Luận văn tốt nghiệp: Vai trò của học thuyết lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam - Pdf 21

Đề tài: Vai trò của học thuyết lợi
nhuận trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam

ý
lu

n vê
3
1. B

n ch

t và các h
ì
nh th

c c

a l

i nhu

n
4
2. Các quan đi

m tư s

n v

l

i nhu

a Vi

t nam
14
1. Nh

ng tác
độ
ng tích c

c trong n

n kinh t
ế

14
2. Giá tr

th

ng dư siêu ng

ch - m

t trong nh

ng ngu

n g



n xu

t kinh doanh

Vi

t
nam
22
III. Giá tr

l
ý
lu

n và th

c ti

n c

a h

c thuy
ế
t l

i nhu


a c

a h

c thuy
ế
t l

i nhu

n - l

ch s

và hi

n t

i
19
2.
ý
ngh
ĩ
a c

a l

i nhu


2
A:
Đặ
t v

n
đềMac
đã
c

ng hi
ế
n c

cu

c
đờ
i c

a m
ì
nh vào m


u tác ph

m. Hai phát ki
ế
n v
ĩ

đạ
i nh

t c

a Mác là h

c thuy
ế
t giá tr


th

ng dư và ch

ngh
ĩ
a duy v

t l

ch s

ã
h

i không t
ưở
ng thành CNXH khoa h

c. Cho t

i nay g

n hai th
ế
k


đã

tr

i qua nhưng hai phát ki
ế
n v
ĩ

đạ
i này v

n gi



ng các h

c thuy
ế
t c

a Mac -
Đặ
c bi

t là h

c thuy
ế
t GTTD,
để
làm
kim ch

nam cho các ho

t
độ
ng
để
đi
đế
n đích cu


chuy

n t

n

n kinh t
ế
t

p trung bao c

p sang n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng th
ì

không ai khác, không qu

c gia nào khác mà t

t
ì
m ra


u r
õ
ngu

n g

c, b

n ch

t c

a các y
ế
u t

bên trong c

a n

n kinh t
ế

đặ
c bi

t là nh

ng y

i nhu

n. V

y th
ế
nào là l

i
nhu

n? ngu

n g

c và b

n ch

t c

a l

i nhu

n là g
ì
và l

i nhu


p thi
ế
t, t

t y
ế
u
đò
i h

i ph

i có l

i gi

i đáp nhanh chóng,
chính xác phù h

p v

i t
ì
nh h
ì
nh
để
đáp


đề
tài bao g

m 3 ph

n:
I: M

t s

v

n
đề
l
ý
lu

n v

l

i nhu

n.
II: Vai tr
ò
c

a l


l
ý
lu

n và th

c ti

n c

a h

c thuy
ế
t l

i nhu

n.
Đây là m

t v

n
đề
có t

m quan tr


ế
t
h

p v

i quan đi

m c

a Mác và v

i th

c ti

n. V

i nh

ng hi

u bi
ế
t c
ò
n
nhi

u h

i s

, em mong
đượ
c s

ch

b

o
s

a ch

a cho th

y. Em xin chân thành c

m ơn th

y Nguy

n Ti
ế
n Long
đã

t


lu

n v

l

i nhu

n
1. B

n ch

t và các h
ì
nh th

c c

a l

i nhu

n
1.1. Quan đi

m c

a ch



a giai c

p
công nhân trên toàn th
ế
gi

i. Hai ông
đã
vi
ế
t r

t nhi

u tác ph

m phân tích
n

n kinh t
ế
TBCN, ch

r
õ
nh

ng

i ti
ế
ng
nh

t là b

tư b

n "tác ph

m kinh t
ế
chính tr

h

c n

i ti
ế
ng nh

t c

a th
ế
k




giá tr

th

ng
dư và ch

ra r

ng ngu

n g

c và b

n ch

t c

a l

i nhu

n chính là xu

t phát t


giá tr

i đi t

quá tr
ì
nh s

n xu

t giá tr

th

ng dư, quy
lu

t kinh t
ế
cơ b

n c

a CNTB.
1.1.1. Quá tr
ì
nh s

n xu

t giá tr


d

ng không ph

i là m

c đích, b

i v
ì
nhà tư b

n mu

n s

n xu

t ra m

t
giá tr

s

d

ng mang giá tr

trao

n xu

t và giá
tr

s

c lao
độ
ng mà nhà tư b

n
đã
mua
để
s

n xu

t ra hàng hoá đó, ngh
ĩ
a là
mu

n s

n xu

t ra m



c

a s

n ph

m m

i (20kgs

i)
- Ti

n mua bông : 20$
- Giá tr

c

a bông chuy

n vào s

i 20$
- Hao m
ò
n máy móc 4$
- Giá tr

c

27$
30$
Như v

y toàn b

chính ph

c

a nhà tư b

n
để
mua tư li

u s

n xu

t và s

c
lao
độ
ng là 27 đôla. Trong 12 h lao
độ
ng, công nhân t

o ra 1 s


n hoá thành 30 đôla,
đã
đem l

i m

t giá tr


th

ng dư là 3 đôla. Do đó ti

n
đã
bi
ế
n thành tư b

n. Ph

n giá tr

m

i dôi ra
so v

i giá tr

ng do
công nhân t

o ra và b

nhà tư b

n chi
ế
m không.
1.1.2. Chi phí s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a. L

i nhu

n và t

su

t l


i chi
phí m

t s

lao
độ
ng nh

t
đị
nh là lao
độ
ng quá kh

và lao
độ
ng hi

n
đạ
i.
Lao
độ
ng quá kh

t

c là giá tr


ì
chi phí th

c t
ế

để
t

o ra giá tr

hàng hoá là
C + V + m. Trên th

c t
ế
, nhà tư b

n ch



ng ra m

t s

tư b

n
để

g

i chi phí đó là chi phí s

n xu

t TBCN, và k
ý
hi

u b

ng K (K = C + V).
Khi đó công th

c giá tr

hàng hoá (C + V + m) chuy

n thành k + m
b). L

i nhu

n.
Gi

a giá tr

hàng hoá và chi phí s

đượ
c s

ti

n l

i ngang v

i m. S

ti

n
này
đượ
c g

i là l

i nhu

n.
V

y, giá tr

th

ng

mang h
ì
nh th

c chuy

n hoá là l

i
nhu

n và k
ý
hi

u là P.
Khi đó giá tr

hàng hoá (k + m) s

chuy

n d

ch thành k + p.
V

n
đề


t qu

lao
độ
ng không công c

a
công nhân làm thuê.
V

m

t ch

t: m ph

n ánh ngu

n g

c sinh ra t

V, c
ò
n P
đượ
c xem như toàn
b

tư b


su

t l

i nhu

n.
T

su

t l

i nhu

n là t

su

t tính theo ph

n trăm gi

a giá tr

th

ng dư và
toàn b

cho nhà tư b

n bi
ế
t tư b

n c

a h


đầ
u tư vào đâu th
ì

có l

i hơn. P' cao hay th

p là tu

thu

c vào nhi

u nhân t

khách quan như:
t



c
độ
chu chuy

n tư b

n.
1.1.3. S

h
ì
nh thành t

su

t l

i nhu

n b
ì
nh quân.
a). C

nh tranh trong n

i b

ngành.

th

hàng hoá đó có l

i hơn
để
thu l

i nhu

n siêu ng

ch.
Bi

n pháp c

nh tranh: Các nhà tư b

n th
ườ
ng xuyên c

i ti
ế
n k

thu

t, nâng


p hơn giá tr

x
ã
h

i
để

thu
đượ
c l

i nhu

n siêu ng

ch.
K
ế
t qu

c

a c

nh tranh trong n

i b

a các nhà tư b

n kinh doanh
trong các ngành s

n xu

t khác nhau, nh

m m

c đích t
ì
m nơi
đầ
u tư có l

i
hơn.
Bi

n pháp c

nh tranh: t

do di chuy

n tư b

n t

n t

su

t l

i nhu

n b
ì
nh
quân và giá tr

hàng hoá chuy

n thành giá tr

s

n xu

t. 8
Như chúng ta
đề
u bi
ế
t, do các xí nghi


u l

i nhu

n th
ì
các nhà tư b

n ph

i ch

n nh

ng ngành nào có
t

su

t l

i nhu

n cao
để

đầ
u tư v



t
70C + 30V
30
30
Da
60C + 40V
40
40
Như v

y, cùng m

t l
ượ
ng tư b

n
đầ
u tư, nhưng do c

u t

o h

u cơ khác
nhau nên t

su


n hơn c

u, do đó giá c

c

a ngành da s

th

p hơn
giá tr

c

a nó, và t

su

t ngành da s

h

th

p xu

ng. Ng
ượ
c l


tăng lên. S

t

do di chuy

n tư b

n t

ngành
này sang ngành khác làm thay
đổ
i t

su

t l

i nhu

n cá bi

t v

n có c

a các
ngành. K

tính theo ph

n trăm gi

a t

ng giá tr


th

ng dư trong x
ã
h

i và t

ng tư b

n x
ã
h

i
đầ
u tư vào t

t c

các l

Quá tr
ì
nh b
ì
nh quân hoá t

su

t l

i nhu

n là s

ho

t
độ
ng c

a quy lu

t t


su

t l

i nhu

nh quân là bi

u hi

n c

th

c

a s

ho

t
độ
ng c

a quy lu

t
giá tr

th

ng dư trong th

i k

t


p tr
ướ
c CNTB th
ì
l

i nhu

n thương nghi

p
đượ
c coi là do mua r

, bán
đắ
t mà là k
ế
t qu

c

a vi

c ăn c

p l

a


p TBCN th
ì
l

i nhu

n thương nghi

p là m

t ph

n giá
tr

th

ng d


đượ
c sáng t

o ra trong l
ĩ
nh v

c s


a giá bán và
giá mua hàng hoá nhưng đi

u đó không có ngh
ĩ
a là nhà tư b

n thương
nghi

p bán hàng hoá cao hơn giá tr

c

a nó, mà là nhà tư b

n thương
nghi

p mua hàng hoá th

p hơn giá tr

và khi bán th
ì
anh ta bán đúng giá tr


c



n mà nhà tư b

n cho vay
đã
đưa cho nhà
tư b

n đi vay s

d

ng.
Ngu

n g

c c

a l

i t

c là m

t ph

n giá tr

th


n t

, làm môi gi

i gi

a
ng
ườ
i đi vay và ng
ườ
i cho vay. Ngân hàng có hai nghi

p v

: nh

n g

i và
cho vay. Trong nghi

p v

nh

n g

i, ngân hàng tr


c nh

n g

i nh

hơn l

i t

c cho vay.
Chênh l

ch gi

a l

i t

c cho vay và l

i t

c nh

n g

i tr


h
ì
nh thành nên l

i nhu

n ngân hàng. L

i nhu

n ngân
hàng ngang b

ng v

i l

i nhu

n b
ì
nh quân.
1.2.4.
Đị
a tô.
Chúng ta
đề
u th

y r

ì
h

ph

i
thuê ru

ng
đấ
t c

a
đị
a ch

. V
ì
v

y ngoài l

i nhu

n b
ì
nh quân ra, nhà tư
b

n ph

n siêu ng

ch này tương
đố
i

n
đị
nh và lâu dài và h

ph

i tr

cho ch

ru

ng
đấ
t d
ướ
i h
ì
nh thái
đị
a tô
TBCN.
V



a nhà tư b

n kinh doanh ru

ng
đấ
t.
Có hai lo

i
đị
a tô là
đị
a tô chênh l

ch và
đị
a tô tuy

t
đố
i.
+
Đị
a tô chênh l

ch là ph

n l

n l

i hơn. Nó là s


chênh l

ch gi

a giá c

s

n xu

t chung
đượ
c quy
đị
nh trên ru

ng
đấ
t x

u 11



i nhu

n siêu ng

ch, đó là m

t ph

n giá tr

th

ng
do do công nhân nông nghi

p t

o ra.
Có hai lo

i
đị
a tô chênh l

ch.
Đị
a tô chênh l

ch I, là lo

hay g

n
đườ
ng giao thông.
Đị
a tô chênh l

ch II, là
đị
a tô thu
đượ
c nh

thâm canh mà có.
+
Đị
a tô tuy

t
đố
i là l

i nhu

n siêu ng

ch dôi ra ngoài l

i nhu

a giá tr

nông s

n và giá c

s

n
xu

t chung.
2. Các quan đi

m tư s

n v

l

i nhu

n.
2.1. Quan đi

m v

l

i nhu

tan r
ã
c

a
ch
ế

độ
phong ki
ế
n và th

i k

tích lu

nguyên th

y c

a ch

ngh
ĩ
a tư b

n
(CNTB), khi kinh t
ế

tính quy lu

t nhưng h

th

ng quan đi

m h

c thuy
ế
t kinh t
ế
tr

ng thương
đã

t

o ra nhi

u ti

n
đề
v

kinh t


t coi tr

ng thương nghi

p và
cho r

ng l

i nhu

n là do l
ĩ
nh v

c lưu thông mua bán trao
đổ
i sinh ra. Nó là
k
ế
t qu

c

a vi

c mua ít bán nhi

u, mua r


hy sinh l

i ích c

a dân t

c khác, trong trao
đổ
i ph

i có
m

t bên l

i m

t bên thi

t.
Nh

ng ng
ườ
i theo ch

ngh
ĩ
a tr

a ngh

nghi

p.
H

cho r

ng kh

i l
ượ
ng ti

n
đề
ch

có th

tăng b

ng con
đườ
ng ngo

i
thương thông qua chính sách xu


a c

i ph

i có ngo

i thương nh

p d

n c

a
c

i qua n

i thương".
Như v

y quan đi

m v

l

i nhu

n c



tư b

n quy

n I, t

p 1) Mác
đã
vi
ế
t: "Ng
ườ
i ta trao
đổ
i hàng hoá v

i hàng
hoá, hàng hoá v

ti

n t

có cùng giá tr

v

i hàng hoá đó, t


th

ng dư tuy

t nhiên
không th

h
ì
nh thành ra
đượ
c".
2.2. Quan đi

m v

l

i nhu

n c

a ch

ngh
ĩ
a tr

ng nông.
C

n sang ch
ế

độ
tư b

n ch

ngh
ĩ
a (TBCN)
nhưng

giai đo

n kinh t
ế
phát tri

n hơn. Nh

ng ng
ườ
i theo ch

ngh
ĩ
a
tr



đơn thu

n
là trao
đổ
i ngang giá tr

này l

y giá tr

khác v
ì
v

y mà không bên nào có
l

i. Thương nghi

p không sinh ra c

a c

i, trao
đổ
i không làm cho tài s

n

âỵ
ch

ngh
ĩ
a tr

ng nông cho 13

r

ng giá tr

th

ng dư hay s

n ph

m thu

n tu
ý
là quà t

ng v


ch

ra
đượ
c là trao
đổ
i không sinh ra c

a c

i.
2.3. Kinh t
ế
chính tr

h

c tư s

n c

đi

n Anh.
Do s

phát tri

n c


r
õ
tính ch

t khi
ế
n nó không đáp

ng
đượ
c nh

ng yêu
c

u m

i
đặ
t ra. Do đó
đò
i h

i ph

i có nh

ng h

c thuy

đạ
i bi

u c

a kinh t
ế
chính tr

h

c tư s

n c

đi

n Anh.
+ William Petty (1623 - 1687): là nhà kinh t
ế
h

c ng
ườ
i Anh
đượ
c Mác
đánh giá là cha
đẻ
c

qua, ông cho r

ng
đị
a tô là s

chênh l

ch
gi

a giá tr

s

n ph

m và chi phí s

n xu

t (ti

n lương, ti

n gi

ng ) c
ò
n v


c sinh ra giá tr

th

ng dư". Theo ông l

i nhu

n là "Kho

n
kh

u tr

th

2" vào s

n ph

m lao
độ
ng. Theo cách gi

i thích này c

a ông
th

kh

ng
đị
nh r

ng
"giá tr

hàng hoá bao g

m: ti

n công + L

i nhu

n +
Đị
a tô".
+ Davit Ricardo (1772 - 1823): Ông cho r

ng "l

i nhu

n là s

c
ò

i nhu

n, ông gi

i thích nguyên nhân c

a s


gi

m sút này n

m trong s

v

n
độ
ng bi
ế
n
đổ
i gi

a 3 giai c

p:
đị
a ch


n không
tăng. Theo ông th
ì

đị
a ch

là ng
ườ
i có l

i, công nhân th
ì
không có l

i c
ũ
ng
không b

thi

t, ch

có nhà tư b

n là b

h

th

ng dư tuy nhiên
ông v

n kh

ng
đị
nh r

ng: Giá tr

do công nhân t

o ra l

n hơn ti

n công mà
h

nh

n
đượ
c và đó c
ũ
ng chính là ngu



HƯỚNG



HỘI

CHỦ

NGHĨA

VIỆT
NAM
1. Nh

ng tác
độ
ng tích c

c trong n

n kinh t
ế

1.1. L

i nhu

n thúc
đẩ

n xu

t kinh doanh v

i m

c tiêu là thu
đượ
c càng nhi

u l

i nhu

n càng t

t
và c
ũ
ng chính kho

n l

i nhu

n thu
đượ
c này c
ũ
ng là nguyên nhân chính


c là thu
đượ
c l

i nhu

n th
ì
m

t ph

n l

i
nhu

n này s


đượ
c s

d

ng
để
tái
đầ

nó s

b

đào th

i theo qui lu

t c

a s

phát tri

n. V
ì
v

ycác nhà tư b

n,
các doanh nghi

p t
ì
m m

i cách
để
t


a ng
ườ
i
công nhân nhưng phương pháp này có nhi

u h

n ch
ế
và b

s

ph

n
đố
i gay
g

t c

a nghi

p đoàn và giai c

p công nhân do đó
để
thu


i vào trong s

n xu

t. Chính m

c đích áp d

ng
nh

ng k

thu

t m

i
đã
làm cho các nhà tư b

n
đầ
u tư ngày càng nhi

u vào 15

đã
đưa l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n m

t cách
nhanh chóng. Và chính vi

c áp d

ng nh

ng ti
ế
n b

khoa h

c k

thu


ch.
Ng
ườ
i công nhân chính là ng
ườ
i tr

c ti
ế
p s

d

ng v

n hành công ngh

m

i
do đó
đò
i h

i h

ph

i có m



i đó. Chính v
ì
v

y mà m

i ng
ườ
i
công nhân ph

i t

h

c h

i
để
nâng cao tr
ì
nh
độ
, nâng cao tay ngh

n
ế
u
không chính h


u qu

cao và t

n d

ng
đượ
c h
ế
t công su

t c

a các trang thi
ế
t
b

k

thu

t m

i
đò
i h


ượ
c nâng cao tr
ì
nh
độ

tay ngh

c

a công nhân c

a nhà tư b

n
đã
di

n ra ngày càng m

nh m


tr

thành m

t yêu c

u t

n lên m

t
t

m cao m

i.
1.2. L

i nhu

n thúc
đẩ
y quan h

s

n xu

t phát tri

n.
Quan h

s

n xu

t x

n xu

t - phân ph

i - trao
đổ
i - tiêu dùng.
Quan h

s

n xu

t bao g

m quan h

kinh t
ế
x
ã
h

i và quan h

kinh t
ế
- t



t quan h

s

n xu

t ph

i phù h

p v

i tính ch

t và
tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu


n t

i đa. Chính m

c tiêu này
đã
thúc
đẩ
y s

phát tri

n c

a
l

c l
ượ
ng s

n xu

t và nó kéo theo s

phát tri

n c


Bên c

nh đó m

c tiêu t

i đa hoá l

i nhu

n
đò
i h

i các nhà kinh t
ế
, các t


ch

c kinh t
ế
ph

i b

o
đả
m

t s

thu
v


đượ
c s

l

i nhu

n l

n nh

t. Đi

u đó
đò
i h

i ph

i có tính chuyên môn
hoá cao trong công tác t

ch


ý
làm cho b

máy
qu

n l
ý
g

n nh

hơn nhưng l

i ho

t
độ
ng r

t có hi

u qu

. Cùng v

i nó là
quá tr
ì
nh phân b


t ngu

n tài nguyên. t

t c

các
v

n
đề
trên
đề
u xu

t phát t

m

c tiêu l

i nhu

n và chính nó
đã
cho thúc
đẩ
y quá tr
ì


i
nhu

n
đã
di

n ra d
ướ
i r

t nhi

u h
ì
nh th

c khác nhau m

t cách ch

t ch

gi

a
các bên tham gia vào quá tr
ì
nh phân chia làm cho ch

r
õ
ràng hơn gi

a các nhà tư b

n và ng
ườ
i lao
độ
ng nói riêng, gi

a các cá
nhân trong x
ã
h

i nói chung.
Như v

y v

i m

c tiêu theo đu

i l

i nhu



cung và cho
đế
n nay th
ì

quan h

s

n xu

t XHCN
đã
r

t phát tri

n.
1.3. L

i nhu

n là
độ
ng l

c phát tri

n c

ườ
ng và x
ã
h

i v

i m

c tiêu là t

i đa hoá l

i nhu

n hay là thu
đượ
c hi

u qu

kinh t
ế
cao nh

t.
Có th

nói l



a doanh nghi

p k

t

lúc b

t
đầ
u
t
ì
m ki
ế
m nhu c

u c

a th

tr
ườ
ng cho t

i khi t

ch


i nhu

n nhi

u s

t

o ra kh

năng
để

đầ
u tư tái s

n xu

t m


r

ng làm cho quy mô c

a quá tr
ì
nh s

n xu


c là quá tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh không mang l

i
l

i nhu

n cho doanh nghi

p th
ì
d

n
đế
n phá s

n là m

t t

t y
ế

ng h

p l
ý
các ngu

n l

c, nâng cao năng su

t ch

t
l
ượ
ng và hi

u qu

c

a quá tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh nh

m thu


t hơn nhu c

u c

a th

tr
ườ
ng.
L

i nhu

n c

a doanh nghi

p không nh

ng là b

ph

n quan tr

ng trong thu
nh

p thu

a m

i n
ướ
c.
B

i v
ì
thu nh

p thu

n tu
ý
(hay c
ò
n g

i là tích lu

ti

n t

) c

a doanh nghi

p


n thu
đượ
c các doanh nghi

p không nh

ng th

c hi

n
đượ
c ngh
ĩ
a v

đóng góp
quan tr

ng trong ngu

n thu c

a NSNN thông qua các s

c thu
ế
theo lu


o. 18

Như v

y l

i nhu

n có m

t vai tr
ò
c

c k

quan tr

ng không nh

ng
đố
i v

i
doanh nghi


độ

tay ngh

, nâng cao hi

u qu

c

a quá tr
ì
nh s

n xu

t và kinh doanh góp ph

n
nâng cao hi

u qu

s

n xu

t chung c

a toàn x


t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c

a doanh nghi

p. 1.4. L

i nhu

n thúc
đẩ
y quan h

kinh t
ế
qu

c t
ế
.
L


m m

r

ng vi

c trao
đổ
i hàng hoá,
trao
đổ
i khoa h

c k

thu

t. Các n
ướ
c ti
ế
n hành m

c

a n

n kinh t
ế

ướ
c.
Đồ
ng th

i
đầ
u tư ra
n
ướ
c ngoài s

mang l

i m

c l

i nhu

n cao hơn

trong n
ướ
c. Như v

y
để

thu

c trên th
ế
gi

i trên nguyên t

c
b
ì
nh
đẳ
ng cùng có l

i.
1.5. L

i nhu

n thúc
đẩ
y quá tr
ì
nh tái s

n xu

t x
ã
h


n. Như
đã
bi
ế
t quá tr
ì
nh tái s

n xu

t m

r

ng là s

l

p l

i quá tr
ì
nh
s

n xu

t c
ũ
v

t ph

n giá tr

th

ng dư thành tư b

n ph


thêm. Do đó
để
ti
ế
n hành
đượ
c quá tr
ì
nh tái s

n xu

t x
ã
h

i m

r

o ra 19

đượ
c càng nhi

u th
ì
quá tr
ì
nh tái s

n xu

t m

r

ng càng di

n ra nhanh hơn
và v

i quy mô l

n hơn. Ng
ượ
c l

t
để
thu
đượ
c
l

i nhu

n cao hơn.
1.6. Vai tr
ò
c

a l

i nhu

n
đố
i v

i các m

t khác c

a
đờ
i s


p c

a nh

ng ng
ườ
i đóng góp s

c
lao
độ
ng hay v

n tài s

n c

a m
ì
nh vào quá tr
ì
nh s

n xu

t. Tuy nhiên, bên
c

nh nh


ườ
i này là do gia
đì
nh h

ho

c x
ã
h

i
đả
m b

o. M

t khác,
đờ
i s

ng c

a CBCNVC nhà n
ướ
c
và t

t c



phúc l

i
công c

ng c

a nhà n
ướ
c, c

a các xí nghi

p và các t

ch

c kinh t
ế
khác. Nó
nh

m m

c đích
đả
m b

o cho m

n xu

t, kích thích s

phát tri

n c

a m

i thành viên trong x
ã
h

i. M

t
khác m

i qu

c gia
đề
u có m

t b

máy hành chính nhà n
ướ
c, vi

n
đề
giáo d

c luôn
đò
i h

i
đượ
c ưu tiên hàng
đầ
u.
T

t c

các kho

n chi tiêu trên
đề
u l

y t

NSNN, l

y t

ph

n xu

t kinh doanh c

a toàn x
ã
h

i. L

i nhu

n thu
đượ
c càng nhi

u th
ì
ph

n dành cho các v

n
đề
trên càng nhi

u. Ngoài ra
khi l

i nhu

n,
đầ
u tư phát tri

n khoa h

c công ngh

. T

t c

20

nh

ng đi

u trên
đề
u góp ph

n nâng cao
đờ
i s

ng x


th

ng dư siêu ng

ch - m

t trong nh

ng ngu

n g

c s

giàu có c

a
các qu

c gia trong đi

u ki

n hi

n
đạ
i.
D

ng b
ướ
c th

c hi

n các cu

c
đả
o l

n có tác
d

ng
đẩ
y nhanh tăng năng su

t lao
độ
ng x
ã
h

i
để
gi

m th

t
ra giá tr

th

ng dư.
B
ướ
c
đầ
u c

a quá tr
ì
nh đó di

n ra trong bu

i "b
ì
nh minh" c

a CNTB (cu

i
th
ế
k

XV

ng thu
đượ
c nhi

u
giá tr

th

ng dư, ch

ngh
ĩ
a tư b

n
đã
kh

c ph

c mâu thu

n này b

ng cu

c
cách m


o ra s

c lao
độ
ng "c

ng
th

" m

t m

t làm cho năng su

t lao
độ
ng x
ã
h

i
đượ
c nâng cao, cho phép
gi

m lao
độ
ng t


đo

n cao hơn b

ng quá tr
ì
nh cách m

ng hoá s

c lao
độ
ng, t

đó h
ì
nh thành
nên công tr
ườ
ng th

công. Công tr
ườ
ng th

công TBCN
đã
t

o nên b


t y
ế
u, tăng thêm tương

ng th

i gian lao
độ
ng th

ng
dư, đem l

i nhi

u l

i nhuân cho nhà tư b

n. Chính các công tr
ườ
ng th


công
đã
t

o ra cho CNTB có

n m

t b
ướ
c
đả
o l

n toàn di

n và sâu s

c quá tr
ì
nh
lao
độ
ng c
ũ
ng như b

n thân phương th

c s

n xu

t TBCN. T

đó chuy

ướ
c nh

y v

t cho năng su

t lao
độ
ng, cho phép CNTB ti
ế
n hành bóc l

t ch

y
ế
u theo phương pháp bóc l

t
giá tr

th

ng dư tương
đố
i.
Giá tr

th


r

ng
đượ
c s

d

ng máy móc, các nhà tư b

n khác c
ũ
ng đua tranh s


d

ng máy móc
để
thu
đượ
c nhi

u giá tr

th

ng dư. K
ế

a máy móc như v

y
đã
làm phát sinh giá tr

th

ng dư tương
đố
i
b

ng cách: tr

c ti
ế
p làm cho s

c lao
độ
ng gi

m giá, gián ti
ế
p làm cho s

c
lao
độ


c

n dùng
m

t ph

n ít hơn c

a ngày lao
độ
ng
để

đắ
p l

i giá tr

s

c lao
độ
ng làm
cho vi

c s

n xu


a cách m

ng khoa h

c k

thu

t và công ngh

hi

n
đạ
i n

m gi


đượ
c, ch

ngh
ĩ
a tư b

n
đã
th


th

ng dư siêu ng

ch.

các n
ướ
c tư b

n phát tri

n nh

áp d

ng m

t cách ph

bi
ế
n khoa h

c
phương ti

n k



a hàng hoá
đề
u
gi

m xu

ng th
ì
nó do giá tr

các hàng hoá liên quan
đế
n tái s

n xu

t s

c lao
độ
ng quy
ế
t
đị
nh. Cho nên trong các n
ướ
c này
độ

thu

t là giá tr

th

ng dư siêu ng

ch. Nhưng phương pháp bóc l

t giá 22

tr

th

ng dư tương
đố
i là ch

y
ế
u. V
ì
giá tr

th


n k
ế
ch sù mà các n
ướ
c tư b

n có
đượ
c ch


y
ế
u là do bóc l

t giá tr

th

ng dư siêu ng

ch thông qua kinh t
ế
v

i th


tr


n c

a cách m

ng khoa h

c k

thu

t và công ngh

hi

n
đạ
i,
các n
ướ
c tư b

n phát tri

n nh

t là các Công ty
độ
c quy


ng khoa h

c - công ngh

vào s

n xu

t kinh
doanh. Do đó các n
ướ
c tư b

n và các t

ch

c
độ
c quy

n đó có nhi

u kh


năng s

n xu



n và các t


ch

c
độ
c quy

n thu
đượ
c trong quan h

kinh t
ế
v

i các n
ướ
c kém phát
tri

n. Ch

ng h

n như thông th
ườ
ng h

ướ
c kém phát tri

n v

i
m

c giá hàng năm ch

tăng t

3- 5% th

m chí có m

t s

m

t hàng giá tr


gi

m ngh
ĩ
a là, CNTB hi

n


các n
ướ
c kém phát tri

n.
H

u qu

c

a quá tr
ì
nh trên là các n
ướ
c tư b

n thu
đượ
c l

i nhu

n siêu
ng

ch k
ế
ch xù và gi

t và n

n
đói liên miên…
3. V

n
đề
l

i nhu

n trong ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh

Vi

t Nam. 23

3.1 Vài nét v

đấ
t n
ướ
c (1975) c

n
ướ
c ta b

t tay vào xây d

ng n

n
kinh t
ế
v

i m

c tiêu đưa c

n
ướ
c ti
ế
n lên CNXH.
Để

đạ

nh kinh t
ế
“ ch

huy t

p trung”.
Có th

nói, mô h
ì
nh “ kinh t
ế
ch

huy t

p trung” nói trên xét v

th

c ch

t là
mô h
ì
nh kinh t
ế
t



n s

n xu

t kinh
doanh, ki

m soát giá c

, ti

n lương và toàn b

quá tr
ì
nh phân ph

i hàng
hoá, d

ch v

trong n

kinh t
ế
. Riêng v

phía các doanh nghi


t c

a xí nghi

p m
ì
nh cho nhà n
ướ
c, n
ế
u doanh
nghi

p làm ăn có l
ã
i th
ì
nhà n
ướ
c thu, c
ò
n n
ế
u doanh nghi

p làm ăn thu l


th

gn “tái giá, l

th

t”là khá ph

bi
ế
n. Các doanh
nghi

p ho

t
độ
ng không l

y m

c tiêu l

i nhu

n làm chính, cán b

công
nhân th
ì
luôn
đượ


n. T

t c

các y
ế
u t

trên
đẫ
th

tiêu
m

i
độ
ng l

c l

i ích c

a n

n kinh t
ế
nói chung, c


nh h
ì
nh các doanh nghi

p có th

tóm t

t m

t vài nét
sau.
- Các doanh nghi

p qu

c doanh b

mai m

t, thi
ế
u tinh th

n trách nhi

m,
thi
ế
u t

a nhà n
ướ
c
giao;
đượ
c nhà n
ướ
c cung c

p các y
ế
u t


đầ
u vào ( máy móc thi
ế
t b

, v

n, 24

v

t tư…) và bao tiêu hàng hoá


p qu

c doanh ho

t
độ
ng r

t kém hi

u qu

. Theo đánh giá
sơ b

các doanh nghi

p nhà n
ướ
c th
ì
cho t

i năm 1988 ch

có 20.25%
doanh nghi

p làm ăn có l
ã

d

ng kho

ng 70% t

ng s

v

n và giá tr

v

t tư c

a toàn x
ã
h

i và 26,3%
thu nh

p qu

c dân. Hơn n

a, tài s

n và v


i, b

th

t thoát, m

t mát nhi

u nhưng trách nhi

m này không
bi
ế
t quy cho ai:
- Các doanh nghi

p tư nhân không
đượ
c th

a nh

n h

p pháp, không
đượ
c
nhà n
ướ


p
nh

. Do cơ s

v

t ch

t k

thu

t kém, l

i không
đượ
c s

khuy
ế
n khích
đầ
u
tư c

a nhà n
ướ
c nên hi

c,
đặ
c
bi

t là v

thu
ế
nên
để

đả
m b

o ngu

n l

i nhu

n thu
đượ
c th
ì
h

kinh doanh
ch


ế
ng

m.
Như v

y “cơ ch
ế
kinh t
ế
t

p trung bao c

p” không quan tâm
đế
n l

i nhu

n
và l

i ích c

a doanh nghi

p và ng
ườ
i lao

h

i
b

t
đầ
u t

nh

ng năm 70, s

n xu

t nông nghi

p và công nghi

p h

u như b


đì
nh
đố
n, giá c

tăng nhanh và th

c nhu c

u c

a ng
ườ
i
tiêu dùng… làm cho cu

c s

ng g

p r

t nhi

u khó khăn. V

m

t x
ã
h

i. s



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status