Lý luận chung về sự chuyển hoá của tiền thành tư bản - Pdf 21



0
M
ỤC

LỤC
Trang
I/ L

i m


đầ
u
1
II/ N

i dung chính
2
A. Cơ s

l
ý
lu

n
2

m tư b

n
5
2. Tu

n hoàn và chu chuy

n tư b

n
7
a. Tu

n hoàn tư b

n ba h
ì
nh th

c v

n
độ
ng c

a tư b

n
7

qu

n l
ý
c

a nhà n
ướ
c trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
21
3. S

ho

t đ

ng c

a các doanh nghi

p Vi


đề
v

v

n

doanh nghi

p n
ướ
c ta hi

n nay
30
4. Th

c tr

ng vi

c qu

n l
ý
doanh nghi

p

n

n
38
Tài li

u tham kh

o
39 1
I. L
ỜI

MỞ

ĐẦU

Để
hi

u thêm v

tư b

n chúng ta t
ì
m hi

u l


n
độ
ng qua 3 giai đo

n khác nhau và

m

i m

t giai đo

n đó th
ì
nó th

hi

n
các ch

c năng và h
ì
nh th

c khác nhau. Quá tr
ì
nh v


t tu

n hoàn và chu chuy

n c

a tư b

n có
ý
ngh
ĩ
a r

t to l

n
đố
i
v

i vi

c qu

n l
ý
doanh nghi

p c

th


tr
ườ
ng, chúng ta không tránh kh

i nh

ng v
ướ
ng m

c, nh

ng sai ph

m. Do đó,
chúng ta r

t c

n m

t cơ s

l
ý
lu


đề
qu

n l
ý
doanh nghi

p c

a n
ướ
c ta
hi

n nay. V
ì
v

y chúng ta ph

i nghiên c

u nó th

t k

, th

t t


n d

ng nó
vào n

n kinh t
ế
n
ướ
c ta” cho
đề
án Kinh t
ế
chính tr

.
Bài vi
ế
t này không tránh kh

i nh

ng thi
ế
u sót, sai l

m em mong th

y và
các b

l
ý
lu

n
1. Khái quát chung v

tư b

n
a. S

chuy

n hoá c

a ti

n thành tư b

n.
a.1) Công th

c chung c

a tư b

n
M



i là tư b

n. Ti

n ch

bi
ế
n thành tư b

n trong
nh

ng đi

u ki

n nh

t
đị
nh, khi chúng
đượ
c s

d

ng
để

n và ti

n v

i tư
cách là tư b

n, lúc
đầ
u hai d

ng này ch

khác nhau v

h
ì
nh th

c lưu thông.
Khi ti

n bi

u hi

n d
ướ
i d


a hàng hoá thành ti

n t


và ti

n t

l

i chuy

n thành hàng. C
ò
n ti

n

d
ướ
i d

ng tư b

n th
ì
v

n


c đích c

a lưu thông ti

n t


v

i tư cách là tư b

n không ph

i là giá tr

s

d

ng mà là giá tr

, hơn n

a đó là
giá tr

tăng thêm. S

ti

th

ng dư. V

y tư b

n là giá tr


mang l

i giá tr

th

ng dư. Công th

c lưu thông c

a ti

n t

không c
ò
n là : (T -
H - H’) mà ph

i là (T - H - T’), trong đó T’ = T + DT (DT: là giá tr


ườ
i ch

sau khi k
ế
t thúc
quá tr
ì
nh lưu thông tăng thêm m

t giá tr

là DT. V

y có ph

i do lưu thông
đã

làm tăng thêm l
ượ
ng ti

n đó hay không?
Theo các nhà kinh t
ế
h

c tư s


đổ
i h
ì
nh thái
c

a giá tr

c
ò
n t

ng s

giá tr

c
ũ
ng như ph

n thu

c v

m

i bên trao
đổ
i th
ì

c

hai bên cùng không có l

i. Như v

y trao
đổ
i ngang giá th
ì

không ai thu
đượ
c l

i t

lưu thông m

t l
ượ
ng giá tr

l

n
đã
b

ra. C

ượ
ng giá tr

th
ì

ng
ườ
i mua ph

i m

t đi c
ũ
ng m

t l
ượ
ng giá tr

như v

y. Khi ng
ườ
i mua ph

i
m

t đi c

t l
ượ
ng giá tr

có ng
ượ
c l

i ng
ườ
i mua
s


đượ
c l

i m

t l
ượ
ng như v

y.

đây c
ũ
ng h
ì
nh thành nên giá tr


t b

ph

n thương nhân ch


không gi

i thích
đượ
c s

làm giàu c

a c

m

t giai c

p tư b

n. V
ì
t

ng giá tr


th

ng dư. Lưu thông hàng hoá không t

o ra giá tr

th

ng dư.
Như v

y, li

u giá tr

th

ng dư có phát sinh ngoài lưu thông
đượ
c không?
Th

c t
ế
ng
ườ
i s

n xu


n tư lưu thông và c
ũ
ng không th

xu

t
hi

n

bên ngoài lưu thông nó ph

i xu

t hi

n trong lưu thông và
đồ
ng th

i
không ph

i trong lưu thông”. Đó là mâu thu

n c

a công th



gi

i thích s

chuy

n hoá c

a ti

n thành tư b

n, t

c là l

y vi

c trao
đổ
i ngang
giá làm đi

m xu

t phát.
+ S

chuy

ế
n
đổ
i giá tr

c

a ti

n c

n chuy

n hoá thành tư b

n không th

x

y
ra t

i chính b

n thân c

a s

ti


t, mà giá s

d

ng c

a nó có
đặ
c tính sinh ra
giá tr

. Th

hàng hoá
đặ
c bi

t đó chính là hàng hoá s

c lao
độ
ng mà các nhà
tư b

n t
ì
m th

y nó trên th


con ng
ườ
i, th

l

c
là trí l

c mà ng
ườ
i đó đem ra v

n d

ng trong quá tr
ì
nh s

n xu

t ra m

t giá tr


s

d


ng ch

bi
ế
n thành hàng hoá trong đi

u ki

n l

ch s

nh

t
đị
nh.
M

t là, ng
ườ
i lao
độ
ng t

do v

thân th

. S

i lao
độ
ng b

t
ướ
c đo

t h
ế
t tư li

u s

n xu

t, ch

trong đi

u
ki

n

y ng
ườ
i lao
độ
ng m


n trên có tính ch

t quy
ế
t
đị
nh
để
s

c lao
độ
ng
tr

thành hàng hoá và khi s

c lao
độ
ng tr

thành hàng hoá nó là đi

u ki

n l

ch
s


tr
ườ
ng như m

t hàng hoá n
ế
u nó do b

n thân con ng
ườ
i có s

c lao
độ
ng đưa ra bán.
Hai là, ng
ườ
i lao
độ
ng b

t
ướ
c đo

t h
ế
t tư li


ò
n cách
nào khác
để
sinh s

ng.
S

t

n t

i c

a hai đi

u ki

n trên có tính ch

t quy
ế
t
đị
nh
để
s

c lao

5
* Giá tr

và giá tr

s

d

ng c

a hàng hoá - s

c lao
độ
ng.
C
ũ
ng như m

i hàng khác, hàng hoá s

c lao
độ
ng c
ũ
ng có hai thu

c tính
đó là: giá tr

độ
ng x
ã
h

i c

n thi
ế
t
để
s

n xu

t mà

đây nó
đượ
c
quy
đị
nh b

i th

i gian tái s

n xu


th

i gian tái s

n xu

t s

c lao
độ
ng chính b

ng th

i gian s

n xu

t ra tư li

u
sinh ho

t. Hay nói cách khác giá tr

s

c lao
độ
ng b

nh

ng tư li

u sinh ho

t v

t ch

t và tinh th

n c

n thi
ế
t cho b

n thân ng
ườ
i
công nhân; phí t

n h

c vi

c c

a công nhân, giá tr


c lao
độ
ng: Hàng hoá s

c lao
độ
ng không ch


giá tr

mà c
ò
n có giá tr

s

d

ng. Giá tr

s

d

ng c

a hàng hoá s


ng.
b. Quá tr
ì
nh s

n xu

t ra giá tr

th

ng dư.
Trong n

n s

n xu

t hàng hoá d

a vào ch
ế

độ
tư h

u v

tư li


t ra m

t giá tr

l

n hơn giá tr

c

a các tư li

u s

n
xu

t có giá tr

s

c lao
độ
ng mà nhà tư b

n đ
ã
mua, ngh
ĩ
a là nhà tư b


ng nh

t gi

a quá tr
ì
nh
s

n xu

t ra giá tr

s

d

ng và quá tr
ì
nh s

n xu

t ra giá tr

th

ng dư. C.Mác vi
ế

t là m

t quá tr
ì
nh s

n xu

t hàng hoá, v

i tư cách là
s

th

ng nh

t gi

a quá tr
ì
nh lao
độ
ng và quá tr
ì
nh làm tăng giá tr

th
ì
quá


a n

n s

n xu

t hàng hoá”. 6
c. Khái ni

m v

tư b

n.
c.1) Tư b

n là quan h

s

n xu

t.
Tư b

n chính là các công c

t công nhân làm thuê.
Th

c ch

t tư li

u s

n xu

t không ph

i là tư b

n mà nó ch

là m

t đi

u
ki

n c

n thi
ế
t
để


t s

h

u c

a các nhà tư b

n và
đượ
c dùng
để

bóc l

t lao
độ
ng làm thuê. Như v

y tư b

n không ph

i là v

t mà là m

i quan
h

o ra giá tr

th

ng dư ta có
đị
nh ngh
ĩ
a v

tư b

n. “Tư b

n là
giá tr

đem l

i giá tr

th

ng dư b

ng cách bóc l

t công nhân làm thuê”. Tư b

n


u s

n xu

t c
ò
n giai c

p vô s

n là lao
độ
ng làm
thuê b

giai c

p tư s

n bóc l

t.
c.2) Tư b

n b

t bi
ế
n và tư b

ì
s

d

ng qua nhi

u quá tr
ì
nh có b

ph

n tư
b

n l

i và tiêu hao toàn b

và chuy

n bi
ế
n giá tr

c

a nó vào s


nh th

c tư li

u s

n xu

t.
Tư li

u s

n xu

t có nhi

u lo

i có lo

i
đượ
c s

d

ng toàn b

trong quá tr


i th
ì
chuy

n h
ế
t giá tr

c

a nó vào giá tr

c

a s

n
ph

m.
T

đó ta có
đị
nh ngh
ĩ
a v

tư b

n vào s

n ph

m t

c là giá tr


không bi
ế
n
đổ
i v

l
ượ
ng trong quá tr
ì
nh s

n xu

t
đượ
c C.Mác g

i là tư b

n

ph

n tư b

n dùng
để
mua s

c lao
độ
ng th
ì
l

i khác, lao
độ
ng c

a
công nhân t

o ra l
ượ
ng giá tr

l

n hơn giá tr

s

m

t l
ượ
ng b

t bi
ế
n thành kh

bi
ế
n. T

đó ta có khái ni

m v

tư b

n kh


bi
ế
n.
B

ph


đượ
c C.Mác g

i là tư b

n kh

bi
ế
n k
ý
hi

u là V.
Như v

y tư b

n b

t bi
ế
n là đi

u ki

n không th

thi
ế

2. Tu

n hoàn và chu chuy

n tư b

n.
a. Tu

n hoàn tư b

n. Ba h
ì
nh th

c v

n
độ
ng c

a tư b

n.
a.1) Tư b

n v

n
độ


t: T - H
Công th

c v

n
độ
ng T - H bi

u th

vi

c chuy

n m

t món ti

n thành m

t
s

hàng hoá:
Đố
i v

i ng

i

y thành
ti

n. Hành vi lưu thông đó không ph

i là m

t hành vi lưu thông hàng hoá b
ì
nh
th
ườ
ng. Đây là m

t giai đo

n ho

t
độ
ng nh

t
đị
nh trong v
ò
ng tu


c thù c

a nh

ng hàng hoá do ti

n chuy

n thành. Hàng hoá này
m

t m

t là các tư li

u s

n xu

t m

t khác nó là s

c lao
độ
ng. T

c là nh

ng

s

hàng hoá H = SLĐ + TLSX.
SLĐ

Để
g

n hơn ta vi
ế
t H
TSLS SLĐ
Do v

y khi xét v

n

i dung T - H ta có T - H TLSX
Như v

y T - H lúc này s

phân ra làm hai ph

n: T - SLĐ và T - TLSX 8
S


tr
ườ
ng khác nhau. M

t lo

ilà th

tr
ườ
ng hàng hoá theo đúng ngh
ĩ
a là m

t lo

i
là th

tr
ườ
ng lao
độ
ng.
Ngoài vi

c phân chia v

ch

ch

t r

t
đặ
c trưng. Như chúng ta
đã
bi
ế
t giá c

c

a s

c lao
độ
ng tr

cho ng
ườ
i
s

h

u s

c lao

t m

i quan h

gi

a cái ph

n ti

n
b

ra mua s

c lao
độ
ng và các ph

n ti

n b

ra
để
mua tư li

u s

n xu


a ng
ườ
i công nhân

đây có m

t l
ượ
ng lao
độ
ng
th

ng dư.
Trong các ngành s

n xu

t công nghi

p khác nhau, vi

c s

d

ng lao
độ
ng ph

t, đi

u đó là không quan tr

ng. Nhưng nh

ng tư li

u s

n
xu

t do hành vi T - TLSX mua vào ph

i
đủ
dùng do đó chúng ta ph

i đưa ra
m

t t

l

nh

t
đị

đủ
tư li

u s

n xu

t,

ng v

i l

c l
ượ
ng
lao
độ
ng đó khi hành vi
T- H SLĐ
đã
hoàn thành, ng
ườ
i mua không nh

ng chi ph

i
đượ
c TLSX

đượ
c m

t s

c lao
độ
ng đang ho

t
độ
ng hay m

t lao
độ
ng l

n hơn
m

c c

n thi
ế
t
để
hoàn l

i giá tr



c hi

n
để
v

t hoá s

lao
độ
ng

y.
Như v

y gia tr



ng ra ban
đầ
u
đượ
c bi

u hi

n d
ướ

n v

t đó l

n hơn giá tr


đầ
u, có
th


đã

đẻ
ra giá tr

th

ng dư d
ướ
i h
ì
nh thái hàng hoá.
Giá tr

c

a s


ướ
i công th

c chung T - H là t

ng
h

p s

hành vi mua hàng hoá v

n là hành vi lưu thông chung c

a hàng hoá, là
giai đo

n c

a quá tr
ì
nh tu

n hoàn
độ
c l

p c

a tư b


a tư b

n ti

n t

thành tư b

n s

n xu

t.
+ Giai đo

n 2:
Đây là giai đo

n sau khi nhà tư b

n ra th

tr
ườ
ng lao
độ
ng và th

tr


n sang m

t h
ì
nh th

c khác, mang tính ch

t hi

n v

ta. V

i h
ì
nh
th

c này nó không th

lưu
độ
ng
đượ
c và nhà tư b

n c
ũ

y k
ế
t thúc giai đo

n th


nh

t là ti

n
đề
, đi

u ki

n b

t bu

c
để
b
ướ
c vào giai đo

n th

hai, giai đo


y có giai đo

n lưu
TLSX
thông c

a tư b

n ch

m d

t nhưng không tu

n hoàn c

a tư b

n c

n ti
ế
p
t

c v
ì
nó đi t



hai, t

c là cho s

ho

t
độ
ng c

a tư
b

n s

n xu

t.
T - SLĐ. Ng
ườ
i công nhân ch

s

ng b

ng cách bán s

c lao


n ra trong th

i gian
ng

n,
để
ng
ườ
i công nhân duy tr
ì
s

c lao
độ
ng c

a m
ì
nh. Do đó nhà tư b

n
luôn ph

i
đố
i di

n v

p, t

c là ng
ườ
i công nhân
làm thuê có th

hoàn thành hành vi SLĐ - T - H th
ì
các tư li

u sinh ho

t c

n 10
thi
ế
t ph

i luôn
đố
i di

n v

i h

i phát tri

n

tr
ì
nh
độ
cao, và s

phân
công lao
độ
ng phát tri

n. Cùng v

i s

phát tri

n đó là TLSX ph

i
đượ
c cung
c

p và phát tri


âý
làm tư li

u s

n xu

t. Nh

ng tư
li

u s

n xu

t

y
đượ
c làm ra t

nhi

u ngành s

n xu

t hoàn toàn tách r


i th
ì
tư li

u s

n xu

t và s

c lao
độ
ng bao gi

c
ũ
ng là nhân t

c

a s

n xu

t. V
ì
v

y ch




c

a hàng hoá trong giá tr

c

a hàng hoá đó ph

i có c

giá tr

lao
độ
ng th

ng
dư c

a ng
ườ
i công nhân.
Do s

khác nhau trong vai tr
ò
mà tư li


n. Ta th

y tư li

u s

n xu

t dù trong giai đo

n
nào v

n là tài s

n c

a nhà tư b

n c
ò
n hàng hoá s

c lao
độ
ng ch

trong tay nhà
tư b



n nh

t
đị
nh c

a l

ch s

.
Trong khi làm ch

c năng c

a m
ì
nh tư b

n s

n xu

t s

d

ng các thành
ph

ng c

a công nhân ch

tác
độ
ng như m

t khhí quan
c

a tư b

n, nên thành ph

n tăng lên c

a s

n ph

m là do lao
độ
ng th

ng dư làm
ra. Nhà tư b

n
đã


c năng là tư
b

n s

n xu

t, công th

c chung là: SLĐ
H SX H’
TLSX
(+) Giai đo

n 3. H’ T’
Hàng hoá H’

cu

i m

i giai đo

n 2 bây gi

chuy

n sang giai đo


i h
ì
nh thái hàng hoá 11
c

a m
ì
nh tư b

n nh

t
đị
nh ph

i hoàn thành ch

c năng hàng hoá. T

t c

các v

t
ph

m c

i thông qua v

n
độ
ng H - T.
Nhưng đây ch

là công th

c v

n
độ
ng c

a m

t giá tr

không thay
đổ
i, s


chuy

n hoá gi

n đơn.


c

ng thêm v

i m

t l
ượ
ng giá tr

th

ng dư c
ũ
ng n

m trong hàng hoá

y, do đó
hành vi đó ph

i là H’ - T’, s

chuy

n hoá c

a tư b

n hàng hoá t

đượ
c chuy

n hoá thành ti

n qua quá tr
ì
nh lưu thông H - T. Khi tư b

n hàng
hoá v

n n

m b

t
độ
ng trên th

tr
ườ
ng th
ì
quá tr
ì
nh s

n xu


quy mô s

n xu

t là m

r

ng, t

c
độ
ch

m quy mô s

n xu

t là thu
h

p và c
ũ
ng tu

t

c
độ
bán mà tư b


m

i, đó là
tăng thêm m

t l
ượ
ng giá tr

, ph

i thông qua quá tr
ì
nh lưu thông
để
thu v

giá
tr

m

i H’ - T’ l

n hơn giá tr


đầ
u T’ TT.

n xu

t, tu

thu

c vào tính ch

t c

a
v

t ph

m mua v

. Nhưng s

tiêu dùng đó không đi vào tu

n hoàn c

a tư b

n
cá bi

t mà H’ là s


m trong quá tr
ì
nh H’ - T’,
để
l

y v


l
ượ
ng ti

n T’ trong đó T’ >T ban
đầ
u.
a.2) Tu

n hoàn c

a tư b

n.
Tư b

n v

n
độ
ng qua 3 giai đo

giai đo

n I tư b

n t

n
t

i d
ướ
i h
ì
nh th

c tư b

n ti

n t

mà ch

c năng c

a nó là mua hàng hoá. C

th



c tư b

n s

n xu

t mà ch

c năng c

a nó là s

n xu

t ra giá tr


th

ng dư. C

th

hơn

giai đo

n này nhà tư b

n s

t

o ra m

t l
ượ
ng s

n ph

m mà nhà tư b

n không ph

i tr

b

ng v

t
ngang giá đó là s

n ph

m th

ng dư.

giai đo

ng dư.

giai đo

n này nhà tư b

n đem hàng hoá ra th

tr
ườ
ng bán, trong hàng hoá
công nhân làm thêm. Nhà tư b

n đem v

giá tr

bán
đượ
c l

n hơn l
ượ
ng giá tr


b

ra ban
đầ


n hoàn c

a tư b

n là s

chuy

n bi
ế
n liên ti
ế
p c

a tư b

n qua ba giai
đo

n, tr

i qua ba h
ì
nh thái, th

c hi

n ba ch


nh tu

n hoàn c

a tư b

n là s

th

ng nh

t gi

a lưu thông và
s

n xu

t, nó bao hàm c

hai. Trong nh

ng khâu, nh

ng giai đo

n nh

t


n ra trong lưu thông.

hai giai đo

n này nó th

c hi

n ch

c
năng mua các y
ế
u t

s

n xu

t và bán hàng hoá có ch

a
đự
ng c

giá tr

th



t quy
ế
t
đị
nh và ch

trong giai
đo

n này m

i sáng t

o ra giá tr

và giá tr

th

ng dư. Nhưng c
ũ
ng không v
ì
v

y
mà ta ph

nh

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a
do đó tư b

n c
ũ
ng không t

n t

i
đượ
c.
Tư b

n ch

có th

tu

n hoàn m

t cách b
ì



nh h
ưở
ng
đế
n toàn b

quá tr
ì
nh tu

n hoàn c

a tư b

n. M

t khác tư b

n
c
ũ
ng ch

tu

n hoàn m

t cách b

n ti

n t

, tư b

n s

n xu

t và tư b

n hàng hoá, 13
và m

t b

ph

n th

ba là tư b

n hàng hoá ph

i bi
ế


n
trong x
ã
h

i c
ũ
ng ph

i th
ế
. Các tư b

n không ng

ng v

n
độ
ng, không ng

ng
trút b

h
ì
nh th

c này


n tư b

n.
b.1) Chu chuy

n tư b

n. Th

i gian chu chuy

n c

a tư b

n.
+ Chu chuy

n c

a tư b

n.
S

tu

n hoàn c


ì
nh cô l

p riêng l

th
ì
g

i là chu
chuy

n c

a tư b

n.
Khi chúng ta nghiên c

u s

tu

n hoàn c

a tư b

n, t

c là chúng ta đang


u v

t

c
độ

v

n
độ
ng c

a tư b

n nhanh hay ch

m và nghiên c

u

nh h
ưở
ng c

a t

c
độ

i gian chu chuy

n c

a tư b

n là kho

ng th

i gian k

t

khi tư b

n

ng ra d
ướ
i m

t h
ì
nh th

c nh

t
đị

ng dư.
Th

i gian chu chuy

n c

a tư b

n là th
ướ
c đo th

i h

n
đổ
i m

i, th

i h

n
l

p l

i quá tr
ì

n xu

t c

a nó c

ng l

i. Đó là th

i gian k

t

khi giá tr


b

n
đượ
c

ng ra d
ướ
i m

t h
ì
nh thái nh


a n

n s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a là làm tăng giá
tr

tư b

n

ng tr
ướ
c. Không k

là giá tr

này
đượ
c


14
Trong c

hai tr
ườ
ng h

p tu

n hoàn c

a nó, giá tr

- tư b

n
đề
u tr

i qua nh

ng
h
ì
nh thái khác nhau. Do đó dù cho
đứ
ng d
ướ
i h
ì

tư b

n, và
đã
t

tăng thêm; 2. Khi k
ế
t thúc tu

n hoàn c

a nó giá tr



ng tr
ướ
c l

i quay v

v

i h
ì
nh thái ban
đầ
u mà nó mang khi m


i h
ì
nh thái ban
đầ
u bi

u l

r
õ
trong h
ì
nh thái T T’. Nhưng đi

u dods
c
ũ
ng
đượ
c di

n ra trong h
ì
nh thái hai, h
ì
nh thái này mang tính ch

t quy
ế
t

Ba h
ì
nh thái: I>T T’; II>SX SX; III>H’ H’ khác nhau như sau.
Trong h
ì
nh thái II (SX SX) là s

l

p l

i c

a quá tr
ì
nh c

th

là quá tr
ì
nh tái
s

n xu

t, bi

u hi



hai
đề
u khác v

i h
ì
nh thái III

ch

giá tr


b

n

ng tr
ướ
c không k



ng ra d
ướ
i h
ì
nh th


ì
nh thái
I, II giá tr

tư b

n mang tư cách là tư b

n

ng tr
ướ
c, h
ì
nh thái III, giá tr

m


đầ
u quá tr
ì
nh không ph

i v

i tư cách là giá tr




ng tr
ướ
c chi là m

t b

ph

n thôi.
Nh

ng h
ì
nh thái này không thích h

p cho vi

c nghiên c

u s

chu
chuy

n c

a m

t tư b



n đang lưu thông ph

i quay tr

v

h
ì
nh thái
mà nó
đã


ng ra. N
ế
u xem xét

nh h
ưở
ng c

a chu chuy

n
đế
n giá tr

th


o ra s

n ph

m th
ì
c

n xem xét tu

n
hoàn II.
Sau khi toàn b

giá tr

tư b

n mà m

t nhà tư b

n cá bi

t b

vào m

t
ngành s

i có th

di

n l

i cùng m

t quá tr
ì
nh
như th
ế
. Mu

n cho giá tr


đượ
c b

o t

n m
ã
i m
ã
i và ti
ế
p t

a tư b

n khi
đượ
c coi là m

t quá tr
ì
nh
đị
nh k

ch

không
ph

i là m

t hành vi cá bi

t th
ì
g

i là v
ò
ng chu chuy

n c

i gian lưu
thông c

ng l

i. T

ng s

th

i gian

y là th

i gian chu chuy

n c

a tư b

n. Th

i
gian chu chuy

n c

a tư b



n hoàn ti
ế
p theo.
N
ế
u không nói
đế
n s

ng

u nhiên riêng r

có th


đẩ
y m

nh hay rút
ng

n th

i gian chu chuy

n
đố
i vơí m

tư cá bi

t c

a tư b

n.
b.2) Tư b

n c


đị
nh, tư b

n lưu
độ
ng.
Khi nghiên c

u t

c
độ
chu chuy

n c

a tư b


n ph

m theo phương th

c khác nhau.
Như chúng ta
đã
bi
ế
t m

t b

ph

n c

a tư b

n b

t bi
ế
n n
ế
u đem
đố
i
chi
ế


t
đị
nh c

a nó như lúc m

i b
ướ
c vào quá tr
ì
nh
s

n xu

t. B

ph

n tư b

n b

t bi
ế
n đó chuy

n vào giá tr


c trưng c

a b

ph

n tư b

n b

t bi
ế
n đó là:
M

t b

ph

n c

a tư b

n
đã

đượ
c

ng ra d

t
độ
ng làm m

t
y
ế
u t

c

a quá tr
ì
nh lao
độ
ng, trong su

t th

i gian nó gi


đượ
c h
ì
n thái s


d


ì
không bao gi

ra kh

i quá tr
ì
nh s

n
xu

t. M

t b

ph

n c

a giá tr

tư b

n

ng ra
đượ
c c


t
đị
nh. Do ho

t
độ
ng khi lao
độ
ng m

t b

ph

n đi vào v

t ph

m m

t b


ph

n nó b

hao m
ò
n c

n b

t bi
ế
n s


đượ
c 16
c


đị
nh d
ướ
i h
ì
nh thái s

d

ng

y trong m

t th



a
nó.
B

ph

n tư b

n c


đị
nh trong tư li

u s

n xu

t c
ũ
ng lưu thông, nó lưu
thông không ph

i d
ướ
i h
ì
nh thái s


Trong su

t quá tr
ì
nh s

n xu

t giá tr

c

a nó n

m trong nó m

t cách c


đị
nh,
độ
c l

p v

i hàng hoá mà nó góp ph

n s



tư b

n
c


đị
nh.
Tư b

n c

didnhj là b

ph

n tư b

n s

n xu

t mà b

n thân nó tham gia
hoàn toàn vào quá tr
ì
nh s


Tư b

n c


đị
nh có h
ì
nh thái lưu thông
đặ
c bi

t th
ì
c
ũ
ng có m

t cách chu
chuy

n
đặ
c bi

t ph

n giá tr

b

ng. Như v

y tư
b

n c


đị
nh t

n t

i hai h
ì
nh thái giá tr

. M

t b

ph

n g

n li

n v

i h


n,

ng ra d
ướ
i h
ì
nh thái tư li

u s

n
xu

t, nó có mang b

n ch

t là tư b

n c


đị
nh hay không c
ò
n ph

thu


n xu

t mang tính h
ì
nh thái tư li

u s

n
xu

t, chính v
ì
ho

t
độ
ng này nên chúng ta tr

thành tư b

n c


đị
nh. Nhưng khi
chúng m

i ch


n xu

t th
ì
nó chuy

n
h
ế
t giá tr

c

a nó vào giá tr

cu

s

n ph

m. Do đó ta th

y tư li

u s

n xu

t


t, t

c là tư b

n chi
ra
để
mua s

c lao
độ
ng. S

c lao
độ
ng
đượ
c mua trong th

i gian nh

t
đị
nh.
Khi nhà tư b

n
đã
mua s

c lao
độ
ng vào quá tr
ì
nh
s

n xu

t, trong m

t th

i gian nh

t
đị
nh s

c lao
độ
ng không nh

ng làm ra m

t 17
l

n làm ra m

t l
ượ
ng giá tr

tăng
thêm không
đượ
c tr

công b

ng v

t giang giá. L
ượ
ng giá tr

thăm thêm đó g

i
là giá tr

th

ng dư.
S

c lao

i gian nh

t
đị
nh, s

c lao
độ
ng l

i
đượ
c mua ti
ế
p, nó
đượ
c mua liên t

c và không ng

ng. Cái ngang giá
v

i giá tr

c

a s

c lao

ta thi
ế
t ph

i không ng

ng
đượ
c chuy

n hoá t

ti

n thành s

c lao
độ
ng,
ph

i không ng

ng đi qua toàn b

v
ò
ng tu

n hoàn c


ti
ế
p t

c không b

gián đo

n.
Như v

y, b

ph

n giá tr

c

a tư b

n s

n xu

t b

ra
để


c lưu thông, do s


đổ
i m

i không ng

ng, nên b


ph

n đó luôn luôn g

n vào quá tr
ì
nh s

n xu

t. M

c dù v

m

t h
ì

ế
nào chăng n

a th
ì
phương th

c chu chuy

n l

i
gi

ng nhau và
đố
i l

p v

i tư b

n c


đị
nh. Nh

ng y
ế


n c

a chúng v
ì
chúng là tư b

n luân chuy

n hay tư b

n lưu
độ
ng. T

đó
ta có
đị
nh ngh
ĩ
a v

tư b

n c

lưu
độ
ng.
Tư b

t có th

hoàn l

i hoàn toàn cho nhà tư b

n d
ướ
i h
ì
nh th

c
ti

n t

sau khi hàng hoá
đã
bán xong.
Giá tr

c

a s

c lao
độ
ng và tư li



t do kh

i l
ượ
ng tư
b

n c


đị
nh quy
ế
t
đị
nh. Giá tr

này nh

p toàn b

vào s

n ph

m, do vi

c bán
s

u s

n xu

t ph

i không ng

ng thay th
ế

đổ
i
m

i b

ng cách mua l

i và chuy

n chúng t

h
ì
nh thái ti

n t

thành y


n
hoàn c

a các bi
ế
n hoá h
ì
nh thái; chúng không ng

ng chuy

n hàng hoá tr

l

i
các y
ế
u t

s

n xu

t và l

i chuy

n hoá tr


p l
ý
. S

phân chia này r

t c

n thi
ế
t cho qu

n l
ý
kinh
t
ế
, tuy nhiên chúng ta không nên nh

m l

n v

i s

phân chia thành tư b

n b


nh s

n xu

t ra giá tr

th

ng dư.
Tư b

n c


đị
nh chu chuy

n ch

m hơn tư b

n lưu
độ
ng. Khi tư b

n c


đị
nh chu chuy

i gian chu chuy

n c

a các y
ế
u t

là không
gi

ng nhau.
Chúng ta
đề
c

p
đế
n v

n
đề
hao m
ò
n

trên. Có hai h
ì
nh th


n do s

s

d

ng và do tác
độ
ng c

a thiên
nhiên làm cho nh

ng b

ph

n cu

tư b

n c


đị
nh d

n hao đi
đế
n ch

nhưng b

m

t giá v
ì
có nh

ng máy móc m

i t

t hơn, t

i tân hơn xu

t hi

n.
Để
khôi ph

c l

i tư b

n c


đị


n ngang v

i
m

c
độ
hao m
ò
n c

a tư b

n c


đị
nh
để
b

vào qu

kh

u hao
đượ
c dùng vào
vi

ng m

i.
b.3) Chu chuy

n chúng và chu chuy

n th

c t
ế
c

a tư b

n

ng tr
ướ
c.
Sau khi nghiên c

u tư b

n c


đị
nh và tư b



a tư b

n

ng tr
ướ
c là con s

chu chuy

n trung
b
ì
nh c

a nh

ng thành ph

n khác nhau c

a tư b

n. 19
Chu chuy



v

m

t giá tr

, c
ũ
ng như v

m

t hi

n v

t.
Chu chuy

n th

c t
ế
do th

i gian t

n t



c t
ế
th
ườ
ng rút ng

n l

i hơn so v

i chu chuy

n chung do

nh
h
ưở
ng c

a hao m
ò
n vô h
ì
nh.
Sau khi nghiên c

u chu chuy

n chung và chu chuy

đượ
c
r
õ
hơn s

khác nhau gi

a tu

n hoàn và chu chuy

n c

a tư b

n.
b.4) T

su

t giá tr

th

ng dư hàng năm. Nh

ng phương pháp tăng t

c


n trăm gi

a giá tr

th

ng
dư và tư b

n kh

bi
ế
n c

n thi
ế
t
để
s

n xu

t ra giá tr

th

ng dư đó, t


th

ng dư.
Công th

c tính t

su

t giá tr

th

ng dư là.
m’ =
m
V
x 100%
T

su

t giá tr

th

ng dư ph

n ánh tr
ì

t và th

i gian lao
độ
ng th

ng dư. Tuy nhiên t

su

t này không bi

u hi

n
l
ượ
ng tuy

t
đố
i c

a s

bóc l

t.
+ Tăng t



i l
ượ
ng giá tr

th

ng dư t

o
ra m

t năm v

i tư b

n kh

bi
ế
n

ng ra tr
ướ
c.
Tuy r

ng t

su

n trong năm càng
nhi

u th
ì
giá tr

th

ng dư càng l

n, t

su

t giá tr

th

ng dư hàng năm càng cao. 20
T

su

t giá tr

th

th

ng dư không nh

ng ch


ph

thu

c vào s

bóc l

t s

c lao
độ
ng mà c
ò
n ph

thu

c vào t

c
độ
lưu thông


ph

thu

c vào kh

i l
ượ
ng và tr
ì
nh
độ
bóc l

t s

c lao
độ
ng do tư b

n kh

bi
ế
n làm cho ho

t
độ
ng, mà c


i gian s

n xu

t và th

i gian lưu
thông
để
tăng t

c
độ
chu chuy

n c

a tư b

n. S

phát tri

n c

a l

c l
ượ

làm cho t

c
độ
chu chuy

n c

a tư b

n
ch

m xu

ng.
K

thu

t càng phát tri

n th
ì
tư b

n c


đị



b

n.
S

b

trí s

n xu

t không h

p l
ý
cho nguyên v

t li

u và hàng hoá v

n t

i
loanh quanh, t

n th


a nó. V
ì

v

y, t

c
độ
chu chuy

n c

a tư b

n có xu h
ướ
ng ch

m l

i.
N
ế
u g

t b

tính ch


ế


n
ướ
c ta hi

n nay. Trong
n

n kinh t
ế
Vi

t Nam n
ế
u chúng ta càng rút ng

n
đượ
c th

i gian s

n xu

t và
th

i gian lưu thông, th

Ý
ngh
ĩ
a th

c ti

n rút ra khi chuy

n nghiên c

u l
ý
thuy
ế
t này
đố
i
v

i vi

c qu

n l
ý
các doanh nghi

p c


n kinh t
ế
hàng hoá có m

t lo

i quy lu

t kinh t
ế
v

n có c

a nó
ho

t
độ
ng như quy lu

t giá tr

, quy lu

t cung c

u, quy lu

t c


t

y
đề
u bi

u hi

n s

tác
độ
ng c

a m
ì
nh thông qua th

tr
ườ
ng,
thông qua s

v

n
độ
ng c



thích

ng t

phát gi

a kh

i l
ượ
ng và cơ c

u
c

a s

n xu

t v

i kh

i l
ượ
ng và cơ c

u nhu c


tác
độ
ng c

a các quy lu

t kinh t
ế
v

n có c

a nó, cơ ch
ế
đó gi

i quy
ế
t ba
v

n
đề
cơ b

n c

a t

ch

ế
th

tr
ườ
ng không ph

i là m

t m

h

n
độ
n, mà là m

t tr

t t

kinh
t
ế
, là b

máy tinh vi ph

i h


ườ
ng. Không ai
t

o ra nó mà nó t

phát sinh và phát tri

n cùng v

i s

phát tri

n c

a n

n kinh
t
ế
hàng hoá.
Chính có cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng chúng ta gi



n l
ý
s

n
xu

t, v

n
đề
v

th

tr
ườ
ng giá c

, v

n
đề
lưu thông hàng hoá T

khi chuy

n
đổ


ng
khan hi
ế
m hàng hoá như tr
ướ
c kia. Không c
ò
n t
ì
nh tr

ng
độ
c quy

n giá c

.
Hàng hoá c

a chúng ta s

n xu

t và hàng hoá c

a n
ướ
c ngoài tràn ng


i hơn trong v

n
đề
t

o v

n và
c
ũ
ng thông qua th

tr
ườ
ng nó đào th

i nh

ng doanh nghi

p làm ăn y
ế
u kém.
Không
đủ
s

c c

th

tr
ườ
ng
chúng ta có m

t s

thay
đổ
i r
õ
r

t. Sau hơn m

i năm chuy

n
đổ
i chúng ta như
đượ
c l

t xác. T
ì
nh h
ì
nh s

ng ng
ườ
i dân
đượ
c nâng c

p
thu nh

p c

a ng
ườ
i dân
đượ
c nâng cao. 22
Bên c

nh nh

ng thu

n l

i mà n

n kinh t

ườ
ng. M

c đích c

a các doanh nghi

p là l

i nhu

n
v
ì
v

y nó b

t ch

p s

ô nhi

m môi tr
ườ
ng, l

m d


u nh

t. Do chuy

n sang cơ ch
ế
m

i, chúng ta
du nh

p m

t n

n văn hoá m

i c

a th
ế
gi

i, chúng ta chưa có s

ch

n l

c k

th

tr
ườ
ng nó tác
độ
ng làm cho s

phân hoá giàu nghèo càng
l

n. Ng
ườ
i giàu c

giàu lên, ng
ườ
i nghèo c

nghèo đi.
Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng làm cho kh

ng ho


ườ
ng
đem l

i cho chúng ta nhi

u k
ế
t qu

r

t kh

quan nhưng trái l

i nó đem l

i cho
chúng ta nhi

u k
ế
t qu

r

t kh

quan nhưng trái l

Nhà n
ướ
c có m

t vai tr
ò
quan tr

ng trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng.
* Nhà n
ướ
c là m

t thành ph

n kinh t
ế
ch

y
ế
u.

t.
Nhà n
ướ
c s

n xu

t hàng hoá qua các doanh nghi

p qu

c doanh. Khu
v

c qu

c doanh t

n t

i

m

i n

n kinh t
ế
th


c d

ch v

, các d

ch v

cung

ng b

i các cơ quan nhà n
ướ
c có
đặ
c trưng là không bán trên th

tr
ườ
ng.
Ng
ườ
i dùng d

ch v

này không ph

i mua, không ph


n h
ì
nh, truy

n thanh, báo chí ) Nh

ng 23
ví d

trên cho th

y vai tr
ò
ch

y
ế
u c

a nhà n
ướ
c trong vi

c s

n xu


n trong vi

c s

n xu

t các s

n ph

m ph

c v


trong quân
độ
i.
- Cung, c

u, v

n trên th

tr
ườ
ng v

n:


tr
ườ
ng v

n
để
c

u ho

c cung v

n.
Đặ
c bi

t t
ì
nh
h
ì
nh nhà n
ướ
c ta là s

thi
ế
u v


t cái m

i là chúng thành l

p
đượ
c th

tr
ườ
ng ch

ng khoán
đầ
u
tiên

Vi

t Nam. Thông qua s

ho

t
độ
ng c

a th

tr


y
đượ
c th

tr
ườ
ng ch

ng khoán c

a chúng ta hi

n nay phát tri

n chưa
m

nh, chưa hi

u qu

, nhưng v

lâu dài nó s

r

t t



a m
ì
nh, nhà n
ướ
c tác
độ
ng m

nh m

t

i m

c thu nh

p
c

a các thành ph

n kinh t
ế
khác. Thu
ế
làm gi

m thu nh


i l
ượ
ng ti

n r

t l

n (thông qua vi

c tr

lương),
tăng thu nh

p c

a các h

gia
đì
nh có ng
ườ
i làm vi

c cho nhà n
ướ
c. Nhà n
ướ
c


m ng
ườ
i nghèo Đó là m

t h
ì
nh
th

c phân b

l

i thu nh

p t

ng
ườ
i có thu nh

p cao chuy

n b

t m

t ph



o ra lu

t l

có các ho

t
độ
ng kinh t
ế

(lu

t thương m

i, h

p
đồ
ng kinh t
ế
, lao
độ
ng, h

th

ng s


o tính an toàn,

n
đị
nh c

n thi
ế
t cho
n

n kinh t
ế
. Nhà n
ướ
c c
ũ
ng có nhi

m v

ki

m tra vi

c thi hành lu

t b

ng


u trách nhi

m v

t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
v
ĩ
mô và b

o v


quy

n l

i chung và dài h

n.
Trong khi các đơn v

kinh t
ế
t

nh th
ì
nhà n
ướ
c ch

u trách nhi

m cân b

ng
t

ng th

c

a n

n kinh t
ế
qu

c gia. Cung và c

u g

p nhau trên th

tr

ướ
c ph

i lo gi

cân b

ng
cán cân thương m

i
đố
i v

i n
ướ
c ngoài. Không ai thích tr

thu
ế
nhưng nhà
n
ướ
c c

n ph

i có ngu

n ngân sách

m b

o
v

môi tr
ườ
ng sinh thái, b

o v

tài s

n qu

c gia.
Để

đả
m nh

n
đượ
c các nhi

m v

này, Nhà n
ướ
c dùng nh

ướ
ng cho ho

t
độ
ng c

a các tác nhân khác.

đây
nhà n
ướ
c ch


đị
nh h
ướ
ng ch

không đi

u hành ho

c qu

n l
ý
tr



năng phát bi

u quan đi

m và b

o v

quy

n l

i c

a m
ì
nh. Nh

ng ng
ườ
i
y
ế
u kém trong b

i c

nh th



c thu nh

p tôí thi

u),
giúp nh

ng đơn v

thu nh

p th

p
để
h

có kh

năng mua (h

tr

các h


nghèo, các doanh nghi

p nh

ng công
viên ); b

o v

các ngành ho

t
độ
ng t

p t
ì
nh th
ế
khó khăn (ví d

: ngành th


công b

c

nh tranh qu

c t
ế
quá kh


ng là chính. Nhưng v

n c
ò
n m

t s

v

n
đề
v

n c

n ph

i có s


can thi

p c

a nhà n
ướ
c
để
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status