Tiểu luận
Đề tài: Lý luận về lạm phát và mối
quan hệ giữa lạm phát và tăng
trưởng kinh tế L
ỜI
tr
ở
thành m
ố
i quan tâm l
ớ
n c
ủ
a các nhà chính tr
ị
và công chúng. L
ạ
m phát
d
ã
đượ
c
đề
c
ậ
p r
ấ
t nhi
ề
u trong các công tr
ì
nh nghiên c
ứ
u c
a
Đả
ng, c
ầ
n ph
ả
i
độ
ng viên m
ọ
i ngu
ồ
n l
ự
c t
ạ
o nên s
ứ
c m
ạ
nh t
ổ
ng h
ợ
p nh
ằ
m
đẩ
y m
ạ
ng b
ề
n v
ữ
ng và
ổ
n
đị
nh l
ạ
m phát
ở
m
ứ
c th
ấ
p đó là nh
ữ
ng
m
ụ
c ti
êu hàng
đ
ầ
u c
ủ
a
đi
ề
n t
ạ
i và b
ả
n ch
ấ
t c
ủ
a m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a l
ạ
m phát và tăng tr
ưở
ng
kinh t
ế
đã
đượ
c các nhà kinh t
ế
ho
ạ
ch
ề
n kinh t
ế
mà vi
ệ
c nghiên
c
ứ
u l
ạ
m phát là
ọ
t v
ấ
n
đề
c
ầ
n thi
ế
t và c
ấ
p bách
đố
i v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
ì
m hi
ể
u xem
l
ạ
m phát lá g
ì
? Do đâu mà có l
ạ
m phát ? T
ạ
i sao ng
ườ
i ta l
ạ
i quan tâm
đế
n l
ạ
m phát?
Bài vi
ế
t n
ày s
ẽ
đi
ể
m l
i quan h
ệ
gi
ữ
a l
ạ
m ph
át và tăng tr
ư
ở
ng kinh t
ế
c
ũ
ng nh
ư
đư
a ra m
ộ
t s
ố
g
ợ
i
ý
v
ề
h
ướ
ng đi
ng trong bài vi
ế
t không tránh
kh
ỏ
i thi
ế
u sót. Em r
ấ
t mong
đượ
c cô xem xét và phê b
ì
nh
để
em có th
ể
có bài vi
ế
t t
ố
t
h
ơn.
Ch
ương I
I. Khái ni
ệ
m v
ề
l
ạ
m ph
át
1). L
ạ
m phát là g
ì
?
- L
ạ
m phát x
ả
y ra khi m
ứ
c giá chung thay
đổ
i. Khi m
ứ
c gia tăng lên
đượ
c g
ọ
i là
l
ạ
ủ
a m
ứ
c giá trung b
ì
nh theo th
ờ
i gian.
- C
ố
đị
nh l
ạ
m phát
ở
m
ứ
c th
ấ
p là môi tr
ườ
ng kinh t
ế
v
ĩ
mô thu
ậ
n l
ợ
p
đề
u có
ả
nh h
ưở
ng tiêu c
ự
c
đế
n tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
.
2). L
ý
thuy
ế
t v
ề
m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a l
ạ
m ph
trong khi ph
ả
i
đố
i phó v
ớ
i nh
ữ
ng m
ấ
t cân
đố
i mang tính cơ c
ấ
u. Các nhà cơ c
ấ
u tin
r
ằ
ng gi
ữ
a l
ạ
m ph
át và tăng tr
ư
ở
ng kinh t
ế
c
ng l
àm tăng th
ấ
t nghi
ệ
p v
à gây ra t
ì
nh tr
ạ
ng
đì
nh tr
ệ
s
ả
n xu
ấ
t, và do đó b
ấ
t l
ợ
i cho tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
. M
ộ
t x
ã
n ánh tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
, các nhà kinh t
ế
s
ử
d
ụ
ng s
ố
li
ệ
u v
ề
GDP – m
ộ
t
ch
ỉ
tiêu ph
ả
n ánh t
ổ
ng thu nh
ậ
p c
ủ
a m
kinh t
ế
c
ó tên là: “ mô h
ì
nh solow “ . M
ô h
ì
nh solow ch
ỉ
ra
ả
nh h
ư
ở
ng c
ủ
a ti
ế
t
ki
ệ
m , t
ỷ
l
ệ
t
ăng dân s
ố
v
nh c
ò
n x
ác
đ
ị
nh m
ộ
t v
ài nguyên nhân gây ra s
ự
kh
ác bi
ệ
t l
ớ
n v
ề
m
ứ
c
s
ố
ng gi
ữ
a các n
ướ
c.
S
ự
ưở
ng kinh t
ế
s
ẽ
đạ
t giá tr
ị
âm.
4, Nguyên nhân gây l
ạ
m phát
4.1. Cung
ứ
ng ti
ề
n t
ệ
và l
ạ
m phát.
4.2. Chi tiêu công ăn vi
ệ
c làm cao và l
ạ
m phát.
4.3. Thâm h
ụ
t ngân sách và l
ế
là hai m
ặ
t c
ủ
a x
ã
h
ộ
i , là hai v
ấ
n
đề
kinh t
ế
trong
n
ề
n kinh t
ế
. L
ạ
m phát có th
ể
coi là k
ẻ
thù c
ủ
a tăng tr
ưở
ng không tránh
kh
ỏ
i l
ạ
m phát . B
ấ
t c
ứ
m
ộ
t n
ề
n kinh t
ế
c
ủ
a qu
ố
c gia nào
đề
u c
ũ
ng
đã
tr
ả
i qua các cu
ộ
c
ả
h
àng hoá chung tăng lên mà ti
ề
n l
ương danh ngh
ĩ
a c
ủ
a c
ác
công nhân không tăng do đó ti
ề
n l
ương th
ự
c t
ế
c
ủ
a h
ọ
s
ẽ
gi
ả
m
đi.
Đ
ẻ
đố
n
khi
ế
n cho n
ề
n kinh t
ế
g
ặ
p nhi
ề
u khó khăn , t
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
gi
ả
m.Khi n
ề
n
kinh t
ế
găp khó khăn , suy thoái s
ẽ
làm thâm h
ồ
ạ
t bán n
ộ
i t
ệ
để
mua ngo
ạ
i t
ệ
. T
ệ
n
ạ
n tham nh
ũ
ng tăng cao , n
ạ
n buôn
l
ậ
u ph
át tri
ể
n m
ạ
nh , t
ủ
a nh
à n
ư
ớ
c b
ị
t
ổ
n h
ạ
i n
ặ
ng n
ề
c
àng làm cho
th
âm h
ụ
t ngân sách tr
ầ
m tr
ọ
ng d
ẫ
n
đế
n t
ỷ
ì
nh tr
ạ
ng l
ạ
m phát
đượ
c coi là x
ả
y ra khi nào kh
ố
i ti
ề
n t
ệ
lưu hành
quá thưa
đố
i v
ớ
i nhu c
ầ
u c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
.
Để
u bi
ế
t càng ngày càng cao hơn v
ề
m
ố
i tương quan gi
ữ
a ti
ề
n t
ệ
và kinh t
ế
.
1). Quan ni
ệ
m th
ứ
nh
ấ
t :
- Cho r
ằ
ng có l
ạ
m phát khi s
ố
ti
ử
a sau th
ế
k
ỷ
19, khi khi ch
ế
độ
kim b
ả
n v
ị
th
ị
nh hành, quan ni
ệ
m l
ạ
m
phát này là m
ộ
t quan ni
ệ
m thông th
ườ
ng.
Quan ni
ệ
m này quá đơn gi
ng h
ợ
p t
ỷ
l
ệ
b
ả
o
đả
m pháp
đị
nh v
ẫ
n
đượ
c tôn tr
ọ
ng mà
l
ạ
m phát v
ẫ
n x
ả
y ra, b
ở
i v
ì
giá c
ể
chi
ế
n th
ứ
nh
ấ
t k
ể
t
ừ
cu
ộ
c
kh
ủ
ng ho
ả
ng kinh t
ế
1929
-1933, quan ni
ệ
m n
ày có th
ể
coi l
à m
ộ
t quan ni
ườ
ng và kh
ố
i ti
ề
n t
ệ
mànhân dân có th
ể
s
ử
d
ụ
ng mua hàng.
N
ế
u hai kh
ố
i này có giá tr
ị
ngang nhau, tính theo m
ứ
c giá c
ả
hi
ệ
n h
ữ
u, th
ì
đổ
i, t
ứ
c là áp l
ự
c l
ạ
m phát xu
ấ
t hi
ệ
n. Kh
ố
i ti
ề
n t
ệ
càng tăng thêm th
ì
áp l
ự
c l
ạ
m phát càng n
ặ
ng hơn, t
ì
nh tr
ạ
ể
s
ả
n xu
ấ
t, trao
đ
ổ
i, v.v Do
đó ngân hàng l
ạ
i ph
ả
i ph
át hành thêm ti
ề
n, c
ác nhà
kinh t
ế
g
ọ
i l
à n
ạ
n “l
ạ
m ph
át t
ự
át, nhưng
kh
ông cho bi
ế
t r
õ
nguyên nhân c
ủ
a l
ạ
m phát. Chính v
ì
th
ế
mà t
ừ
sau cu
ộ
c kh
ủ
ng
ho
ả
ng kinh t
ế
1929-1933
đã
xu
ấ
t hi
n phân bi
ệ
t 2 giai đo
ạ
n :
+ Giai đo
ạ
n 1 : Trong đó n
ề
nkinh t
ế
chưa
đạ
t
đế
n m
ứ
c toàn d
ụ
ng. Trong giai đo
ạ
n
này, s
ự
tung ti
ề
n không h
ề
đưa t
ớ
ả
c
ác l
ĩ
nh v
ự
c. L
úc đó ng
ư
ờ
i ta
b
ướ
c vào giai đo
ạ
n hai, t
ứ
c là giai đo
ạ
n n
ề
n kinh t
ế
đã
toàn d
ụ
ng.
+ Giai đo
ạ
ố
i ti
ề
n t
ệ
.
N
ạ
n l
ạ
m phát lúc đó x
ả
y ra và d
ấ
u hi
ệ
u c
ủ
a nó là s
ự
tăng gia c
ủ
a m
ọ
i giá c
ả
, giá tr
ị
c
VÀ TĂNG
TRƯỞNG
KINH
TẾ
Ở
V
IỆT
NAM. I. Nguyên nhân cơ b
ả
n gây ra l
ạ
m phát :
- L
ạ
m phát là m
ộ
t ph
ạ
m trù kinh t
ế
khách quan, là v
ấ
n
đề
c
ủ
ề
n t
ệ
, th
ì
c
ò
n l
ạ
m phát, ng
ườ
i
ta ch
ỉ
có th
ể
ki
ề
m ch
ế
m
ứ
c
độ
l
ạ
m phát sao cho phù h
ợ
p v
ớ
c
đ
ộ
l
ạ
m ph
át
sao cho ph
ù h
ợ
p v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
, t
ừ
l
ạ
m phát “n
ướ
c ki
ệ
ng h
ợ
p này d
ấ
u hi
ệ
u ti
ề
n t
ệ
h
ầ
u như
không c
ò
n
ý
ngh
ĩ
a n
ữ
a.
1). Nguyên nhân th
ứ
nh
ấ
t :
- L
ạ
ệ
di
ễ
n ra trong b
ố
i c
ả
nh này.
2). Nguyên nhân th
ứ
hai :
- L
ạ
m ph
át do tăng chi phí s
ả
n xu
ấ
t, khi vi
ệ
c t
ăng chi phí s
ả
n xu
ấ
t l
àm tăng giá
s
ả
n xu
gi
ữ
a l
ạ
m ph
át và tăng tr
ư
ở
ng kinh t
ế
:
1).C
ác b
ằ
ng ch
ứ
ng th
ự
c nghi
ệ
m:
Nghiên c
ứ
u g
ầ
n đây nh
ấ
t là c
ủ
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a l
ạ
m
phát và tăng tr
ư
ở
ng. C
ông tr
ì
nh c
ủ
a c
ác ông bao quát s
ố
li
ệ
u c
ủ
a 140 n
ư
ớ
c trong
đó có
c
ả
n t
ạ
i m
ộ
t m
ứ
c ng
ư
ỡ
ng m
à d
ư
ớ
i
đó l
ạ
m ph
át và tăng
tr
ưở
ng có m
ố
i tương quan dương và trên đó l
ạ
m phát gây ra
ả
nh h
ưở
ng tiêu c
ự
c
ở
các n
ướ
c công nghi
ệ
p, m
ứ
c ng
ưỡ
ng này r
ấ
t th
ấ
p ch
ỉ
vào kho
ả
ng
1-3% năm, trong khi đó
ở
các n
ướ
c đang phát tri
ể
n m
ứ
c ng
ưỡ
ng này vào kho
trên. B
ả
ng d
ướ
i đây cho th
ấ
y m
ố
i quan h
ệ
phi tuy
ế
n gi
ữ
a l
ạ
m phát và tăng tr
ưở
ng
trong 14 năm
đ
ổ
i m
ớ
i. V
ào nh
ữ
ng n
ăm 80, l
ố
c
độ
tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
không ng
ừ
ng
đượ
c c
ả
i thi
ệ
n. T
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
b
ì
nh quân giai
đo
ạ
n 1992-1997 là 8,8%, trong khi t
ố
c
độ
gi
ả
m xu
ố
ng d
ướ
i 6%_m
ộ
t hi
ệ
n t
ượ
ng đáng lo ng
ạ
i v
ớ
i m
ộ
t n
ề
n kinh t
ế
như
n
ướ
c ta có t
ố
Vi
ệ
t Nam 1986-1999
Đơn v
ị
: %
Năm
GDP
L
ạ
m_ph
át
1986
2.33
774.7
1987
3.64
223.1
1988
5.98
393.8
1989
4.69
34.7
1990
5.10
67.1
1991
5.96
67.5
l
ý
thuy
ế
t và th
ự
c ti
ễ
n
đề
u cho th
ấ
y m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a l
ạ
m phát và tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
có th
ể
bi
ể
u di
m vi l
ạ
m phát “an toàn” khi mà l
ạ
m phát và tăng tr
ưở
ng có m
ố
i
quan h
ệ
cùng chi
ề
u. Trong tr
ườ
ng h
ợ
p đó, l
ạ
m phát là cái giá ph
ả
i tr
ả
cho tăng tr
ưở
ng
kinh t
ế
. N
ớ
ầ
u t
ư, m
ở
r
ộ
ng t
ổ
ng c
ầ
u v
à do v
ậ
y cho ph
ép s
ử
d
ụ
ng
đầ
y
đủ
hơn các ngu
ồ
n l
ự
c hi
ệ
n có và thúc
ườ
ng h
ợ
p_l
ạ
m phát quá cao ho
ặ
c quá th
ấ
p_chính ph
ủ
đề
u c
ầ
n có các bi
ệ
n pháp đi
ề
u
ch
ỉ
nh sao cho có l
ợ
i cho tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
dài h
ạ
di
ễ
n bi
ế
n l
ạ
m phát và tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam nh
ữ
ng năm qua, nhi
ề
u h
ọ
c gi
ả
cho r
ằ
ng m
ứ
c l
ạ
m t
ệ
gi
ữ
a l
ạ
m phát và tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
, câu h
ỏ
i
đặ
t ra là n
ướ
c
có l
ạ
m phát cao tăng tr
ưở
ng nhanh hơn hay ch
ậ
m hơn n
ướ
c có l
ạ
m phát th
ấ
p ? Th
ự
c có m
ứ
c l
ạ
m phát th
ấ
p th
ứ
hai trong
s
ố
20 n
ướ
c
đượ
c nghiên c
ứ
u. Trong khi đó Italy, Tây Ban Nha, Iceland l
ạ
i
đạ
t
đượ
c s
ự
tăng tr
ưở
ng cao dù m
ứ
đi
ể
m l
ấ
y l
ạ
m ph
át và b
ộ
i chi ng
ân sách
đ
ể
xo
á kh
ủ
ng ho
ả
ng v
à th
ấ
t nghi
ệ
p
đ
ã
đượ
c nhi
ề
ấ
t nghi
ệ
p. Trong khi
đó th
ờ
i k
ỳ
1974-1991, các n
ướ
c l
ạ
m phát th
ấ
p c
ũ
ng có t
ỷ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p th
ấ
p nh
ấ
t.
ý
thuy
ế
t. Năm 1990, chúng ta
tăng kh
ố
i l
ượ
ng ti
ề
n gi
ấ
y trong lưu thông thêm 73%, t
ỷ
l
ệ
l
ạ
m phát lên 67%. Nhưng
năm 1991, ti
ề
n gi
ấ
y l
ưu thông ch
ỉ
t
ăng 41%, t
ỷ
l
Ở
n
ư
ớ
c ta, qu
á tr
ì
nh k
éo l
ạ
m ph
át xu
ố
ng v
à ki
ề
m ch
ế
l
ạ
m ph
át
ở
m
ứ
c th
ấ
ế
t qu
ả
ki
ề
m ch
ế
l
ạ
m phát
ở
n
ướ
c ta trong b
ả
ng sau đây :
% ch
ỉ
s
ố
tăng giá bán l
ẻ
hàng hoá và d
ị
ch v
ụ
(CPI)
Năm
C
ả
B
ả
ng trên choth
ấ
y sau nhi
ề
u năm li
ề
n l
ạ
m phát
ở
m
ứ
c 3 con s
ố
/năm, năm 1989
l
ầ
n
đầ
u tiên ta
đã
kéo l
ạ
m phát xu
ố
ng m
ứ
c mong mu
ố
n và
đặ
c
bi
ệ
t là nh
ữ
ng khó khăn trong tương lai. Do ch
ỗ
m
ứ
c l
ạ
m phát không
đượ
c d
ự
báo
chính xác trong nhi
ề
u tr
ườ
ng h
ợ
p
đã
c hi
ệ
n c
ác h
ợ
p
đ
ồ
ng kinh t
ế
, ho
ạ
ch
đ
ị
nh ch
ính sách ti
ề
n l
ương, l
ã
i su
ấ
t v
à thu
ế
. V
ì
v
ậ
u là ph
ả
i gi
ữ
đượ
c m
ứ
c l
ạ
m phát đó
ổ
n
đ
ị
nh.
Để
th
ự
c hi
ệ
n công vi
ệ
c trên nhi
ề
u công tr
ì
nh nghiên c
ứ
u
ỷ
gi
á h
ố
i
đoái linh ho
ạ
t; d
ữ
tr
ữ
qu
ố
c gia
đủ
m
ạ
nh và can thi
ệ
p vào n
ề
n kinh t
ế
đúng lúc
Xin nh
ấ
n m
ạ
nh thêm m
n
l
ý
kinh t
ế
. Trên cơ s
ở
đó có th
ể
t
ậ
n d
ụ
ng t
ố
i đa ưu th
ế
c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng và khai thác t
ố
i
ư
u ti
ề
m năng c
ng ra th
ị
tr
ườ
ng.
+ Th
ứ
hai :
ổ
n
đị
nh giá c
ả
nh
ữ
ng m
ặ
t hàng thi
ế
t y
ế
u và nh
ữ
ng m
ặ
t hàng mà nhà
n
ư
ớ
c
i luôn chính xác. V
ì
nó v
ừ
a không th
ể
hi
ệ
n
đượ
c
đầ
y
đủ
nh
ữ
ng
bi
ế
n
đổ
i ch
ấ
t l
ượ
ng hàng hoá và do nhưng sai sót v
ề
m
ặ
t k
a đi
ề
u ti
ế
t kinh t
ế
v
ĩ
mô, mà ch
ỉ
là công c
ụ
, phương ti
ệ
n, cách th
ứ
c
để
t
ạ
o môi
tr
ườ
ng và kích thích tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
. Ngh
ĩ
a là toàn b
v
ữ
ng.
Tóm l
ạ
i, ch
ố
ng v
à ki
ề
m gi
ữ
l
ạ
m ph
át đ
ò
i h
ỏ
i ph
ả
i v
ừ
a s
ử
d
ụ
ng k
ế
ệ
m th
ườ
ng xuyên m
ọ
i l
ý
thuy
ế
t trong th
ự
c ti
ễ
n.
Ch
ương III
C
ÁC
GIẢI
PHÁP
KHẮC
PHỤC
LẠM
PHÁT
t l
ạ
m phát
“ tr
ên cơ s
ở
đó s
ẽ
áp d
ụ
ng các bi
ệ
n pháp
ổ
n
đị
nh ti
ề
n t
ệ
lâu dài . Các bi
ệ
n pháp này
th
ườ
ng
đượ
c áp d
ụ
ng khi n
ng , tr
ướ
c
h
ế
t l
à gi
ả
m l
ư
ợ
ng ti
ề
n gi
ấ
y trong n
ề
n kinh t
ế
nh
ư ng
ừ
ng ph
át hành ti
ề
n v
ào lưu thông .
Bi
ệ
n pháp này c
ng
ti
ề
n t
ệ
như ng
ừ
ng th
ự
c hi
ệ
n các nghi
ệ
p v
ụ
tri
ế
t kh
ấ
u và tái tri
ế
t kh
ấ
u
đố
i v
ớ
i các t
ổ
i chi ngân sách. Nhà n
ướ
c áp d
ụ
ng các bi
ệ
n pháp làm
gi
ả
m l
ượ
ng ti
ề
n cung
ứ
ng trong n
ề
n kinh t
ế
như: ngân hàng trung ương bán ra các
ch
ứ
ng khoán ng
ắ
n h
ạ
n trên th
ị
tr
ườ
đ
ắ
p cho b
ộ
i chi ng
ân sách nhà
n
ư
ớ
c , t
ăng l
ã
i su
ấ
t ti
ề
n g
ử
i
đ
ặ
c bi
ệ
t l
à tăng l
ã
i su
ấ
t ti
ề
t
đượ
c m
ộ
t kh
ố
i
lươngj khá l
ớ
n ti
ề
n nhàn r
ỗ
i trong dân cư do đó gi
ả
m
đượ
c s
ứ
c ép lên giá c
ả
hàng hoá
v
ầ
d
ị
ch v
ụ
trên th
ị
ặ
t như t
ạ
m ho
ã
n nh
ữ
ng kho
ả
n chi
chưa c
ầ
n thi
ế
t trong n
ề
n kinh t
ế
, cân
đố
i l
ạ
i ngân sách và c
ắ
t gi
ả
m chi tiêu
đế
n m
ứ
ng ti
ề
n c
ó trong lưu
th
ông b
ằ
ng cách khuy
ế
n khichs t
ự
do m
ậ
u d
ị
ch , gi
ả
m nh
ẹ
thu
ế
quan và các bi
ệ
n pháp
c
ầ
n thi
ế
t khác
để
em l
ạ
i hi
ệ
u qu
ả
mong mu
ố
n .
II. Nh
ữ
ng bi
ệ
n pháp chi
ế
n l
ượ
c
Đây là nh
ữ
ng bi
ệ
n pháp có tác
độ
ng lâu dài
đế
n s
ự
phát tri
ể
đ
ấ
t
n
ướ
c
Th
ứ
nh
ấ
t : thúc
đẩ
y s
ự
phát tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá và m
ở
r
ộ
ng lưu thông hàng
hoá. Đây là bi
ệ
n pháp chi
ế
n l
c dân . S
ả
n xu
ấ
t trong n
ướ
c càng phát tri
ể
n th
ì
càng t
ạ
o
ti
ề
n
đề
v
ữ
ng ch
ắ
c cho s
ự
ổ
n
đị
nh ti
ề
n t
ế
qu
ả
n l
ý
hành chính .
Th
ự
c hi
ệ
n t
ố
t bi
ệ
n ph
áp này s
ẽ
g
óp ph
ầ
n to l
ớ
n v
ào vi
ệ
c gi
ả
m chi ti
êu th
ư
tăng các kho
ả
n thu cho ngân sách m
ộ
t các h
ợ
p l
ý
, ch
ố
ng th
ấ
t thu ,
đặ
c bi
ệ
t là th
ấ
t thu
v
ề
thu
ế
, nâng cao hi
ệ
u qu
ả
c
ủ
ớ
c ta hi
ệ
n nay
T
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
tài chính c
ủ
a n
ướ
c ta trong nh
ữ
ng năm v
ừ
a qua
đạ
t
đượ
c s
ự
ổ
n
đị
nh và có chi
đ
ả
m
b
ả
o m
ứ
c t
ăng tr
ư
ở
ng kinh t
ế
8,6% (!992), 8,1% (1993), 8,7% (1994). T
ỷ
gi
á VNĐ so
v
ớ
i đôla M
ỹ
t
ừ
cu
ố
i năm 1991 là 14,194 VNĐ
đã
lên giá d
ầ
n và gi
i thi
ệ
n r
õ
r
ệ
t. M
ặ
t khác xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u có xu h
ướ
ng tăng lên.
Để
kh
ắ
c ph
ụ
c và ki
ề
m ch
ế
l
ạ
m phát trong giai đo
ế
t
ỷ
l
ệ
b
ộ
i chi ngân sách
ở
d
ướ
i m
ứ
c 5% GDP. B
ở
i và
b
ộ
i chi ngân sách là m
ộ
t nhân t
ố
quan tr
ọ
ng g
âỵ
ra s
ự
m
ấ
th
ể
là t
ạ
o ra nhi
ề
u lương th
ự
c, th
ự
c ph
ẩ
m, m
ộ
t s
ố
hàng hoá là
tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t v
à các lo
ạ
i h
àng hoá là nhiên li
ệ
u, n
n k
ỹ
thu
ậ
t
đả
m b
ả
o t
ừ
ng b
ướ
c
gi
ả
m chi phí s
ả
n xu
ấ
t.
- V
ề
l
ĩ
nh v
ự
c ngân hàng v
ớ
i trách nhi
ệ
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng trên cơ s
ở
tích c
ự
c huy
độ
ng v
ố
n và cho
vay hi
ệ
u qu
ả
các d
ự
án
+ Ki
ể
m soát ch
ặ
t ch
ẽ
cung
ứ
ng ti
ỷ
gi
á
đ
ồ
ng Vi
ệ
t Nam.
+ Nâng cao hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
ng c
ông c
ụ
d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c.
n th
ị
tr
ườ
ng v
ố
n,
đồ
ng
th
ờ
i xúc ti
ế
n nhanh vi
ệ
c thi
ế
t l
ậ
p th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán
ở
Vi
ệ
t Nam và s
ứ
7 c
ủ
a kh
ố
i ASEAN
để
thuhútnhanh chóng hơn n
ữ
a ngu
ồ
n v
ố
n n
ướ
c
ngoài góp ph
ầ
n phát tri
ể
n kinh t
ế
đấ
t n
ướ
c.
Ngoài ra c
ầ
n t
n v
ố
n v
ào Vi
ệ
t Nam d
ư
ớ
i nhi
ề
u h
ì
nh th
ứ
c kh
ác nhau như vay v
ố
n c
ủ
a IMF,
WB, ADB,
T
óm l
ạ
, trong t
ì
nh h
ệ
u qu
ả
v
ề
chính sách kinh t
ế
vi mô và v
ĩ
mô c
ủ
a nhà
n
ướ
c (gi
ả
i quy
ế
t t
ố
t v
ấ
n
đề
thâm h
ụ
t ngân sách, ch
ấ
n ch
ỉ
ừ
a
ki
ề
m ch
ế
l
ạ
m phát
ở
m
ứ
c t
ố
t nh
ấ
t.
K
Ế
T LU
Vi
ệ
t Nam ta nói riêng. T
ừ
khi
Đả
ng và nhà n
ướ
c
ta chuy
ể
n n
ề
n kinh t
ế
t
ậ
p trung sang n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ư
ờ
ng
đ
ã
xem n
ế
t
qu
ả
v
ề
chính sách kinh t
ế
để
ki
ề
m ch
ế
l
ạ
m phát và thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
.
V
ì
v
ậ
y vi
ệ
c t
i pháo t
ố
i ưu nh
ấ
t
để
kh
ắ
c ph
ụ
c l
ạ
m
ph
át và đem l
ạ
i hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
cao nh
ấ
t . L
ạ
m phát luôn đi kèm v
ớ
i tăng tr
ưở
s
ẽ
rơi vào t
ì
nh tr
ạ
ng suy thoái , l
ạ
m phát
ở
m
ứ
c cao như
nh
ữ
ng năm
đầ
u c
ủ
a th
ậ
p k
ỉ
80
ở
n
ướ
c ta.
ạ
p chí ngân hàng s
ố
12-2001
5. T
ạ
p chí C
ộ
ng s
ả
n s
ố
9-2000
6. Báo Sài G
ò
n gi
ả
i phóng 17-4-1999
7. Giáo tr
ì
nh ki
nh t
ế
v
ĩ
m
ô
8. Gi
áo tr
ì
u
1
Chương I – M
ộ
t s
ố
v
ấ
n
đề
l
ý
lu
ậ
n v
ề
l
ạ
m phát và m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a l
ạ
m phát và
tăng tr
ưở
ng kinh t
ạ
m ph
át và tăng tr
ư
ở
ng kinh t
ế
2
3.
Tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và các công c
ụ
ph
ả
n ánh 2
4.
Nguyên nhân gây l
ạ
m phát 3
5. M
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a l
ứ
nh
ấ
t 4
2. Quan ni
ệ
m th
ứ
hai 4
3.
Quan ni
ệ
m th
ứ
ba 5
Chương II – Th
ự
c tr
ạ
ng l
ạ
m phá và m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a l
ạ
m phát và tăng tr
i quan h
ệ
gi
ữ
a l
ạ
m ph
át và tăng tr
ư
ở
ng kinh t
ế
6
1. Các b
ằ
ng ch
ứ
ng th
ự
c nghi
ệ
m 6
2. Th
ự
c ti
ễ
n c
ủ
a v
n l
ư
ợ
c
12
III. M
ộ
t s
ố
bi
ệ
n pháp ch
ủ
y
ế
u
để
ki
ề
m ch
ế
l
ạ
m phát
ở
n
ướ
c ta hi
ệ
n nay 12