0
M
ỤC
LỤC
Trang
I/ L
ờ
i m
ở
đầ
u
1
II/ N
ộ
i dung chính
2
A. Cơ s
ở
l
ý
lu
ậ
n
2
m tư b
ả
n
5
2. Tu
ầ
n hoàn và chu chuy
ể
n tư b
ả
n
7
a. Tu
ầ
n hoàn tư b
ả
n ba h
ì
nh th
ứ
c v
ậ
n
độ
ng c
ủ
a tư b
ả
n
7
qu
ả
n l
ý
c
ủ
a nhà n
ướ
c trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng
21
3. S
ự
ho
ạ
t đ
ộ
ng c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p Vi
ệ
đề
v
ề
v
ố
n
ở
doanh nghi
ệ
p n
ướ
c ta hi
ệ
n nay
30
4. Th
ự
c tr
ạ
ng vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
doanh nghi
ệ
p
ở
n
n
38
Tài li
ệ
u tham kh
ả
o
39 1
I. L
ỜI
MỞ
ĐẦU
Để
hi
ể
u thêm v
ề
tư b
ả
n chúng ta t
ì
m hi
ể
u l
ậ
n
độ
ng qua 3 giai đo
ạ
n khác nhau và
ở
m
ỗ
i m
ộ
t giai đo
ạ
n đó th
ì
nó th
ể
hi
ệ
n
các ch
ứ
c năng và h
ì
nh th
ứ
c khác nhau. Quá tr
ì
nh v
ậ
t tu
ầ
n hoàn và chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n có
ý
ngh
ĩ
a r
ấ
t to l
ớ
n
đố
i
v
ớ
i vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
doanh nghi
ệ
p c
th
ị
tr
ườ
ng, chúng ta không tránh kh
ỏ
i nh
ữ
ng v
ướ
ng m
ắ
c, nh
ữ
ng sai ph
ạ
m. Do đó,
chúng ta r
ấ
t c
ầ
n m
ộ
t cơ s
ở
l
ý
lu
ậ
đề
qu
ả
n l
ý
doanh nghi
ệ
p c
ủ
a n
ướ
c ta
hi
ệ
n nay. V
ì
v
ậ
y chúng ta ph
ả
i nghiên c
ứ
u nó th
ậ
t k
ỹ
, th
ậ
t t
ố
n d
ụ
ng nó
vào n
ề
n kinh t
ế
n
ướ
c ta” cho
đề
án Kinh t
ế
chính tr
ị
.
Bài vi
ế
t này không tránh kh
ỏ
i nh
ữ
ng thi
ế
u sót, sai l
ầ
m em mong th
ầ
y và
các b
l
ý
lu
ậ
n
1. Khái quát chung v
ể
tư b
ả
n
a. S
ự
chuy
ể
n hoá c
ủ
a ti
ề
n thành tư b
ả
n.
a.1) Công th
ứ
c chung c
ủ
a tư b
ả
n
M
ọ
ả
i là tư b
ả
n. Ti
ề
n ch
ỉ
bi
ế
n thành tư b
ả
n trong
nh
ữ
ng đi
ề
u ki
ệ
n nh
ấ
t
đị
nh, khi chúng
đượ
c s
ử
d
ụ
ng
để
n và ti
ề
n v
ớ
i tư
cách là tư b
ả
n, lúc
đầ
u hai d
ạ
ng này ch
ỉ
khác nhau v
ề
h
ì
nh th
ứ
c lưu thông.
Khi ti
ề
n bi
ể
u hi
ệ
n d
ướ
i d
ạ
a hàng hoá thành ti
ề
n t
ệ
và ti
ề
n t
ệ
l
ạ
i chuy
ể
n thành hàng. C
ò
n ti
ề
n
ở
d
ướ
i d
ạ
ng tư b
ả
n th
ì
v
ậ
n
ụ
c đích c
ủ
a lưu thông ti
ề
n t
ệ
v
ớ
i tư cách là tư b
ả
n không ph
ả
i là giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng mà là giá tr
ị
, hơn n
ữ
a đó là
giá tr
ị
tăng thêm. S
ố
ti
th
ặ
ng dư. V
ậ
y tư b
ả
n là giá tr
ị
mang l
ạ
i giá tr
ị
th
ặ
ng dư. Công th
ứ
c lưu thông c
ủ
a ti
ề
n t
ệ
không c
ò
n là : (T -
H - H’) mà ph
ả
i là (T - H - T’), trong đó T’ = T + DT (DT: là giá tr
ị
ườ
i ch
ủ
sau khi k
ế
t thúc
quá tr
ì
nh lưu thông tăng thêm m
ộ
t giá tr
ị
là DT. V
ậ
y có ph
ả
i do lưu thông
đã
làm tăng thêm l
ượ
ng ti
ề
n đó hay không?
Theo các nhà kinh t
ế
h
ọ
c tư s
ả
đổ
i h
ì
nh thái
c
ủ
a giá tr
ị
c
ò
n t
ổ
ng s
ố
giá tr
ị
c
ũ
ng như ph
ầ
n thu
ộ
c v
ề
m
ỗ
i bên trao
đổ
i th
ì
c
ả
hai bên cùng không có l
ợ
i. Như v
ậ
y trao
đổ
i ngang giá th
ì
không ai thu
đượ
c l
ợ
i t
ừ
lưu thông m
ộ
t l
ượ
ng giá tr
ị
l
ớ
n
đã
b
ỏ
ra. C
ượ
ng giá tr
ị
th
ì
ng
ườ
i mua ph
ả
i m
ấ
t đi c
ũ
ng m
ộ
t l
ượ
ng giá tr
ị
như v
ậ
y. Khi ng
ườ
i mua ph
ả
i
m
ấ
t đi c
t l
ượ
ng giá tr
ị
có ng
ượ
c l
ạ
i ng
ườ
i mua
s
ẽ
đượ
c l
ợ
i m
ộ
t l
ượ
ng như v
ậ
y.
ở
đây c
ũ
ng h
ì
nh thành nên giá tr
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n thương nhân ch
ứ
không gi
ả
i thích
đượ
c s
ự
làm giàu c
ủ
a c
ả
m
ộ
t giai c
ấ
p tư b
ả
n. V
ì
t
ổ
ng giá tr
ị
th
ặ
ng dư. Lưu thông hàng hoá không t
ạ
o ra giá tr
ị
th
ặ
ng dư.
Như v
ậ
y, li
ệ
u giá tr
ị
th
ặ
ng dư có phát sinh ngoài lưu thông
đượ
c không?
Th
ự
c t
ế
ng
ườ
i s
ả
n xu
ấ
n tư lưu thông và c
ũ
ng không th
ể
xu
ấ
t
hi
ệ
n
ở
bên ngoài lưu thông nó ph
ả
i xu
ấ
t hi
ệ
n trong lưu thông và
đồ
ng th
ờ
i
không ph
ả
i trong lưu thông”. Đó là mâu thu
ẫ
n c
ủ
a công th
ứ
gi
ả
i thích s
ự
chuy
ể
n hoá c
ủ
a ti
ề
n thành tư b
ả
n, t
ứ
c là l
ấ
y vi
ệ
c trao
đổ
i ngang
giá làm đi
ể
m xu
ấ
t phát.
+ S
ự
chuy
ế
n
đổ
i giá tr
ị
c
ủ
a ti
ề
n c
ầ
n chuy
ể
n hoá thành tư b
ả
n không th
ể
x
ả
y
ra t
ạ
i chính b
ả
n thân c
ủ
a s
ố
ti
ề
t, mà giá s
ử
d
ụ
ng c
ủ
a nó có
đặ
c tính sinh ra
giá tr
ị
. Th
ứ
hàng hoá
đặ
c bi
ệ
t đó chính là hàng hoá s
ứ
c lao
độ
ng mà các nhà
tư b
ả
n t
ì
m th
ấ
y nó trên th
ị
con ng
ườ
i, th
ể
l
ự
c
là trí l
ự
c mà ng
ườ
i đó đem ra v
ậ
n d
ụ
ng trong quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t ra m
ộ
t giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng ch
ỉ
bi
ế
n thành hàng hoá trong đi
ề
u ki
ệ
n l
ị
ch s
ử
nh
ấ
t
đị
nh.
M
ộ
t là, ng
ườ
i lao
độ
ng t
ự
do v
ề
thân th
ể
. S
i lao
độ
ng b
ị
t
ướ
c đo
ạ
t h
ế
t tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t, ch
ỉ
trong đi
ề
u
ki
ệ
n
ấ
y ng
ườ
i lao
độ
ng m
ệ
n trên có tính ch
ấ
t quy
ế
t
đị
nh
để
s
ứ
c lao
độ
ng
tr
ở
thành hàng hoá và khi s
ứ
c lao
độ
ng tr
ở
thành hàng hoá nó là đi
ề
u ki
ệ
n l
ị
ch
s
ị
tr
ườ
ng như m
ộ
t hàng hoá n
ế
u nó do b
ả
n thân con ng
ườ
i có s
ứ
c lao
độ
ng đưa ra bán.
Hai là, ng
ườ
i lao
độ
ng b
ị
t
ướ
c đo
ạ
t h
ế
t tư li
ệ
ò
n cách
nào khác
để
sinh s
ố
ng.
S
ự
t
ồ
n t
ạ
i c
ủ
a hai đi
ề
u ki
ệ
n trên có tính ch
ấ
t quy
ế
t
đị
nh
để
s
ứ
c lao
5
* Giá tr
ị
và giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng c
ủ
a hàng hoá - s
ứ
c lao
độ
ng.
C
ũ
ng như m
ọ
i hàng khác, hàng hoá s
ứ
c lao
độ
ng c
ũ
ng có hai thu
ộ
c tính
đó là: giá tr
độ
ng x
ã
h
ộ
i c
ầ
n thi
ế
t
để
s
ả
n xu
ấ
t mà
ở
đây nó
đượ
c
quy
đị
nh b
ở
i th
ờ
i gian tái s
ả
n xu
ấ
th
ờ
i gian tái s
ả
n xu
ấ
t s
ứ
c lao
độ
ng chính b
ằ
ng th
ờ
i gian s
ả
n xu
ấ
t ra tư li
ệ
u
sinh ho
ạ
t. Hay nói cách khác giá tr
ị
s
ứ
c lao
độ
ng b
nh
ữ
ng tư li
ệ
u sinh ho
ạ
t v
ậ
t ch
ấ
t và tinh th
ầ
n c
ầ
n thi
ế
t cho b
ả
n thân ng
ườ
i
công nhân; phí t
ổ
n h
ọ
c vi
ệ
c c
ủ
a công nhân, giá tr
ứ
c lao
độ
ng: Hàng hoá s
ứ
c lao
độ
ng không ch
ỉ
có
giá tr
ị
mà c
ò
n có giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng. Giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng c
ủ
a hàng hoá s
ứ
ng.
b. Quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t ra giá tr
ị
th
ặ
ng dư.
Trong n
ề
n s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá d
ự
a vào ch
ế
độ
tư h
ữ
u v
ề
tư li
ệ
t ra m
ộ
t giá tr
ị
l
ớ
n hơn giá tr
ị
c
ủ
a các tư li
ệ
u s
ả
n
xu
ấ
t có giá tr
ị
s
ứ
c lao
độ
ng mà nhà tư b
ả
n đ
ã
mua, ngh
ĩ
a là nhà tư b
ố
ng nh
ấ
t gi
ữ
a quá tr
ì
nh
s
ả
n xu
ấ
t ra giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng và quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t ra giá tr
ị
th
ặ
ng dư. C.Mác vi
ế
t là m
ộ
t quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá, v
ớ
i tư cách là
s
ự
th
ố
ng nh
ấ
t gi
ữ
a quá tr
ì
nh lao
độ
ng và quá tr
ì
nh làm tăng giá tr
ị
th
ì
quá
ủ
a n
ề
n s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá”. 6
c. Khái ni
ệ
m v
ề
tư b
ả
n.
c.1) Tư b
ả
n là quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t.
Tư b
ả
n chính là các công c
t công nhân làm thuê.
Th
ự
c ch
ấ
t tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t không ph
ả
i là tư b
ả
n mà nó ch
ỉ
là m
ộ
t đi
ề
u
ki
ệ
n c
ầ
n thi
ế
t
để
ậ
t s
ở
h
ữ
u c
ủ
a các nhà tư b
ả
n và
đượ
c dùng
để
bóc l
ộ
t lao
độ
ng làm thuê. Như v
ậ
y tư b
ả
n không ph
ả
i là v
ậ
t mà là m
ố
i quan
h
o ra giá tr
ị
th
ặ
ng dư ta có
đị
nh ngh
ĩ
a v
ề
tư b
ả
n. “Tư b
ả
n là
giá tr
ị
đem l
ạ
i giá tr
ị
th
ặ
ng dư b
ằ
ng cách bóc l
ộ
t công nhân làm thuê”. Tư b
ả
n
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t c
ò
n giai c
ấ
p vô s
ả
n là lao
độ
ng làm
thuê b
ị
giai c
ấ
p tư s
ả
n bóc l
ộ
t.
c.2) Tư b
ả
n b
ấ
t bi
ế
n và tư b
ì
s
ử
d
ụ
ng qua nhi
ề
u quá tr
ì
nh có b
ộ
ph
ậ
n tư
b
ả
n l
ạ
i và tiêu hao toàn b
ộ
và chuy
ể
n bi
ế
n giá tr
ị
c
ủ
a nó vào s
ả
nh th
ứ
c tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t.
Tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t có nhi
ề
u lo
ạ
i có lo
ạ
i
đượ
c s
ử
d
ụ
ng toàn b
ộ
trong quá tr
ạ
i th
ì
chuy
ể
n h
ế
t giá tr
ị
c
ủ
a nó vào giá tr
ị
c
ủ
a s
ả
n
ph
ẩ
m.
T
ừ
đó ta có
đị
nh ngh
ĩ
a v
ề
tư b
n vào s
ả
n ph
ẩ
m t
ứ
c là giá tr
ị
không bi
ế
n
đổ
i v
ề
l
ượ
ng trong quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t
đượ
c C.Mác g
ọ
i là tư b
ả
n
ph
ậ
n tư b
ả
n dùng
để
mua s
ứ
c lao
độ
ng th
ì
l
ạ
i khác, lao
độ
ng c
ủ
a
công nhân t
ạ
o ra l
ượ
ng giá tr
ị
l
ớ
n hơn giá tr
ị
s
m
ộ
t l
ượ
ng b
ấ
t bi
ế
n thành kh
ả
bi
ế
n. T
ừ
đó ta có khái ni
ệ
m v
ề
tư b
ả
n kh
ả
bi
ế
n.
B
ộ
ph
ậ
đượ
c C.Mác g
ọ
i là tư b
ả
n kh
ả
bi
ế
n k
ý
hi
ệ
u là V.
Như v
ậ
y tư b
ả
n b
ấ
t bi
ế
n là đi
ề
u ki
ệ
n không th
ể
thi
ế
2. Tu
ầ
n hoàn và chu chuy
ể
n tư b
ả
n.
a. Tu
ầ
n hoàn tư b
ả
n. Ba h
ì
nh th
ứ
c v
ậ
n
độ
ng c
ủ
a tư b
ả
n.
a.1) Tư b
ả
n v
ậ
n
độ
ấ
t: T - H
Công th
ứ
c v
ậ
n
độ
ng T - H bi
ể
u th
ị
vi
ệ
c chuy
ể
n m
ộ
t món ti
ề
n thành m
ộ
t
s
ố
hàng hoá:
Đố
i v
ớ
i ng
i
ấ
y thành
ti
ề
n. Hành vi lưu thông đó không ph
ả
i là m
ộ
t hành vi lưu thông hàng hoá b
ì
nh
th
ườ
ng. Đây là m
ộ
t giai đo
ạ
n ho
ạ
t
độ
ng nh
ấ
t
đị
nh trong v
ò
ng tu
ầ
c thù c
ủ
a nh
ữ
ng hàng hoá do ti
ề
n chuy
ể
n thành. Hàng hoá này
m
ộ
t m
ặ
t là các tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t m
ặ
t khác nó là s
ứ
c lao
độ
ng. T
ứ
c là nh
ữ
ng
s
ố
hàng hoá H = SLĐ + TLSX.
SLĐ
Để
g
ọ
n hơn ta vi
ế
t H
TSLS SLĐ
Do v
ậ
y khi xét v
ề
n
ộ
i dung T - H ta có T - H TLSX
Như v
ậ
y T - H lúc này s
ẽ
phân ra làm hai ph
ầ
n: T - SLĐ và T - TLSX 8
S
tr
ườ
ng khác nhau. M
ộ
t lo
ạ
ilà th
ị
tr
ườ
ng hàng hoá theo đúng ngh
ĩ
a là m
ộ
t lo
ạ
i
là th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng.
Ngoài vi
ệ
c phân chia v
ề
ch
ch
ấ
t r
ấ
t
đặ
c trưng. Như chúng ta
đã
bi
ế
t giá c
ả
c
ủ
a s
ứ
c lao
độ
ng tr
ả
cho ng
ườ
i
s
ở
h
ữ
u s
ứ
c lao
t m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a cái ph
ầ
n ti
ề
n
b
ỏ
ra mua s
ứ
c lao
độ
ng và các ph
ầ
n ti
ề
n b
ỏ
ra
để
mua tư li
ệ
u s
ả
n xu
ủ
a ng
ườ
i công nhân
ở
đây có m
ộ
t l
ượ
ng lao
độ
ng
th
ặ
ng dư.
Trong các ngành s
ả
n xu
ấ
t công nghi
ệ
p khác nhau, vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng ph
t, đi
ề
u đó là không quan tr
ọ
ng. Nhưng nh
ữ
ng tư li
ệ
u s
ả
n
xu
ấ
t do hành vi T - TLSX mua vào ph
ả
i
đủ
dùng do đó chúng ta ph
ả
i đưa ra
m
ộ
t t
ỉ
l
ệ
nh
ấ
t
đị
đủ
tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t,
ứ
ng v
ớ
i l
ự
c l
ượ
ng
lao
độ
ng đó khi hành vi
T- H SLĐ
đã
hoàn thành, ng
ườ
i mua không nh
ữ
ng chi ph
ố
i
đượ
c TLSX
đượ
c m
ộ
t s
ứ
c lao
độ
ng đang ho
ạ
t
độ
ng hay m
ộ
t lao
độ
ng l
ớ
n hơn
m
ứ
c c
ầ
n thi
ế
t
để
hoàn l
ạ
i giá tr
ị
ự
c hi
ệ
n
để
v
ậ
t hoá s
ố
lao
độ
ng
ấ
y.
Như v
ậ
y gia tr
ị
ứ
ng ra ban
đầ
u
đượ
c bi
ể
u hi
ệ
n d
ướ
n v
ậ
t đó l
ớ
n hơn giá tr
ị
đầ
u, có
th
ể
nó
đã
đẻ
ra giá tr
ị
th
ặ
ng dư d
ướ
i h
ì
nh thái hàng hoá.
Giá tr
ị
c
ủ
a s
ả
ướ
i công th
ứ
c chung T - H là t
ổ
ng
h
ợ
p s
ố
hành vi mua hàng hoá v
ố
n là hành vi lưu thông chung c
ủ
a hàng hoá, là
giai đo
ạ
n c
ủ
a quá tr
ì
nh tu
ầ
n hoàn
độ
c l
ậ
p c
ủ
a tư b
ủ
a tư b
ả
n ti
ề
n t
ệ
thành tư b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t.
+ Giai đo
ạ
n 2:
Đây là giai đo
ạ
n sau khi nhà tư b
ả
n ra th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng và th
ị
tr
ể
n sang m
ộ
t h
ì
nh th
ứ
c khác, mang tính ch
ấ
t hi
ệ
n v
ậ
ta. V
ớ
i h
ì
nh
th
ứ
c này nó không th
ể
lưu
độ
ng
đượ
c và nhà tư b
ả
n c
ũ
y k
ế
t thúc giai đo
ạ
n th
ứ
nh
ấ
t là ti
ề
n
đề
, đi
ề
u ki
ệ
n b
ắ
t bu
ộ
c
để
b
ướ
c vào giai đo
ạ
n th
ứ
hai, giai đo
ấ
y có giai đo
ạ
n lưu
TLSX
thông c
ủ
a tư b
ả
n ch
ấ
m d
ứ
t nhưng không tu
ầ
n hoàn c
ủ
a tư b
ả
n c
ầ
n ti
ế
p
t
ụ
c v
ì
nó đi t
ừ
ứ
hai, t
ứ
c là cho s
ự
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a tư
b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t.
T - SLĐ. Ng
ườ
i công nhân ch
ỉ
s
ố
ng b
ằ
ng cách bán s
ứ
c lao
ễ
n ra trong th
ờ
i gian
ng
ắ
n,
để
ng
ườ
i công nhân duy tr
ì
s
ứ
c lao
độ
ng c
ủ
a m
ì
nh. Do đó nhà tư b
ả
n
luôn ph
ả
i
đố
i di
ệ
n v
p, t
ứ
c là ng
ườ
i công nhân
làm thuê có th
ể
hoàn thành hành vi SLĐ - T - H th
ì
các tư li
ệ
u sinh ho
ạ
t c
ầ
n 10
thi
ế
t ph
ả
i luôn
đố
i di
ệ
n v
ớ
i h
i phát tri
ể
n
ở
tr
ì
nh
độ
cao, và s
ự
phân
công lao
độ
ng phát tri
ể
n. Cùng v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n đó là TLSX ph
ả
i
đượ
c cung
c
ấ
p và phát tri
ể
âý
làm tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t. Nh
ữ
ng tư
li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t
ấ
y
đượ
c làm ra t
ừ
nhi
ề
u ngành s
ả
n xu
ấ
t hoàn toàn tách r
ờ
i th
ì
tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t và s
ứ
c lao
độ
ng bao gi
ờ
c
ũ
ng là nhân t
ố
c
ủ
a s
ả
n xu
ấ
t. V
ì
v
ậ
y ch
ứ
ị
c
ủ
a hàng hoá trong giá tr
ị
c
ủ
a hàng hoá đó ph
ả
i có c
ả
giá tr
ị
lao
độ
ng th
ặ
ng
dư c
ủ
a ng
ườ
i công nhân.
Do s
ự
khác nhau trong vai tr
ò
mà tư li
ệ
n. Ta th
ấ
y tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t dù trong giai đo
ạ
n
nào v
ẫ
n là tài s
ả
n c
ủ
a nhà tư b
ả
n c
ò
n hàng hoá s
ứ
c lao
độ
ng ch
ỉ
trong tay nhà
tư b
ả
ệ
n nh
ấ
t
đị
nh c
ủ
a l
ị
ch s
ử
.
Trong khi làm ch
ứ
c năng c
ủ
a m
ì
nh tư b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t s
ử
d
ụ
ng các thành
ph
ng c
ủ
a công nhân ch
ỉ
tác
độ
ng như m
ộ
t khhí quan
c
ủ
a tư b
ả
n, nên thành ph
ầ
n tăng lên c
ủ
a s
ả
n ph
ẩ
m là do lao
độ
ng th
ặ
ng dư làm
ra. Nhà tư b
ả
n
đã
ứ
c năng là tư
b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t, công th
ứ
c chung là: SLĐ
H SX H’
TLSX
(+) Giai đo
ạ
n 3. H’ T’
Hàng hoá H’
ở
cu
ố
i m
ỗ
i giai đo
ạ
n 2 bây gi
ờ
chuy
ể
n sang giai đo
ạ
i h
ì
nh thái hàng hoá 11
c
ủ
a m
ì
nh tư b
ả
n nh
ấ
t
đị
nh ph
ả
i hoàn thành ch
ứ
c năng hàng hoá. T
ấ
t c
ả
các v
ậ
t
ph
ẩ
m c
i thông qua v
ậ
n
độ
ng H - T.
Nhưng đây ch
ỉ
là công th
ứ
c v
ậ
n
độ
ng c
ủ
a m
ộ
t giá tr
ị
không thay
đổ
i, s
ự
chuy
ể
n hoá gi
ả
n đơn.
ở
c
ộ
ng thêm v
ớ
i m
ộ
t l
ượ
ng giá tr
ị
th
ặ
ng dư c
ũ
ng n
ằ
m trong hàng hoá
ấ
y, do đó
hành vi đó ph
ả
i là H’ - T’, s
ự
chuy
ể
n hoá c
ủ
a tư b
ả
n hàng hoá t
đượ
c chuy
ể
n hoá thành ti
ề
n qua quá tr
ì
nh lưu thông H - T. Khi tư b
ả
n hàng
hoá v
ẫ
n n
ằ
m b
ấ
t
độ
ng trên th
ị
tr
ườ
ng th
ì
quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
quy mô s
ả
n xu
ấ
t là m
ở
r
ộ
ng, t
ố
c
độ
ch
ậ
m quy mô s
ả
n xu
ấ
t là thu
h
ẹ
p và c
ũ
ng tu
ỳ
t
ố
c
độ
bán mà tư b
ị
m
ớ
i, đó là
tăng thêm m
ộ
t l
ượ
ng giá tr
ị
, ph
ả
i thông qua quá tr
ì
nh lưu thông
để
thu v
ề
giá
tr
ị
m
ớ
i H’ - T’ l
ớ
n hơn giá tr
ị
đầ
u T’ TT.
n xu
ấ
t, tu
ỳ
thu
ộ
c vào tính ch
ấ
t c
ủ
a
v
ậ
t ph
ẩ
m mua v
ề
. Nhưng s
ự
tiêu dùng đó không đi vào tu
ầ
n hoàn c
ủ
a tư b
ả
n
cá bi
ệ
t mà H’ là s
ả
m trong quá tr
ì
nh H’ - T’,
để
l
ấ
y v
ề
l
ượ
ng ti
ề
n T’ trong đó T’ >T ban
đầ
u.
a.2) Tu
ầ
n hoàn c
ủ
a tư b
ả
n.
Tư b
ả
n v
ậ
n
độ
ng qua 3 giai đo
giai đo
ạ
n I tư b
ả
n t
ồ
n
t
ạ
i d
ướ
i h
ì
nh th
ứ
c tư b
ả
n ti
ề
n t
ệ
mà ch
ứ
c năng c
ủ
a nó là mua hàng hoá. C
ụ
th
ể
c tư b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t mà ch
ứ
c năng c
ủ
a nó là s
ả
n xu
ấ
t ra giá tr
ị
th
ặ
ng dư. C
ụ
th
ể
hơn
ở
giai đo
ạ
n này nhà tư b
ả
n s
t
ạ
o ra m
ộ
t l
ượ
ng s
ả
n ph
ẩ
m mà nhà tư b
ả
n không ph
ả
i tr
ả
b
ằ
ng v
ậ
t
ngang giá đó là s
ả
n ph
ầ
m th
ặ
ng dư.
ở
giai đo
ng dư.
ở
giai đo
ạ
n này nhà tư b
ả
n đem hàng hoá ra th
ị
tr
ườ
ng bán, trong hàng hoá
công nhân làm thêm. Nhà tư b
ả
n đem v
ề
giá tr
ị
bán
đượ
c l
ớ
n hơn l
ượ
ng giá tr
ị
b
ỏ
ra ban
đầ
ầ
n hoàn c
ủ
a tư b
ả
n là s
ự
chuy
ể
n bi
ế
n liên ti
ế
p c
ủ
a tư b
ả
n qua ba giai
đo
ạ
n, tr
ả
i qua ba h
ì
nh thái, th
ự
c hi
ệ
n ba ch
ứ
nh tu
ầ
n hoàn c
ủ
a tư b
ả
n là s
ự
th
ố
ng nh
ấ
t gi
ữ
a lưu thông và
s
ả
n xu
ấ
t, nó bao hàm c
ả
hai. Trong nh
ữ
ng khâu, nh
ữ
ng giai đo
ạ
n nh
ấ
t
ễ
n ra trong lưu thông.
ở
hai giai đo
ạ
n này nó th
ự
c hi
ệ
n ch
ứ
c
năng mua các y
ế
u t
ố
s
ả
n xu
ấ
t và bán hàng hoá có ch
ứ
a
đự
ng c
ả
giá tr
ị
th
ặ
ấ
t quy
ế
t
đị
nh và ch
ỉ
trong giai
đo
ạ
n này m
ớ
i sáng t
ạ
o ra giá tr
ị
và giá tr
ị
th
ặ
ng dư. Nhưng c
ũ
ng không v
ì
v
ậ
y
mà ta ph
ủ
nh
t tư b
ả
n ch
ủ
ngh
ĩ
a
do đó tư b
ả
n c
ũ
ng không t
ồ
n t
ạ
i
đượ
c.
Tư b
ả
n ch
ỉ
có th
ể
tu
ầ
n hoàn m
ộ
t cách b
ì
ả
nh h
ưở
ng
đế
n toàn b
ộ
quá tr
ì
nh tu
ầ
n hoàn c
ủ
a tư b
ả
n. M
ặ
t khác tư b
ả
n
c
ũ
ng ch
ỉ
tu
ầ
n hoàn m
ộ
t cách b
n ti
ề
n t
ệ
, tư b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t và tư b
ả
n hàng hoá, 13
và m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n th
ứ
ba là tư b
ả
n hàng hoá ph
ả
i bi
ế
ả
n
trong x
ã
h
ộ
i c
ũ
ng ph
ả
i th
ế
. Các tư b
ả
n không ng
ừ
ng v
ậ
n
độ
ng, không ng
ừ
ng
trút b
ỏ
h
ì
nh th
ứ
c này
ể
n tư b
ả
n.
b.1) Chu chuy
ể
n tư b
ả
n. Th
ờ
i gian chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n.
+ Chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n.
S
ự
tu
ầ
n hoàn c
ủ
ì
nh cô l
ậ
p riêng l
ẻ
th
ì
g
ọ
i là chu
chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n.
Khi chúng ta nghiên c
ứ
u s
ự
tu
ầ
n hoàn c
ủ
a tư b
ả
n, t
ứ
c là chúng ta đang
ứ
u v
ề
t
ố
c
độ
v
ậ
n
độ
ng c
ủ
a tư b
ả
n nhanh hay ch
ậ
m và nghiên c
ứ
u
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a t
ố
c
độ
i gian chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n là kho
ả
ng th
ờ
i gian k
ể
t
ừ
khi tư b
ả
n
ứ
ng ra d
ướ
i m
ộ
t h
ì
nh th
ứ
c nh
ấ
t
đị
ng dư.
Th
ờ
i gian chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n là th
ướ
c đo th
ờ
i h
ạ
n
đổ
i m
ớ
i, th
ờ
i h
ạ
n
l
ặ
p l
ạ
i quá tr
ì
n xu
ấ
t c
ủ
a nó c
ộ
ng l
ạ
i. Đó là th
ờ
i gian k
ể
t
ừ
khi giá tr
ị
tư
b
ả
n
đượ
c
ứ
ng ra d
ướ
i m
ộ
t h
ì
nh thái nh
ủ
a n
ề
n s
ả
n xu
ấ
t tư b
ả
n ch
ủ
ngh
ĩ
a là làm tăng giá
tr
ị
tư b
ả
n
ứ
ng tr
ướ
c. Không k
ể
là giá tr
ị
này
đượ
c
ứ
14
Trong c
ả
hai tr
ườ
ng h
ợ
p tu
ầ
n hoàn c
ủ
a nó, giá tr
ị
- tư b
ả
n
đề
u tr
ả
i qua nh
ữ
ng
h
ì
nh thái khác nhau. Do đó dù cho
đứ
ng d
ướ
i h
ì
tư b
ả
n, và
đã
t
ự
tăng thêm; 2. Khi k
ế
t thúc tu
ầ
n hoàn c
ủ
a nó giá tr
ị
ứ
ng tr
ướ
c l
ạ
i quay v
ề
v
ớ
i h
ì
nh thái ban
đầ
u mà nó mang khi m
ở
i h
ì
nh thái ban
đầ
u bi
ể
u l
ộ
r
õ
trong h
ì
nh thái T T’. Nhưng đi
ề
u dods
c
ũ
ng
đượ
c di
ễ
n ra trong h
ì
nh thái hai, h
ì
nh thái này mang tính ch
ấ
t quy
ế
t
Ba h
ì
nh thái: I>T T’; II>SX SX; III>H’ H’ khác nhau như sau.
Trong h
ì
nh thái II (SX SX) là s
ự
l
ặ
p l
ạ
i c
ủ
a quá tr
ì
nh c
ụ
th
ể
là quá tr
ì
nh tái
s
ả
n xu
ấ
t, bi
ể
u hi
ệ
ả
hai
đề
u khác v
ớ
i h
ì
nh thái III
ở
ch
ỗ
giá tr
ị
tư
b
ả
n
ứ
ng tr
ướ
c không k
ể
ứ
ng ra d
ướ
i h
ì
nh th
ứ
ì
nh thái
I, II giá tr
ị
tư b
ả
n mang tư cách là tư b
ả
n
ứ
ng tr
ướ
c, h
ì
nh thái III, giá tr
ị
m
ở
đầ
u quá tr
ì
nh không ph
ả
i v
ớ
i tư cách là giá tr
ị
ứ
ng tr
ướ
c chi là m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n thôi.
Nh
ữ
ng h
ì
nh thái này không thích h
ợ
p cho vi
ệ
c nghiên c
ứ
u s
ự
chu
chuy
ể
n c
ủ
a m
ộ
t tư b
ả
ả
n đang lưu thông ph
ả
i quay tr
ở
v
ề
h
ì
nh thái
mà nó
đã
ứ
ng ra. N
ế
u xem xét
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a chu chuy
ể
n
đế
n giá tr
ị
th
ặ
o ra s
ả
n ph
ẩ
m th
ì
c
ầ
n xem xét tu
ầ
n
hoàn II.
Sau khi toàn b
ộ
giá tr
ị
tư b
ả
n mà m
ộ
t nhà tư b
ả
n cá bi
ệ
t b
ỏ
vào m
ộ
t
ngành s
i có th
ể
di
ễ
n l
ạ
i cùng m
ộ
t quá tr
ì
nh
như th
ế
. Mu
ố
n cho giá tr
ị
đượ
c b
ả
o t
ồ
n m
ã
i m
ã
i và ti
ế
p t
a tư b
ả
n khi
đượ
c coi là m
ộ
t quá tr
ì
nh
đị
nh k
ỳ
ch
ứ
không
ph
ả
i là m
ộ
t hành vi cá bi
ệ
t th
ì
g
ọ
i là v
ò
ng chu chuy
ể
n c
i gian lưu
thông c
ộ
ng l
ạ
i. T
ổ
ng s
ố
th
ờ
i gian
ấ
y là th
ờ
i gian chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n. Th
ờ
i
gian chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
ầ
n hoàn ti
ế
p theo.
N
ế
u không nói
đế
n s
ự
ng
ẫ
u nhiên riêng r
ẽ
có th
ể
đẩ
y m
ạ
nh hay rút
ng
ắ
n th
ờ
i gian chu chuy
ể
n
đố
i vơí m
tư cá bi
ệ
t c
ủ
a tư b
ả
n.
b.2) Tư b
ả
n c
ố
đị
nh, tư b
ả
n lưu
độ
ng.
Khi nghiên c
ứ
u t
ố
c
độ
chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n ph
ẩ
m theo phương th
ứ
c khác nhau.
Như chúng ta
đã
bi
ế
t m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n c
ủ
a tư b
ả
n b
ấ
t bi
ế
n n
ế
u đem
đố
i
chi
ế
ấ
t
đị
nh c
ủ
a nó như lúc m
ớ
i b
ướ
c vào quá tr
ì
nh
s
ả
n xu
ấ
t. B
ộ
ph
ậ
n tư b
ả
n b
ấ
t bi
ế
n đó chuy
ể
n vào giá tr
ị
c trưng c
ủ
a b
ộ
ph
ậ
n tư b
ả
n b
ấ
t bi
ế
n đó là:
M
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n c
ủ
a tư b
ả
n
đã
đượ
c
ứ
ng ra d
t
độ
ng làm m
ộ
t
y
ế
u t
ố
c
ủ
a quá tr
ì
nh lao
độ
ng, trong su
ố
t th
ờ
i gian nó gi
ữ
đượ
c h
ì
n thái s
ử
d
ụ
ì
không bao gi
ờ
ra kh
ỏ
i quá tr
ì
nh s
ả
n
xu
ấ
t. M
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n c
ủ
a giá tr
ị
tư b
ả
n
ứ
ng ra
đượ
c c
ố
t
đị
nh. Do ho
ạ
t
độ
ng khi lao
độ
ng m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n đi vào v
ậ
t ph
ẩ
m m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n nó b
ị
hao m
ò
n c
n b
ấ
t bi
ế
n s
ẽ
đượ
c 16
c
ố
đị
nh d
ướ
i h
ì
nh thái s
ử
d
ụ
ng
ấ
y trong m
ộ
t th
ờ
ủ
a
nó.
B
ộ
ph
ậ
n tư b
ả
n c
ố
đị
nh trong tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t c
ũ
ng lưu thông, nó lưu
thông không ph
ả
i d
ướ
i h
ì
nh thái s
ử
Trong su
ố
t quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t giá tr
ị
c
ủ
a nó n
ằ
m trong nó m
ộ
t cách c
ố
đị
nh,
độ
c l
ậ
p v
ớ
i hàng hoá mà nó góp ph
ầ
n s
ả
ề
tư b
ả
n
c
ố
đị
nh.
Tư b
ả
n c
ố
didnhj là b
ộ
ph
ậ
n tư b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t mà b
ả
n thân nó tham gia
hoàn toàn vào quá tr
ì
nh s
ả
Tư b
ả
n c
ố
đị
nh có h
ì
nh thái lưu thông
đặ
c bi
ệ
t th
ì
c
ũ
ng có m
ộ
t cách chu
chuy
ể
n
đặ
c bi
ệ
t ph
ầ
n giá tr
ị
b
ng. Như v
ậ
y tư
b
ả
n c
ố
đị
nh t
ồ
n t
ạ
i hai h
ì
nh thái giá tr
ị
. M
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i h
ả
n,
ứ
ng ra d
ướ
i h
ì
nh thái tư li
ệ
u s
ả
n
xu
ấ
t, nó có mang b
ả
n ch
ấ
t là tư b
ả
n c
ố
đị
nh hay không c
ò
n ph
ụ
thu
ộ
n xu
ấ
t mang tính h
ì
nh thái tư li
ệ
u s
ả
n
xu
ấ
t, chính v
ì
ho
ạ
t
độ
ng này nên chúng ta tr
ở
thành tư b
ả
n c
ố
đị
nh. Nhưng khi
chúng m
ớ
i ch
ỉ
n xu
ấ
t th
ì
nó chuy
ể
n
h
ế
t giá tr
ị
c
ủ
a nó vào giá tr
ị
cu
ả
s
ả
n ph
ẩ
m. Do đó ta th
ấ
y tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t
ấ
t, t
ứ
c là tư b
ả
n chi
ra
để
mua s
ứ
c lao
độ
ng. S
ứ
c lao
độ
ng
đượ
c mua trong th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh.
Khi nhà tư b
ả
n
đã
mua s
c lao
độ
ng vào quá tr
ì
nh
s
ả
n xu
ấ
t, trong m
ộ
t th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh s
ứ
c lao
độ
ng không nh
ữ
ng làm ra m
ộ
t 17
l
n làm ra m
ộ
t l
ượ
ng giá tr
ị
tăng
thêm không
đượ
c tr
ả
công b
ằ
ng v
ậ
t giang giá. L
ượ
ng giá tr
ị
thăm thêm đó g
ọ
i
là giá tr
ị
th
ặ
ng dư.
S
ứ
c lao
i gian nh
ấ
t
đị
nh, s
ứ
c lao
độ
ng l
ạ
i
đượ
c mua ti
ế
p, nó
đượ
c mua liên t
ụ
c và không ng
ừ
ng. Cái ngang giá
v
ớ
i giá tr
ị
c
ủ
a s
ứ
c lao
ta thi
ế
t ph
ả
i không ng
ừ
ng
đượ
c chuy
ể
n hoá t
ừ
ti
ề
n thành s
ứ
c lao
độ
ng,
ph
ả
i không ng
ừ
ng đi qua toàn b
ộ
v
ò
ng tu
ầ
n hoàn c
ể
ti
ế
p t
ụ
c không b
ị
gián đo
ạ
n.
Như v
ậ
y, b
ộ
ph
ậ
n giá tr
ị
c
ủ
a tư b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t b
ỏ
ra
để
ự
c lưu thông, do s
ự
đổ
i m
ớ
i không ng
ừ
ng, nên b
ộ
ph
ậ
n đó luôn luôn g
ắ
n vào quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t. M
ặ
c dù v
ề
m
ặ
t h
ì
ế
nào chăng n
ữ
a th
ì
phương th
ứ
c chu chuy
ể
n l
ạ
i
gi
ố
ng nhau và
đố
i l
ậ
p v
ớ
i tư b
ả
n c
ố
đị
nh. Nh
ữ
ng y
ế
ể
n c
ủ
a chúng v
ì
chúng là tư b
ả
n luân chuy
ể
n hay tư b
ả
n lưu
độ
ng. T
ừ
đó
ta có
đị
nh ngh
ĩ
a v
ề
tư b
ả
n c
ố
lưu
độ
ng.
Tư b
t có th
ể
hoàn l
ạ
i hoàn toàn cho nhà tư b
ả
n d
ướ
i h
ì
nh th
ứ
c
ti
ề
n t
ệ
sau khi hàng hoá
đã
bán xong.
Giá tr
ị
c
ủ
a s
ứ
c lao
độ
ng và tư li
ệ
ấ
t do kh
ố
i l
ượ
ng tư
b
ả
n c
ố
đị
nh quy
ế
t
đị
nh. Giá tr
ị
này nh
ậ
p toàn b
ộ
vào s
ả
n ph
ẩ
m, do vi
ệ
c bán
s
u s
ả
n xu
ấ
t ph
ả
i không ng
ừ
ng thay th
ế
và
đổ
i
m
ớ
i b
ằ
ng cách mua l
ạ
i và chuy
ể
n chúng t
ừ
h
ì
nh thái ti
ề
n t
ệ
thành y
ầ
n
hoàn c
ủ
a các bi
ế
n hoá h
ì
nh thái; chúng không ng
ừ
ng chuy
ể
n hàng hoá tr
ở
l
ạ
i
các y
ế
u t
ố
s
ả
n xu
ấ
t và l
ạ
i chuy
ể
n hoá tr
ợ
p l
ý
. S
ự
phân chia này r
ấ
t c
ầ
n thi
ế
t cho qu
ả
n l
ý
kinh
t
ế
, tuy nhiên chúng ta không nên nh
ầ
m l
ẫ
n v
ớ
i s
ự
phân chia thành tư b
ả
n b
ấ
nh s
ả
n xu
ấ
t ra giá tr
ị
th
ặ
ng dư.
Tư b
ả
n c
ố
đị
nh chu chuy
ể
n ch
ậ
m hơn tư b
ả
n lưu
độ
ng. Khi tư b
ả
n c
ố
đị
nh chu chuy
i gian chu chuy
ể
n c
ủ
a các y
ế
u t
ố
là không
gi
ố
ng nhau.
Chúng ta
đề
c
ậ
p
đế
n v
ấ
n
đề
hao m
ò
n
ở
trên. Có hai h
ì
nh th
ứ
n do s
ự
s
ử
d
ụ
ng và do tác
độ
ng c
ủ
a thiên
nhiên làm cho nh
ữ
ng b
ộ
ph
ậ
n cu
ả
tư b
ả
n c
ố
đị
nh d
ầ
n hao đi
đế
n ch
nhưng b
ị
m
ấ
t giá v
ì
có nh
ữ
ng máy móc m
ớ
i t
ố
t hơn, t
ố
i tân hơn xu
ấ
t hi
ệ
n.
Để
khôi ph
ụ
c l
ạ
i tư b
ả
n c
ố
đị
ề
n ngang v
ớ
i
m
ứ
c
độ
hao m
ò
n c
ủ
a tư b
ả
n c
ố
đị
nh
để
b
ổ
vào qu
ỹ
kh
ấ
u hao
đượ
c dùng vào
vi
ng m
ớ
i.
b.3) Chu chuy
ể
n chúng và chu chuy
ể
n th
ự
c t
ế
c
ủ
a tư b
ả
n
ứ
ng tr
ướ
c.
Sau khi nghiên c
ứ
u tư b
ả
n c
ố
đị
nh và tư b
ả
ủ
a tư b
ả
n
ứ
ng tr
ướ
c là con s
ố
chu chuy
ể
n trung
b
ì
nh c
ủ
a nh
ữ
ng thành ph
ầ
n khác nhau c
ủ
a tư b
ả
n. 19
Chu chuy
ể
ộ
v
ề
m
ặ
t giá tr
ị
, c
ũ
ng như v
ề
m
ặ
t hi
ệ
n v
ậ
t.
Chu chuy
ể
n th
ự
c t
ế
do th
ờ
i gian t
ồ
n t
ạ
ự
c t
ế
th
ườ
ng rút ng
ắ
n l
ạ
i hơn so v
ớ
i chu chuy
ể
n chung do
ả
nh
h
ưở
ng c
ủ
a hao m
ò
n vô h
ì
nh.
Sau khi nghiên c
ứ
u chu chuy
ể
n chung và chu chuy
đượ
c
r
õ
hơn s
ự
khác nhau gi
ữ
a tu
ầ
n hoàn và chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n.
b.4) T
ỷ
su
ấ
t giá tr
ị
th
ặ
ng dư hàng năm. Nh
ữ
ng phương pháp tăng t
ố
c
ầ
n trăm gi
ữ
a giá tr
ị
th
ặ
ng
dư và tư b
ả
n kh
ả
bi
ế
n c
ầ
n thi
ế
t
để
s
ả
n xu
ấ
t ra giá tr
ị
th
ặ
ng dư đó, t
ứ
th
ặ
ng dư.
Công th
ứ
c tính t
ỉ
su
ấ
t giá tr
ị
th
ặ
ng dư là.
m’ =
m
V
x 100%
T
ỉ
su
ấ
t giá tr
ị
th
ặ
ng dư ph
ả
n ánh tr
ì
t và th
ờ
i gian lao
độ
ng th
ặ
ng dư. Tuy nhiên t
ỷ
su
ấ
t này không bi
ể
u hi
ệ
n
l
ượ
ng tuy
ệ
t
đố
i c
ủ
a s
ự
bóc l
ộ
t.
+ Tăng t
ỷ
ố
i l
ượ
ng giá tr
ị
th
ặ
ng dư t
ạ
o
ra m
ộ
t năm v
ớ
i tư b
ả
n kh
ả
bi
ế
n
ứ
ng ra tr
ướ
c.
Tuy r
ằ
ng t
ỷ
su
n trong năm càng
nhi
ề
u th
ì
giá tr
ị
th
ặ
ng dư càng l
ớ
n, t
ỷ
su
ấ
t giá tr
ị
th
ặ
ng dư hàng năm càng cao. 20
T
ỷ
su
ấ
t giá tr
ị
th
th
ặ
ng dư không nh
ữ
ng ch
ỉ
ph
ụ
thu
ộ
c vào s
ự
bóc l
ộ
t s
ứ
c lao
độ
ng mà c
ò
n ph
ụ
thu
ộ
c vào t
ố
c
độ
lưu thông
ỉ
ph
ụ
thu
ộ
c vào kh
ố
i l
ượ
ng và tr
ì
nh
độ
bóc l
ộ
t s
ứ
c lao
độ
ng do tư b
ả
n kh
ả
bi
ế
n làm cho ho
ạ
t
độ
ng, mà c
ờ
i gian s
ả
n xu
ấ
t và th
ờ
i gian lưu
thông
để
tăng t
ố
c
độ
chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n. S
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a l
ự
c l
ượ
làm cho t
ố
c
độ
chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n
ch
ậ
m xu
ố
ng.
K
ỹ
thu
ậ
t càng phát tri
ể
n th
ì
tư b
ả
n c
ố
đị
ộ
tư
b
ả
n.
S
ự
b
ố
trí s
ả
n xu
ấ
t không h
ợ
p l
ý
cho nguyên v
ậ
t li
ệ
u và hàng hoá v
ậ
n t
ả
i
loanh quanh, t
ố
n th
ờ
a nó. V
ì
v
ậ
y, t
ố
c
độ
chu chuy
ể
n c
ủ
a tư b
ả
n có xu h
ướ
ng ch
ậ
m l
ạ
i.
N
ế
u g
ạ
t b
ỏ
tính ch
ấ
ế
ở
n
ướ
c ta hi
ệ
n nay. Trong
n
ề
n kinh t
ế
Vi
ệ
t Nam n
ế
u chúng ta càng rút ng
ắ
n
đượ
c th
ờ
i gian s
ả
n xu
ấ
t và
th
ờ
i gian lưu thông, th
Ý
ngh
ĩ
a th
ự
c ti
ễ
n rút ra khi chuy
ể
n nghiên c
ứ
u l
ý
thuy
ế
t này
đố
i
v
ớ
i vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
các doanh nghi
ệ
p c
ủ
n kinh t
ế
hàng hoá có m
ộ
t lo
ạ
i quy lu
ậ
t kinh t
ế
v
ố
n có c
ủ
a nó
ho
ạ
t
độ
ng như quy lu
ậ
t giá tr
ị
, quy lu
ậ
t cung c
ầ
u, quy lu
ậ
t c
ậ
t
ấ
y
đề
u bi
ể
u hi
ệ
n s
ự
tác
độ
ng c
ủ
a m
ì
nh thông qua th
ị
tr
ườ
ng,
thông qua s
ự
v
ậ
n
độ
ng c
ủ
ự
thích
ứ
ng t
ự
phát gi
ữ
a kh
ố
i l
ượ
ng và cơ c
ấ
u
c
ủ
a s
ả
n xu
ấ
t v
ớ
i kh
ố
i l
ượ
ng và cơ c
ấ
u nhu c
ầ
tác
độ
ng c
ủ
a các quy lu
ậ
t kinh t
ế
v
ố
n có c
ủ
a nó, cơ ch
ế
đó gi
ả
i quy
ế
t ba
v
ấ
n
đề
cơ b
ả
n c
ủ
a t
ổ
ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng không ph
ả
i là m
ộ
t m
ớ
h
ỗ
n
độ
n, mà là m
ộ
t tr
ậ
t t
ự
kinh
t
ế
, là b
ộ
máy tinh vi ph
ố
i h
ợ
ườ
ng. Không ai
t
ạ
o ra nó mà nó t
ự
phát sinh và phát tri
ể
n cùng v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a n
ề
n kinh
t
ế
hàng hoá.
Chính có cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng chúng ta gi
ả
ả
n l
ý
s
ả
n
xu
ấ
t, v
ấ
n
đề
v
ề
th
ị
tr
ườ
ng giá c
ả
, v
ấ
n
đề
lưu thông hàng hoá T
ừ
khi chuy
ể
n
đổ
ạ
ng
khan hi
ế
m hàng hoá như tr
ướ
c kia. Không c
ò
n t
ì
nh tr
ạ
ng
độ
c quy
ề
n giá c
ả
.
Hàng hoá c
ủ
a chúng ta s
ả
n xu
ấ
t và hàng hoá c
ủ
a n
ướ
c ngoài tràn ng
ợ
i hơn trong v
ấ
n
đề
t
ạ
o v
ố
n và
c
ũ
ng thông qua th
ị
tr
ườ
ng nó đào th
ả
i nh
ữ
ng doanh nghi
ệ
p làm ăn y
ế
u kém.
Không
đủ
s
ứ
c c
th
ị
tr
ườ
ng
chúng ta có m
ộ
t s
ự
thay
đổ
i r
õ
r
ệ
t. Sau hơn m
ỗ
i năm chuy
ể
n
đổ
i chúng ta như
đượ
c l
ộ
t xác. T
ì
nh h
ì
nh s
ng ng
ườ
i dân
đượ
c nâng c
ấ
p
thu nh
ậ
p c
ủ
a ng
ườ
i dân
đượ
c nâng cao. 22
Bên c
ạ
nh nh
ữ
ng thu
ậ
n l
ợ
i mà n
ề
n kinh t
ườ
ng. M
ụ
c đích c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p là l
ợ
i nhu
ậ
n
v
ì
v
ậ
y nó b
ấ
t ch
ấ
p s
ự
ô nhi
ễ
m môi tr
ườ
ng, l
ạ
m d
ụ
u nh
ấ
t. Do chuy
ể
n sang cơ ch
ế
m
ớ
i, chúng ta
du nh
ậ
p m
ộ
t n
ề
n văn hoá m
ớ
i c
ủ
a th
ế
gi
ớ
i, chúng ta chưa có s
ự
ch
ọ
n l
ọ
c k
th
ị
tr
ườ
ng nó tác
độ
ng làm cho s
ự
phân hoá giàu nghèo càng
l
ớ
n. Ng
ườ
i giàu c
ứ
giàu lên, ng
ườ
i nghèo c
ứ
nghèo đi.
Kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng làm cho kh
ủ
ng ho
ả
ườ
ng
đem l
ạ
i cho chúng ta nhi
ề
u k
ế
t qu
ả
r
ấ
t kh
ả
quan nhưng trái l
ạ
i nó đem l
ạ
i cho
chúng ta nhi
ề
u k
ế
t qu
ả
r
ấ
t kh
ả
quan nhưng trái l
Nhà n
ướ
c có m
ộ
t vai tr
ò
quan tr
ọ
ng trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng.
* Nhà n
ướ
c là m
ộ
t thành ph
ầ
n kinh t
ế
ch
ủ
y
ế
u.
t.
Nhà n
ướ
c s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá qua các doanh nghi
ệ
p qu
ố
c doanh. Khu
v
ự
c qu
ố
c doanh t
ồ
n t
ạ
i
ở
m
ọ
i n
ề
n kinh t
ế
th
ị
c d
ị
ch v
ụ
, các d
ị
ch v
ụ
cung
ứ
ng b
ở
i các cơ quan nhà n
ướ
c có
đặ
c trưng là không bán trên th
ị
tr
ườ
ng.
Ng
ườ
i dùng d
ị
ch v
ụ
này không ph
ả
i mua, không ph
ề
n h
ì
nh, truy
ề
n thanh, báo chí ) Nh
ữ
ng 23
ví d
ụ
trên cho th
ấ
y vai tr
ò
ch
ủ
y
ế
u c
ủ
a nhà n
ướ
c trong vi
ệ
c s
ả
n xu
ề
n trong vi
ệ
c s
ả
n xu
ấ
t các s
ả
n ph
ẩ
m ph
ụ
c v
ụ
trong quân
độ
i.
- Cung, c
ầ
u, v
ố
n trên th
ị
tr
ườ
ng v
ố
n:
ị
tr
ườ
ng v
ố
n
để
c
ầ
u ho
ặ
c cung v
ố
n.
Đặ
c bi
ệ
t t
ì
nh
h
ì
nh nhà n
ướ
c ta là s
ự
thi
ế
u v
ố
t cái m
ớ
i là chúng thành l
ậ
p
đượ
c th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán
đầ
u
tiên
ở
Vi
ệ
t Nam. Thông qua s
ự
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a th
ị
tr
ấ
y
đượ
c th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán c
ủ
a chúng ta hi
ệ
n nay phát tri
ể
n chưa
m
ạ
nh, chưa hi
ệ
u qu
ả
, nhưng v
ề
lâu dài nó s
ẽ
r
ấ
t t
ố
ủ
a m
ì
nh, nhà n
ướ
c tác
độ
ng m
ạ
nh m
ẽ
t
ớ
i m
ứ
c thu nh
ậ
p
c
ủ
a các thành ph
ầ
n kinh t
ế
khác. Thu
ế
làm gi
ả
m thu nh
ậ
i l
ượ
ng ti
ề
n r
ấ
t l
ớ
n (thông qua vi
ệ
c tr
ả
lương),
tăng thu nh
ậ
p c
ủ
a các h
ộ
gia
đì
nh có ng
ườ
i làm vi
ệ
c cho nhà n
ướ
c. Nhà n
ướ
c
ể
m ng
ườ
i nghèo Đó là m
ộ
t h
ì
nh
th
ứ
c phân b
ố
l
ạ
i thu nh
ậ
p t
ừ
ng
ườ
i có thu nh
ậ
p cao chuy
ể
n b
ớ
t m
ộ
t ph
ầ
ạ
o ra lu
ậ
t l
ệ
có các ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
(lu
ậ
t thương m
ạ
i, h
ợ
p
đồ
ng kinh t
ế
, lao
độ
ng, h
ệ
th
ố
ng s
ở
o tính an toàn,
ổ
n
đị
nh c
ầ
n thi
ế
t cho
n
ề
n kinh t
ế
. Nhà n
ướ
c c
ũ
ng có nhi
ệ
m v
ụ
ki
ể
m tra vi
ệ
c thi hành lu
ậ
t b
ằ
ng
ị
u trách nhi
ệ
m v
ề
t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
v
ĩ
mô và b
ả
o v
ệ
quy
ề
n l
ợ
i chung và dài h
ạ
n.
Trong khi các đơn v
ị
kinh t
ế
t
nh th
ì
nhà n
ướ
c ch
ị
u trách nhi
ệ
m cân b
ằ
ng
t
ổ
ng th
ể
c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c gia. Cung và c
ầ
u g
ặ
p nhau trên th
ị
tr
ướ
c ph
ả
i lo gi
ữ
cân b
ằ
ng
cán cân thương m
ạ
i
đố
i v
ớ
i n
ướ
c ngoài. Không ai thích tr
ả
thu
ế
nhưng nhà
n
ướ
c c
ầ
n ph
ả
i có ngu
ồ
n ngân sách
m b
ả
o
v
ệ
môi tr
ườ
ng sinh thái, b
ả
o v
ệ
tài s
ả
n qu
ố
c gia.
Để
đả
m nh
ậ
n
đượ
c các nhi
ệ
m v
ụ
này, Nhà n
ướ
c dùng nh
ướ
ng cho ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a các tác nhân khác.
ở
đây
nhà n
ướ
c ch
ỉ
đị
nh h
ướ
ng ch
ứ
không đi
ề
u hành ho
ặ
c qu
ả
n l
ý
tr
ự
ả
năng phát bi
ể
u quan đi
ể
m và b
ả
o v
ệ
quy
ề
n l
ợ
i c
ủ
a m
ì
nh. Nh
ữ
ng ng
ườ
i
y
ế
u kém trong b
ố
i c
ả
nh th
ị
ứ
c thu nh
ậ
p tôí thi
ể
u),
giúp nh
ữ
ng đơn v
ị
thu nh
ậ
p th
ấ
p
để
h
ọ
có kh
ả
năng mua (h
ỗ
tr
ợ
các h
ộ
nghèo, các doanh nghi
ệ
p nh
ng công
viên ); b
ả
o v
ệ
các ngành ho
ạ
t
độ
ng t
ặ
p t
ì
nh th
ế
khó khăn (ví d
ụ
: ngành th
ủ
công b
ị
c
ạ
nh tranh qu
ố
c t
ế
quá kh
ắ
ng là chính. Nhưng v
ẫ
n c
ò
n m
ộ
t s
ố
v
ấ
n
đề
v
ẫ
n c
ầ
n ph
ả
i có s
ự
can thi
ệ
p c
ủ
a nhà n
ướ
c
để
n