. T

n

n tham nh
ũ
ng tăng cao , n

n buôn
l

u ph
át tri

n m

nh , t


a nh
à n
ư

c b

t

n h

i n

ng n

c
àng làm cho
th
âm h

t ngân sách tr

m tr

ng d

n
đế
n t


ì
nh tr

ng l

m phát
đượ
c coi là x

y ra khi nào kh

i ti

n t

lưu hành
quá thưa
đố
i v

i nhu c

u c

a n

n kinh t
ế
.
Để

u bi
ế
t càng ngày càng cao hơn v

m

i tương quan gi

a ti

n t

và kinh t
ế
.
1). Quan ni

m th

nh

t :

- Cho r

ng có l

m phát khi s

ti


a sau th
ế
k

19, khi khi ch
ế

độ
kim b

n v

th

nh hành, quan ni

m l

m
phát này là m

t quan ni

m thông th
ườ
ng.
Quan ni

m này quá đơn gi

ng h

p t

l

b

o
đả
m pháp
đị
nh v

n
đượ
c tôn tr

ng mà
l

m phát v

n x

y ra, b

i v
ì
giá c


chi
ế
n th

nh

t k

t

cu

c
kh

ng ho

ng kinh t
ế
1929
-1933, quan ni

m n
ày có th

coi l
à m

t quan ni

ườ
ng và kh

i ti

n t

mànhân dân có th

s

d

ng mua hàng.
N
ế
u hai kh

i này có giá tr

ngang nhau, tính theo m

c giá c

hi

n h

u, th
ì

đổ
i, t

c là áp l

c l

m phát xu

t hi

n. Kh

i ti

n t


càng tăng thêm th
ì
áp l

c l

m phát càng n

ng hơn, t
ì
nh tr



s

n xu

t, trao
đ

i, v.v Do
đó ngân hàng l

i ph

i ph
át hành thêm ti

n, c
ác nhà
kinh t
ế
g

i l
à n

n “l

m ph
át t


át, nhưng
kh
ông cho bi
ế
t r
õ
nguyên nhân c

a l

m phát. Chính v
ì
th
ế
mà t

sau cu

c kh

ng
ho

ng kinh t
ế
1929-1933
đã
xu

t hi

n phân bi

t 2 giai đo

n :
+ Giai đo

n 1 : Trong đó n

nkinh t
ế
chưa
đạ
t
đế
n m

c toàn d

ng. Trong giai đo

n
này, s

tung ti

n không h

đưa t



c
ác l
ĩ
nh v

c. L
úc đó ng
ư

i ta
b
ướ
c vào giai đo

n hai, t

c là giai đo

n n

n kinh t
ế

đã
toàn d

ng.
+ Giai đo



i ti

n t

.
N

n l

m phát lúc đó x

y ra và d

u hi

u c

a nó là s

tăng gia c

a m

i giá c

, giá tr


c

VÀ TĂNG
TRƯỞNG
KINH
TẾ


V
IỆT
NAM. I. Nguyên nhân cơ b

n gây ra l

m phát :
- L

m phát là m

t ph

m trù kinh t
ế
khách quan, là v

n
đề
c



n t

, th
ì
c
ò
n l

m phát, ng
ườ
i
ta ch

có th

ki

m ch
ế
m

c
độ
l

m phát sao cho phù h

p v


c
đ

l

m ph
át
sao cho ph
ù h

p v

i s

phát tri

n c

a n

n kinh t
ế
, t

l

m phát “n
ướ
c ki


ng h

p này d

u hi

u ti

n t

h

u như
không c
ò
n
ý
ngh
ĩ
a n

a.
1). Nguyên nhân th

nh

t :

- L



di

n ra trong b

i c

nh này.
2). Nguyên nhân th

hai :
- L

m ph
át do tăng chi phí s

n xu

t, khi vi

c t
ăng chi phí s

n xu

t l
àm tăng giá
s

n xu

gi

a l

m ph
át và tăng tr
ư

ng kinh t
ế
:

1).C
ác b

ng ch

ng th

c nghi

m:
Nghiên c

u g

n đây nh

t là c



i quan h

gi

a l

m
phát và tăng tr
ư

ng. C
ông tr
ì
nh c

a c
ác ông bao quát s

li

u c

a 140 n
ư

c trong
đó có
c


n t

i m

t m

c ng
ư

ng m
à d
ư

i
đó l

m ph
át và tăng
tr
ưở
ng có m

i tương quan dương và trên đó l

m phát gây ra

nh h
ưở
ng tiêu c


c

các n
ướ
c công nghi

p, m

c ng
ưỡ
ng này r

t th

p ch

vào kho

ng
1-3% năm, trong khi đó

các n
ướ
c đang phát tri

n m

c ng
ưỡ
ng này vào kho


trên. B

ng d
ướ
i đây cho th

y m

i quan h

phi tuy
ế
n gi

a l

m phát và tăng tr
ưở
ng
trong 14 năm
đ

i m

i. V
ào nh

ng n
ăm 80, l


c
độ
tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
không ng

ng
đượ
c c

i thi

n. T

c
độ
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
b
ì
nh quân giai
đo

n 1992-1997 là 8,8%, trong khi t


c
độ
gi

m xu

ng d
ướ
i 6%_m

t hi

n t
ượ
ng đáng lo ng

i v

i m

t n

n kinh t
ế
như
n
ướ
c ta có t


Vi

t Nam 1986-1999
Đơn v

: %
Năm
GDP
L

m_ph
át
1986
2.33
774.7
1987
3.64
223.1
1988
5.98
393.8
1989
4.69
34.7
1990
5.10
67.1
1991
5.96
67.5

l
ý
thuy
ế
t và th

c ti

n
đề
u cho th

y m

i quan h

gi

a l

m phát và tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
có th

bi

u di

m vi l

m phát “an toàn” khi mà l

m phát và tăng tr
ưở
ng có m

i
quan h

cùng chi

u. Trong tr
ườ
ng h

p đó, l

m phát là cái giá ph

i tr

cho tăng tr
ưở
ng
kinh t
ế
. N



u t
ư, m

r

ng t

ng c

u v
à do v

y cho ph
ép s


d

ng
đầ
y
đủ
hơn các ngu

n l

c hi

n có và thúc

ườ
ng h

p_l

m phát quá cao ho

c quá th

p_chính ph


đề
u c

n có các bi

n pháp đi

u
ch

nh sao cho có l

i cho tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
dài h


di

n bi
ế
n l

m phát và tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
c

a Vi

t Nam nh

ng năm qua, nhi

u h

c gi

cho r

ng m

c l

m t


gi

a l

m phát và tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
, câu h

i
đặ
t ra là n
ướ
c
có l

m phát cao tăng tr
ưở
ng nhanh hơn hay ch

m hơn n
ướ
c có l

m phát th

p ? Th


c có m

c l

m phát th

p th

hai trong
s

20 n
ướ
c
đượ
c nghiên c

u. Trong khi đó Italy, Tây Ban Nha, Iceland l

i
đạ
t
đượ
c s


tăng tr
ưở
ng cao dù m


đi

m l

y l

m ph
át và b

i chi ng
ân sách
đ

xo
á kh

ng ho

ng v
à th

t nghi

p
đ
ã

đượ
c nhi



t nghi

p. Trong khi
đó th

i k

1974-1991, các n
ướ
c l

m phát th

p c
ũ
ng có t

l

th

t nghi

p th

p nh

t.


ý
thuy
ế
t. Năm 1990, chúng ta
tăng kh

i l
ượ
ng ti

n gi

y trong lưu thông thêm 73%, t

l

l

m phát lên 67%. Nhưng
năm 1991, ti

n gi

y l
ưu thông ch

t
ăng 41%, t

l


n
ư

c ta, qu
á tr
ì
nh k
éo l

m ph
át xu

ng v
à ki

m ch
ế
l

m ph
át

m

c th


ế
t qu

ki

m ch
ế
l

m phát

n
ướ
c ta trong b

ng sau đây :
% ch

s

tăng giá bán l

hàng hoá và d

ch v

(CPI)
Năm
C


B

ng trên choth

y sau nhi

u năm li

n l

m phát

m

c 3 con s

/năm, năm 1989
l

n
đầ
u tiên ta
đã
kéo l

m phát xu


ng m

c mong mu

n và
đặ
c
bi

t là nh

ng khó khăn trong tương lai. Do ch

m

c l

m phát không
đượ
c d

báo
chính xác trong nhi

u tr
ườ
ng h

p
đã

c hi

n c
ác h

p
đ

ng kinh t
ế
, ho

ch
đ

nh ch
ính sách ti

n l
ương, l
ã
i su

t v
à thu
ế
. V
ì
v


u là ph

i gi


đượ
c m

c l

m phát đó

n
đ

nh.
Để
th

c hi

n công vi

c trên nhi

u công tr
ì
nh nghiên c

u


gi
á h

i
đoái linh ho

t; d


tr

qu

c gia
đủ
m

nh và can thi

p vào n

n kinh t
ế
đúng lúc
Xin nh

n m

nh thêm m

n
l
ý
kinh t
ế
. Trên cơ s

đó có th

t

n d

ng t

i đa ưu th
ế
c

a th

tr
ườ
ng và khai thác t

i
ư
u ti

m năng c

ng ra th

tr
ườ
ng.
+ Th

hai :

n
đị
nh giá c

nh

ng m

t hàng thi
ế
t y
ế
u và nh

ng m

t hàng mà nhà
n
ư

c

i luôn chính xác. V
ì
nó v

a không th

hi

n
đượ
c
đầ
y
đủ
nh

ng
bi
ế
n
đổ
i ch

t l
ượ
ng hàng hoá và do nhưng sai sót v

m

t k

a đi

u ti
ế
t kinh t
ế
v
ĩ
mô, mà ch

là công c

, phương ti

n, cách th

c
để
t

o môi
tr
ườ
ng và kích thích tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
. Ngh
ĩ
a là toàn b

v

ng.

Tóm l

i, ch

ng v
à ki

m gi

l

m ph
át đ
ò
i h

i ph

i v

a s

d

ng k
ế


m th
ườ
ng xuyên m

i l
ý
thuy
ế
t trong th

c ti

n.

Ch
ương III
C
ÁC
GIẢI
PHÁP
KHẮC

PHỤC

LẠM
PHÁT

t l

m phát
“ tr
ên cơ s

đó s

áp d

ng các bi

n pháp

n
đị
nh ti

n t

lâu dài . Các bi

n pháp này
th
ườ
ng
đượ
c áp d

ng khi n

ng , tr
ướ
c
h
ế
t l
à gi

m l
ư

ng ti

n gi

y trong n

n kinh t
ế
nh
ư ng

ng ph
át hành ti

n v
ào lưu thông .
Bi

n pháp này c

ng
ti

n t

như ng

ng th

c hi

n các nghi

p v

tri
ế
t kh

u và tái tri
ế
t kh

u
đố
i v

i các t



i chi ngân sách. Nhà n
ướ
c áp d

ng các bi

n pháp làm
gi

m l
ượ
ng ti

n cung

ng trong n

n kinh t
ế
như: ngân hàng trung ương bán ra các
ch

ng khoán ng

n h

n trên th

tr
ườ

đ

p cho b

i chi ng
ân sách nhà
n
ư

c , t
ăng l
ã
i su

t ti

n g

i
đ

c bi

t l
à tăng l
ã
i su

t ti


t
đượ
c m

t kh

i
lươngj khá l

n ti

n nhàn r

i trong dân cư do đó gi

m
đượ
c s

c ép lên giá c

hàng hoá
v

d

ch v

trên th



t như t

m ho
ã
n nh

ng kho

n chi
chưa c

n thi
ế
t trong n

n kinh t
ế
, cân
đố
i l

i ngân sách và c

t gi

m chi tiêu
đế
n m


ng ti

n c
ó trong lưu
th
ông b

ng cách khuy
ế
n khichs t

do m

u d

ch , gi

m nh

thu
ế
quan và các bi

n pháp
c

n thi
ế
t khác
để

em l

i hi

u qu

mong mu

n .
II. Nh

ng bi

n pháp chi
ế
n l
ượ
c
Đây là nh

ng bi

n pháp có tác
độ
ng lâu dài
đế
n s

phát tri


đ

t
n
ướ
c
Th

nh

t : thúc
đẩ
y s

phát tri

n s

n xu

t hàng hoá và m

r

ng lưu thông hàng
hoá. Đây là bi

n pháp chi
ế
n l

c dân . S

n xu

t trong n
ướ
c càng phát tri

n th
ì
càng t

o
ti

n
đề
v

ng ch

c cho s



n
đị
nh ti

n t

ế
qu

n l
ý
hành chính .
Th

c hi

n t

t bi

n ph
áp này s

g
óp ph

n to l

n v
ào vi

c gi

m chi ti
êu th
ư


tăng các kho

n thu cho ngân sách m

t các h

p l
ý
, ch

ng th

t thu ,
đặ
c bi

t là th

t thu
v

thu
ế
, nâng cao hi

u qu

c



c ta hi

n nay

T
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
tài chính c

a n
ướ
c ta trong nh

ng năm v

a qua
đạ
t
đượ
c s



n
đị
nh và có chi

đ

m
b

o m

c t
ăng tr
ư

ng kinh t
ế
8,6% (!992), 8,1% (1993), 8,7% (1994). T

gi
á VNĐ so
v

i đôla M

t

cu

i năm 1991 là 14,194 VNĐ
đã
lên giá d

n và gi

i thi

n r
õ
r

t. M

t khác xu

t nh

p kh

u có xu h
ướ
ng tăng lên.

Để
kh

c ph

c và ki

m ch
ế
l

m phát trong giai đo

ế
t

l

b

i chi ngân sách

d
ướ
i m

c 5% GDP. B

i và
b

i chi ngân sách là m

t nhân t

quan tr

ng g
âỵ
ra s

m


th

là t

o ra nhi

u lương th

c, th

c ph

m, m

t s

hàng hoá là
tư li

u s

n xu

t v
à các lo

i h
àng hoá là nhiên li

u, n

n k

thu

t
đả
m b

o t

ng b
ướ
c
gi

m chi phí s

n xu

t.
- V

l
ĩ
nh v

c ngân hàng v

i trách nhi



t
độ
ng tín d

ng trên cơ s

tích c

c huy
độ
ng v

n và cho
vay hi

u qu

các d

án
+ Ki

m soát ch

t ch

cung

ng ti


gi
á
đ

ng Vi

t Nam.

+ Nâng cao hi

u qu

s

d

ng c
ông c

d

tr

b

t bu

c.


n th

tr
ườ
ng v

n,
đồ
ng
th

i xúc ti
ế
n nhanh vi

c thi
ế
t l

p th

tr
ườ
ng ch

ng khoán

Vi

t Nam và s


7 c

a kh

i ASEAN
để
thuhútnhanh chóng hơn n

a ngu

n v

n n
ướ
c
ngoài góp ph

n phát tri

n kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c.
Ngoài ra c

n t

n v

n v
ào Vi

t Nam d
ư

i nhi

u h
ì
nh th

c kh
ác nhau như vay v

n c

a IMF,
WB, ADB,
T
óm l

, trong t
ì
nh h


u qu

v

chính sách kinh t
ế
vi mô và v
ĩ
mô c

a nhà
n
ướ
c (gi

i quy
ế
t t

t v

n
đề
thâm h

t ngân sách, ch

n ch



a
ki

m ch
ế
l

m phát

m

c t

t nh

t.

K

T LU

Vi

t Nam ta nói riêng. T

khi
Đả
ng và nhà n
ướ
c
ta chuy

n n

n kinh t
ế
t

p trung sang n

n kinh t
ế
th

tr
ư

ng
đ
ã
xem n

ế
t
qu

v

chính sách kinh t
ế

để
ki

m ch
ế
l

m phát và thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
.
V
ì
v

y vi

c t

i pháo t

i ưu nh

t
để
kh

c ph

c l

m
ph
át và đem l

i hi

u qu

kinh t
ế
cao nh

t . L

m phát luôn đi kèm v

i tăng tr
ưở

s

rơi vào t
ì
nh tr

ng suy thoái , l

m phát

m

c cao như
nh

ng năm
đầ
u c

a th

p k

80

n
ướ
c ta.

p chí ngân hàng s

12-2001
5. T

p chí C

ng s

n s

9-2000
6. Báo Sài G
ò
n gi

i phóng 17-4-1999
7. Giáo tr
ì
nh ki
nh t
ế
v
ĩ
m
ô
8. Gi
áo tr
ì

u
1
Chương I – M

t s

v

n
đề
l
ý
lu

n v

l

m phát và m

i quan h

gi

a l

m phát và
tăng tr
ưở
ng kinh t


m ph
át và tăng tr
ư

ng kinh t
ế

2
3.
Tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và các công c

ph

n ánh 2
4.
Nguyên nhân gây l

m phát 3
5. M

i quan h

gi

a l


nh

t 4
2. Quan ni

m th

hai 4
3.
Quan ni

m th

ba 5
Chương II – Th

c tr

ng l

m phá và m

i quan h

gi

a l

m phát và tăng tr

i quan h

gi

a l

m ph
át và tăng tr
ư

ng kinh t
ế

6
1. Các b

ng ch

ng th

c nghi

m 6
2. Th

c ti

n c

a v

n l
ư

c
12
III. M

t s

bi

n pháp ch

y
ế
u
để
ki

m ch
ế
l

m phát

n
ướ
c ta hi

n nay 12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status