QUAN NIỆM DUY VẬT VỀ LỊCH SỬ VÀ HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI. potx - Pdf 21



1
P
HẦN

MỞ

ĐẦU

I. TÍNH
CẤP

THIẾT

CỦA

ĐỀ
TÀI:
L
ý
lu

n, h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h


L
ý
lu

n đó
đã

đượ
c th

a nh

n L
ý
lu

n khoa h

c và là phương pháp lu

n cơ b

n
trong vi

c nghiên c

u l
ĩ
nh v

i, Mác
đã
ch

r
õ
ngu

n g

c,
độ
ng l

c bên
trong, n

i t

i c

a s

phát tri

n x
ã
h

i, ch

t cách
đứ
ng
đắ
n và khoa h

c s


v

n hành c

a x
ã
h

i trong giai đo

n phát tri

n nh

t
đị
nh c
ũ
ng như ti
ế
n tr

c

a các n
ướ
c x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a
Đông Âu, l
ý
lu

n đó đang
đượ
c phê phán t

nhi

u phía. S

phê phán đó không
ph

i t



ng l
ý
lu

n, h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i c

a ch

ngh
ĩ
a
Mác
đã
l

i th

i trong th

i
đạ

õ
th

c ch

t l
ý

lu

n h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i, giá tr

khoa h

c và tính th

i
đạ
i c

a nó đang là
m

đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a. Công cu

c đó đang
đặ
t ra hàng lo

t v

n
đề

đò
i h

i các nhà khoa h

c trên các l
ĩ
nh v

-
x
ã
h

i , vi

c v

n d

ng l
ý
lu

n đóvào đi

u ki

n Vi

t Nam; v

ch ra nh

ng m

i
liên h


ướ
c Vi

t Nam thành m

t n
ướ
c giàu, m

nh, x
ã
h

i
công b

ng văn minh c
ũ
ng là m

t nhi

m v

th

c ti

n đang
đặ


i s

nghi

p công nghi

p hoá - hi

n
đạ
i hoá

Vi

t Nam” có
ý
ngh
ĩ
a thi
ế
t th

c c

v

l
ý
lu

a l
ý
lu

n, h
ì
nh thái
kinh t
ế
- x
ã
h

i và vi

c v

n d

ng nó vào đi

u ki

n n
ướ
c ta hi

n nay.
b. Nhi



n gi

nguyên giá tr

.
V

n d

ng l
ý
lu

n h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i, chưng minh công cu

c xây
d

ng
đấ
t n

đấ
t n
ướ
c trong th

i gian qua và qua các gi

i
pháp đưa công cu

c xây d

ng
đấ
t n
ướ
c
đế
n thành công.
III. P
HẠM
VI NGHIÊN
CỨU
:
Ch

ng minh giá tr

khoa h


DUNG C
ỦA
L
Ý
L
UẬN
H
ÌNH
THÁI
KINH T

-


HỘI1 -QUAN
NIỆM
DUY
VẬT

VỀ

LỊCH

SỬ

HỌC




trong vi

c gi

i thích l

ch s

. Không nh

ng các nhà tri
ế
t h

c duy tâm mà ngay
c

nh

ng nhà tư t
ưở
ng tiên ti
ế
n tr
ướ
c Mác c
ũ
ng

t s

th

t là trong gi

i t

nhiên, th
ì
l

c l
ượ
ng t


nhiên ho

t
độ
ng t


độ
ng, không có
ý
th

c; c

y ng
ườ
i ta đi
đế
n
k
ế
t lu

n sai l

m r

ng: Trong gi

i t

nhiên, th
ì
tính quy lu

t, tính t

t nhiên th

ng
tr

. S



c vào
ý
và chí và
ý
th

c c

a ng
ườ
i ta, c
ò
n
nh

ng s

ki

n l

ch s

th
ì
do ho

t
độ

ế
t
đị
nh ;
ý
chí c

a
ng
ườ
i ta có th

thay
đổ
i ti
ế
n tr
ì
nh l

ch s

.
Chính v
ì
v

y, đáng l

ph

ch s

,
độ
ng l

c l

ch s

, b

n ch

t c

a con ng
ườ
i; gi

i thích
t

nhiên x
ã
h

i, quân đi

m chính tr

n v

chính tr

, v

tri
ế
t h

c, pháp lu

t
để

gi

i thích toàn b

l

ch s

x
ã
h

i. Nguyên nhân gi

i thích c

i
để
ra và quy
ế
t
d

nh t

n t

i x
ã
h

i. 4
Quan đi

m này có nh

ng thi
ế
u sót căn b

n như sau: Không v

ch ra

y.
Không t
ì
m ra nh

ng quy lu

t ph

bi
ế
n chi ph

i s

v

n
độ
ng và phát tri

n
c

a x
ã
h

i.
Không th

l

y
con ng
ườ
i làm xu

t phát đi

m cho h

c thuy
ế
t c

a m
ì
nh. Con ng
ườ
i mà Mác
nghiên c

u không ph

i con ng
ườ
i tr

u t
ượ

độ
ng s

n xu

t,
tái s

n xu

t ra
đờ
i s

ng hi

n th

c c

a m
ì
nh. Đó là con ng
ườ
i c

th

, con ng
ườ

i, ông nh

n th

y
“ con ng
ườ
i c

n ph

i ăn, u

ng,

và m

c, tr
ướ
c khi có th

lo
đế
n vi

c làm
chính tr

, khoa h



u
c

a chính m
ì
nh. S

n xu

t v

t ch

t là m

t đi

u ki

n cơ b

n c

a m

i x
ã
h


t
để
duy tr
ì
cu

c s

ng c

a con ng
ườ
i. Tuy
nhiên s

n xu

t c

a c

i v

t ch

t chí là y
ế
u t

n

ng ho

t
độ
ng
để
s

n
xu

t, tái s

n xu

t ra: b

n ch

t con ng
ườ
i, các quan h

x
ã
h

i và năng l

c tinh

ã
h

i, con ng
ườ
i
đã
s

n sinh ra
ý
th

c như
đạ
o
đứ
c, tôn giáo, h

tư t
ưở
ng c
ũ
ng
như h
ì
nh thái
ý
th


c

a cá nhân trong l

ch s

, không xem th
ườ
ng vai tr
ò
, tác 5
d

ng c

a
ý
th

c,
ý
trí,
độ
ng cơ thúc
đẩ
y h


n thân chúng cu

i cùng c
ũ
ng c

n
đượ
c gi

i thích t

nh

ng đi

u ki

n v

t ch

t c

a
đờ
i s

ng.
X

ch ra nh

ng quy lu

t chung nh

t c

a toàn b

x
ã
h

i ch

có th


đượ
c th

c hi

n trên cơ s

m

t h


ì
nh thái kinh t
ế
-x
ã
h

i s

n xu

t v

t ch

t và
quan h

s

n xu

t cơ s

h

t

ng và ki
ế

th

c x
ã
h

i,văn hoá, cá nhân và x
ã
h

i Như v

y, ch

ngh
ĩ
a duy v

t
v

l

ch s

là l
ý
lu

nvà phương pháp d

m tri th

c m

i cho các
khoa h

c x
ã
h

i c

th

. Nó giúp chúng ta xác
đị
nh đúng v

trí c

a m

i hi

n
t
ượ
ng x
ã

ã
h

i, th

y
đượ
c s

tác
độ
ng bi

n ch

ng gi

a tính quy lu

t và
tính ng

u nhiên trong l

ch s

, gi

a nhân t


nh

t trong toàn b

tính đa d

ng phong phú c

a
đờ
i s

ng x
ã
h

i.
Vi

c áp d

ng tri

t
để
ch

ngh
ĩ
a duy v

m căn b

n
c

a các l
ý
lu

n l

ch s

tr
ướ
c đây. C
ũ
ng t

đây m

i hi

n t
ượ
ng x
ã
h

i, c

Th

c ch

t c

a quan ni

m duy v

t l

ch s

có th

t

m t

t như sau: 6
1. T

n t

i m


đị
nh các quá tr
ì
nh sinh ho

t x
ã
h

i, chính tr

và tinh th

n nói
chung.
2. Trong s

n xu

t con ng
ườ
i có nh

ng quan h

nh

t
đị
nh g

c l
ượ
ng
s

n xu

t. Các l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n
đế
n m

t m

c
độ
nh

t
đị
nh s

ượ
ng s

n xu

t, các

y l

i k
ì
m h
ã
m s

phát tri

n c

a chúng khi đó s

x

y ra
cách m

ng x
ã
h



a x
ã
h

i hay cơ
s

h

t

ng trên đó xây d

ng m

t ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng khi cơ s

h

t

ng thay
đổ

ì
nh thái kinh t
ế
-x
ã
h

i th

p
b

ng h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i cao hơn.
Trong nh

ng k
ế
t lu

n trên c

n nh

t

ng song chúng có tính
độ
c
l

p tương
đố
i và có tác
độ
ng tr

l

i
đố
i v

i t

n t

i x
ã
h

i và cơ s

h


i có m

t v

trí
đặ
c bi

t.
Nó ch

ra con
đườ
ng phát tri

n có tính quy lu

t c

a x
ã
h

i loài ng
ườ
i. S


phát tri

y không ph

i di

n ra m

t cách tu

ti

n mà di

n ra theo
các quy lu

t kháh quan, theo con
đườ
ng l

ch s

t

nhiên.
1.2) CÁC
YẾU

TỐ

BẢN

i s

ng x
ã
h

i, quy
ế
t
đị
nh s

t

n t

i và
phát tri

n c

a x
ã
h

i, cho lên xu

t phát t

con ng

h

i, t
ì
m ra các quy lu

t v

n
độ
ng phát tri

n khach quan c

a x
ã
h

i. Mác
đã
phát hi

n ra trong s

n xu

t có
hai m

t không th

i.
Quan h

gi

a ng
ườ
i v

i t

nhiên đó là l

c l
ượ
ng s

n xu

t bi

u hi

n quan
h

gi

a ng
ườ

ườ
i.
L

c l
ượ
ng s

n xu

t bao g

m:
- Ng
ườ
i lao
độ
ng v

i nh

ng kinh nghi

m s

n xu

t, thói quen lao
độ
ng,


t do x
ã
h

i t

o ra, tr
ướ
c h
ế
t là công c

lao
độ
ng.
* Tư li

u s

n xu

t g

m
đố
i t
ượ
ng lao
độ

n b

o qu

n s

n ph

m
*
Đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng bao g

m b

ph

n c

a gi

i t

nhiên
đượ
c đưa vào


n, mà c
ò
n sáng t

o ra b

n thân
đố
i t
ượ
ng
lao
độ
ng. S

phát tri

n c

a s

n xu

t có liên quan t

i vi

c đưa nh


r

ng kh


năng s

n xu

t c

a con ng
ườ
i.
*Tư li

u lao
độ
ng là v

t hay là ph

c h

p v

t th

mà con ng
ườ

8
đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng.
Đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng và tư li

u lao
độ
ng là nh

ng y
ế
u t


v

t ch

t c

at quá tr

ng xương c

t, b

p th

t
c

a s

n xu

t và là tiên chí quan tr

ng nh

t, trong quan h

x
ã
h

i v

i gi

i t



đượ
c phát tri

n và phong phú thêm, nh

ng
nghành s

n xu

t m

i xu

t hi

n, s

phân công lao
độ
ng phát tri

n. Tr
ì
nh
độ

phát tri

n tư li

xác
đị
nh tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a
l

c l
ượ
ng s

n xu

t, là tiêu chu

n
để
phân bi

t s

khác nhau gi

a các th

i v

i m

i th
ế
h

, nh

ng tư li

u lao
độ
ng do th
ế
h

tr
ướ
c
để
l

i,
tr

thành đi

m xu

ượ
ng lao
độ
ng khi chúng
k
ế
t h

p v

i lao
độ
ng s

ng. Tư li

u lao
độ
ng dù có
ý
ngh
ĩ
a l

n lao
đế
n đâu,
nhưng n
ế
u tách kh

h

i. Con ng
ườ
i khônh ch

đơn
thu

n ch

u s

quy d

nh khách quan c

a đi

u ki

n l

ch s

mà nó c
ò
n là ch

th


n
đạ
i có mà c
ò
n sáng ch
ế
ra nh

ng công c

lao
độ
ng m

i.
Năng su

t lao
độ
ng là th
ướ
c đo tr
ì
nh
độ
phát tri

n c


t tr

t t

x
ã
h

i m

i.
M

t th

hai c

a quá tr
ì
nh s

n xu

t là m

i quan h

gi

a ng

n c

a m

t h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i.
M

i ki

u quan h

s

n xu

t tiêu bi

u cho s

n xu

t kinh t


u v

tư li

u s

n xu

t.
- Quan h

qu

n l
ý
và phân công lao
độ
ng.
- Quan h

phân ph

i s

n xu

t lao
độ
ng;.

ế
t
đị
nh
đố
i v

i t

t c


nh

ng quan h

khác. B

n ch

t c

a bát k

quan h

s

n xu


đượ
c gi

i quy
ế
t
như th
ế
nào.
M

i quan h

s

n xu

t có m

t ch
ế

độ
qu

n l
ý
s

n xu

s

n xu

t c
ũ
ng như th
ế


y. Trong ch
ế

độ
chi
ế
m h

u tư nhân th
ì
ng
ườ
i chi
ế
m h

u tư li

u s


i b

qu

n l
ý
. C
ò
n trong ch
ế

độ
qu

n l
ý
x
ã
h

i th
ì
ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c
đặ


u qu

quy

n l

c c

a nhân dân.
Trên cơ s

nghiên c

u, hai m

t c

a quá tr
ì
nh s

n xu

t Mác- Anghen đưa
ra khái ni

m m

i là “Phương th

t h
ì
nh th

c nh

t
đị
nh c

a s


bi

u hi

n
đờ
i s

ng c

a h

, m

t phương th

c sinh s


a quan h

s

n
xu

t và s

phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t trong quá tr
ì
nh đi lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
10
đị
nh, trong s

phát tri

n c

a chúng, các l

c l
ượ
ng s

n xu

t gi

a mâu thu

n v

i
“h
ì
nh th

c giao ti

nh th

c giao ti
ế
p” m

i
đế
n l
ượ
t nó l

i không phù
h

p v

i các l

c l
ượ
ng s

n xu

t đang phát tri

t, l

i bi


c giao ti
ế
p”
đã
l

i th

i, l

c h

u.
L

c l
ượ
ng s

n xu

t và quan h

s

n xu

t h



i con t

n t

i
các quan h

tinh th

n, tư t
ưở
ng. Do v

y chúng ta c

n ph

i nghiên c

u m

i
quan h

vât ch

t trong
đờ
i s

gi

a cơ s

h

t

ng
và ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng
Cơ s

h

t

ng là toán b

nh

ng quan hê s

n xu


ng c

a m

t x
ã
h

i c

th

đao g

m nh

ng quan h

s

n xu

t
th

ng tr

, quan h

s

i sau. Nh

ng
đặ
c trưng do tính ch

t c

a cơ s

h

t

ng là
do quan h

s

n xu

t th

ng tr

quy
đị
nh. Trong x
ã
h

quy
đị
nh. Tính ch

t
đố
i kháng giai c

p và s

xung
độ
t giai c

p b

t ngu

n t

ngay
trong cơ s

h

t

ng.
Ki
ế


ng t

ch

c và thi
ế
t ch
ế
khác (nhà n
ướ
c, chính đáng, giáo h

i, các
đoàn th

) 11
Như v

y, ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng là toàn b



t
cơ s

h

t

ng nh

t
đị
nh.
Các y
ế
u t

ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng tác
độ
ng qua l

i l

n nhau và


t

ng, c
ò
n các y
ế
u t

tri
ế
t h

c, ngh

thu

t, tôn giáo, ch


có quan h

gián ti
ế
p v

i nó.
Trong x
ã
h

ũ
ng mang tính ch

t
đố
i kháng. Ph

n ánh
tính ch

t
đố
i kháng c

a cơ s

h

t

ng bi

u hi

n

s

sung
độ

ng và ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng bi

u
hi

n:
Vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh c

a cơ s

h

t

ng
đố
i v


ì
t

o ra ki
ế
n trúc th
ượ
ng
t

ng tương

ng; giai c

p nào chi
ế
m
đị
a v

th

ng tr

v

tinh th

n th
ì


t mâu thu

n trong v

n
đề
tư t
ưở
ng. Cu

c s

ng
đấ
u tranh trong l
ĩ
nh v

c
chính tr

, tư t
ưở
ng là bi

u hi

n c


đổ
i đó di

n ra trong h
ì
nh
thái c
ũ
ng như di chuy

n t

h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i này sang h
ì
nh thái kinh t
ế

x
ã
h

i khác. Trong x

p th

ng tr

và giai c

p b


tr

khi cách m

ng x
ã
h

i b

qua xoá b

cơ s

h

t

ng c
ũ
ng thay th

ng
giai c

p th

ng tr

m

i, b

máy nhà n
ướ
c
đượ
c h
ì
nh thành thay th
ế
b

máy nhà
n
ướ
c c
ũ

đồ
ng th


ng t

ng c

a nó v

i tính cách là m

t ch

nh th

th

ng tr


c
ũ
ng m

t theo Song c
ũ
ng có nh

ng nhân t

riêng l

c

ũ
ng
có y
ế
u t

nào đó c

a ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng c
ũ

đượ
c giai c

p c

m quy

n m

i
duy tr
ì
l

t

ng quy
ế
t
đị
nh,
đồ
ng th

i nó
c
ò
n có quan h

k
ế
th

a
đố
i v

i các y
ế
u t

c

a ki

i ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng di

n ra r

t
ph

c t

p trong quá tr
ì
nh chuy

n t

m

t h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h


trên
toàn b

các m

t c

a
đờ
i s

ng x
ã
h

i, và tác
độ
ng tích c

c l

i cơ s

h

t

ng
sinh ra nó . Đi

ng c

và phát tri

n cơ s

h

t

ng sinh ra nó,
đấ
u tranh xoá
b

cơ s

h

t

ng và ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng c
ũ
. Ki

n
độ
ng c

a cơ s

h

t

ng, trái l

i khi nó tác
độ
ng ng
ượ
c l

i v

i quy lu

t kinh t
ế

khách quan nó s

c

n tr

n b

x
ã
h

i c

a nó ch

t

m th

i, s

m mu

n s


b

cách m

ng khu

t ph

c. Quá nh

u c

a kinh t
ế
x
ã
h

i, s

không tránh kh

i
ra vào c

a ch

ngh
ĩ
a duy tâm khách quan, và không th

nh

n th

c đúng
đắ
n
s


c t

p C.Mác & Ph.Anghen
đề
c

p
đế
n 3 y
ế
u t

cơ b

n nh

t c

a nó là
l

c l
ượ
ng s

n xu

t, quan h

s

v

n
độ
ng c

a cơ th

x
ã
13
h

i. M

i quan h

gi

a các nhân t

trên đây
đượ
c ph

n ánh vào khái ni


x
ã
h

i là m

t ph

m trù c

a ch

ngh
ĩ
a duy v

t l

ch s


dùng
để
ch

x
ã
h

i

ng v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t

tr
ì
nh
độ
nh

t
đị
nh
và v

i m

t ki
ế
n trúc th
ượ
ng t


ngh
ĩ
a duy v

t, l

ch s

ch

r
õ
k
ế
t
c

u cơ b

n và ph

bi
ế
n c

a x
ã
h



n
độ
ng x
ã
h

i chính là s

ho

t
độ
ng c

a quy lu

t v

s

phù h

p c

a các quan h

s

n xu

ng quy
ế
t
đị
nh ki
ế
n trúc
th
ượ
ng t

ng, và các quy lu

t khác. Chính do s

tác
độ
ng c

a các quy lu

t
khách quan đó mà ngu

n g

c sâu xa là s

phát tri


ã
h

i cao
hơn. S

th
ế
nh

n t

th

p
đế
n cao c

a h
ì
nh thái kinht
ế
x
ã
h

i cao hơn di

n ra
như m

NHIÊN.
Mác vi
ế
t “ tôi coi s

phát tri

n c

a h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i là m

t quá
tr
ì
nh l

ch s

t

nhiên ”. sau này Lê-nin c
ũ

t và đem quy
nh

ng quan h

s

n xu

t vào tr
ì
nh
độ
c

a nh

ng lưc l
ượ
ng s

n xu

t th
ì
ng
ườ
i ta
m



t quá tr
ì
nh l

ch s

t

nhiên . 14
Quá tr
ì
nh l

ch s

t

nhiên có ngu

n g

c sâu xa

s

phát tri

c th

c
ti

n c

a con ng
ườ
i song không ph

i con ng
ườ
i làm theo
ý
mu

n ch

quan mà
d

a trên nh

ng l

c s

n xu


nh th

c c

a quan h

s

n xu

t
quy
ế
t
đị
nh quá tr
ì
nh v

n
độ
ng và phát tri

n c

a h
ì
nh thái kinh t
ế
x

ì
nh
thái kinh t
ế
x
ã
h

i theo quy lu

t v

s

phù h

p c

a quan h

s

n xu

t v

i tính
ch

t và tr

t m

t c

a phương th

c s

n xu

t l

c l
ượ
ng s

n xu

t là y
ế
u
t


đả
m b

o tính k
ế
th

t th

hai c

a phương th

c s

n xu

t - quan
h

s

n xu

t bi

u hi

n tính gián đo

n trong s

n xu

t phát tri

n c

u
quan h

s

n xu

t m

i cao hơn và h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i m

i cao hơn ra
đờ
i.
Như v

y, s

xu

t hi


ướ
c h
ế
t b

ng s


tác
độ
ng c

a quy lu

t trên. Đó là khuynh h
ướ
ng t

t
ì
m
đườ
ng cho m
ì
nh phát
tri

n và thay th
ế
c


ĐỘ
TBCN
a. Quan đi

m c

a C.Mác và Ănghen v

s

b

qua trong l

i
t

avi
ế
t cho b

n tuyên ngôn c

a
đả
ng c

ng s



độ
công h

u xung
độ
t nguyên thu

, có th

chuy

n th

ng lên
ch

c cao, c

ng s

n ch

ngh
ĩ
a v

s

h

phát tri

n l

ch s

c

a phương tây”.
Ngày nay, l

i gi

i đáp duy nh

t cho câu h

i

y là th
ế
này ; n
ế
u cách
m

ng Nga báo hi

u cu


có th

là kh

i đi

m c

a s

ti
ế
n truy

n c

ng s

n ch

ngh
ĩ
a
Trong tác ph

m ‘Bàn v

v

n

a. Ch


khi nào n

n kinh t
ế
Tư b

n ch

ngh
ĩ
a b

đánh b

i

quê hương c

a nó và


các phát
đạ
t, ch

khi nào n
ướ


n xu

t công nghi

p
hi

n
đạ
i v

i tư cách s

h

u công c

ng
đã

đượ
c s

d

ng như th
ế
nào
để

con
đườ
ng phát tri

n rút ng

n như v

y. Như th
ế
th

ng l

i c

a các n
ướ
c

y
s


đượ
c
đả
m b

o”.

c Nga,
đề
u có th

đi lên Ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i b

ng con
đườ
ng phát tri

n b

qua nh

ng đi

u ki

n ki

n quy
ế

n như ch

ngh
ĩ
a nhân dân lao
độ
ng d
ướ
i s

l
ã
nh
đạ
o cu


đả
ng c

ng s

n
đã
làm cách m

ng dành
đượ
c
chính quy

a các n
ướ
c
phương tây
đã
hoàn thành cách m

ng vô s

n.
Trong các đi

u ki

n nêu trên th
ì
đi

u ki

n toàn là quan tr

ng nh

t 16
b. Quan đi


n th
ì
có th

đi lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i b

ng quá
độ
tr

c ti
ế
p .
Ng
ượ
c l

i, nh

ng n
ướ
c l


c quá
độ
gián ti
ế
p là s

thay
đổ
i quan đi

m c

a
Lênin v

cách đi lên c

a ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i c

a nh


ã
h

i
là tr

c ti
ế
p, và t

t nhiên là nhanh chóng, th
ì
gi

đây ông cho r

ng vi

c chuy

n
như v

y ph

i
đượ
c th

c hi


c h

u v

kinh t
ế
c
ò
n t

n
t

i các quan h

ti

n tư b

n ch

ngh
ĩ
a quá
độ
đi lên ch

ngh
ĩ


.
Độ
i ti

n phong chính tr

c

a giai c

p công nhân có
đủ
quy
ế
t tâm cùng
toàn dân giành chính quy

n.
Có s

giúp
đỡ
c

a giai c

p công nhân
đã
giành

ĐIỀU

KIỆN

VIỆT
NAM
HIỆN
NAY.

2.1/ T
HỰC

TIỄN
CÁCH
MẠNG
V
IỆT
NAM
Sau khi
đấ
t n
ướ
c th

ng nh

t, c

n
ướ


i.
Đả
ng ta luôn
v

n l
ý
lu

n c

a ch

ngh
ĩ
a mác Lênin, trongđó có l
ý
lu

n h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
17


ngh
ĩ
a x
ã
h

i
L

c l
ượ
ng s

n xu

t y
ế
u t


đả
m b

o tinh t
ế
th

a trong s


a phương th

c s

n xu

t- quan h

s

n xu

t bi

u hi

n tính gián đo

n trong
s

n xu

t tuy
ế
n l

ch s

. Nh

t m

i cao hơn và h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i
m

i cao hơn ra
đờ
i. Như v

y, s

xu

t hi

n, phát tri

n c

a h
ì
nh thái kinh t


tác
độ
ng c

a qui lu

t trên. Đó là khuynh h
ướ
ng t

t
ì
m
đườ
ng cho m
ì
nh phát tri

n và thay th
ế
c

a các h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

Trong l

i t

a vi
ế
t cho b

n “tuyên ngôn c

a
đả
ng c

ng s

n” Mác và
Anghen nh

n m

nh:
“Bây gi

th

h

i công x
ã

ng lên h
ì
nh
th

c cao, c

ng s

n ch

ngh
ĩ
a v

s

h

u ru

ng
đấ
t hay không, hay là tr
ướ
c h
ế
t,
nó ph


t cho câu h

i

y là th
ế
này : N
ế
u cách
m

ng Nga báo hi

u cu

c cách m

ng vô s

n

phương tây và néu 2 cu

c cách
m

ng

y b



ng s

n ch

ngh
ĩ
a. Trong tác ph

m “bàn v

x
ã

h

i

Nga” Ph Ăghen vi
ế
t “Nhưng m

t đi

u ki

n t

t y
ế


nghi
ã
. Ch

khi nào kinh t
ế

đả
n ch

ngh
ĩ
a b

đánh b

i

quê hương c

a
nó và

nh

ng n
ướ
c phát
đạ

ng l

c l
ượ
ng
s

n xu

t công ngi

p hi

n
đạ
i v

i tư cách là s

h

u công c

ng
đã

đượ
c s

d

i có th


b
ướ
c vào con
đườ
ng phát tri

n rút ng

n như v

y. Như th
ế
th

ng l

i c

a các
n
ướ
c

y s


đượ

ĩ
a ch

không riêng g
ì
n
ướ
c Nga,
đề
u có th

đi lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h
ộị
b

ng
nh

ng con
đườ
ng phát tri

n b


th

2: Các n
ướ
c trên tư b

n ch

ngh
ĩ
a nhân dân lao
độ
ng d
ướ
i s

l
ã
nh
đạ
o c

a
Đả
ng c

ng s

n
đã

giú
đỡ
c

a các n
ướ
c Phương
Tây
đã
hoàn thành cách m

ng vô s

n.
Trong các đi

u ki

n nêu trên th
ì
đi

u ki

n
đầ
u là quan tr

ng nh


ng nh

ng
n
ướ
c mà ch

ngh
ĩ
a tư b

n
đã
phát tri

n th
ì
có th

đi lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i.
B



ng quá
độ
gián ti
ế
p .
Th

c ch

t c

a h
ì
nh th

c quá
độ
gián ti
ế
p này là quan đi

m c

a LêNin
v

cách đi lên ch

ngh


n lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i là tr

c ti
ế
p, và t

t nhiên là
nhanh chóng, th
ì
th

c hi

n qua nhi

u kho

n trung gian ,qua b
ướ
c chuy


c
ò
n t

n t

i các quan h

ti

n tư b

n ch


ngh
ĩ
a quá
độ
đi lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i:
Phương th


a giai c

p công nhân có
đủ
quy
ế
t tâm cùng
toàn dân giành chính quy

n.
- Có s

giúp
đỡ
c

a giai c

p công nhân
đã
giành
đượ
c chính quy

n


n
ướ
c tư b

3.1. TÍNH
TẤT

YẾU

CỦA
CON
ĐƯỜNG

ĐỊNH

HƯỚNG
XHCN.
N
ướ
c ta là n
ướ
c l

c h

u v

kinh t
ế
l

i b



u .
Đả
ng ta kh

ng
đị
nh sau khi Vi

t Nam ti
ế
n hành công cu

c cách màng x
ã

h

i ch

ngh
ĩ
a , xây d

ng ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

a ch

n trên 2 căn c

sau đây.
M

t là, ch

có CNXH m

i gi

i phóng
đượ
c nhân dân lao
độ
ng thoát kh

i
áp b

c, bóc l

t b

t công đem l

i cu


i
đạ
i m

i, t

o kh

năng th

c hi

n cho các dân t

c l

c h

u ti
ế
n lên con
đườ
ng CNXH.
S

l

a ch

n

i c

ch

ngh
ĩ
a Mác 20
Lê-nin. Trong đi

u ki

n c

th

s

l

a ch

n

y chính là s

l


ướ
ng ngày càng hi

n
đạ
i, gi

i quy
ế
t có hi

u qu

các v

n
đề
x
ã

h

i phát tri

n x
ã
h

i theo chi



i tư b

n mà tr
ướ
c h
ế
t
là ch
ế

độ
ng
ườ
i bóc l

t ng
ườ
i, là quan h

b

t b
ì
nh
đẳ
ng ng
ườ
i v


đi lên CNXH,
đả
ng ta
luôn v

n d

ng l
ý
lu

n c

a ch

ngh
ĩ
a M.Lênin trong đó có l
ý
lu

n h
ì
nh thái
kinh t
ế
x
ã
h


c ph

i m

t s

quy
ế
t đi

m nghiêm tr

ng c

v

l
ý
lu

n
và th

c ti

n.
M

t là, t



qua t

t
các nh

ng g
ì
thu

c v

CNTB, không ti
ế
p thu nh

ng y
ế
u t

h

p l
ý
, tích c

c
c

a nó vào s

c các khâu trung gian các
b
ướ
c quá
độ
c

n thi
ế
t
để
v

ng chăc ch
ế

độ
x
ã
h

i v

i trên cơ s

ti
ế
p thu k
ế


c chưa
đầ
y
đủ
và h
ế
t sưc gian nan v

CNXH, và do tư
t
ưở
ng nôn nóng mu

n có ngay CNXH trong th

i gian g

n cho lên d

n
đế
n
thưc hi

n xây d

ng CNXH ch

ng nh


h

i. 21

n
ướ
c ta, b

nh ch

quan duy
ý
trí
đã
t

ng th

hi

n

ch

đánh giá t
ì
nh


i ích th

c
ch

t, c
ườ
ng đi

u
độ
ng l

c tinh th

n, mu

n b

qua giai đoan t

t y
ế
u
để
ti
ế
n
nhanh, không tôn tr


t

nhiên, tuân theo các quy lu

t khách quan. V
ì
v

y, l
ế
u
con ng
ườ
i mu

n thay
đổ
i x
ã
h

i theo
ý
mu

n ch

quan hay mu


c th

c t
ế
, kh

ng ho

ng kinh t
ế
x
ã
h

i n

y sinh và ngày tr

nên
tr

m tr

ng,
Đả
ng c

ng s

n Vi

c hi

n th

ngl

i công cu

c CNXH

n
ướ
c ta, chúng ta ph

i n

l

c
hơn n

a trong vi

c nh

n th

c và s

d

LUẬN

L
ý
lu

n h
ì
nh thành kinh t
ế
x
ã
h

i là m

t trong nh

ng thành t

u khoa h

c
mà C. Mác
đã

để
l

i cho nhân lo

ch ra s

n xu

t
v

t ch

t là cơ s


đờ
i s

ng x
ã
h

i. X
ã
h

i là m

t h

th

ng mà trong đó quan h

n xu

t.
S

v

n
độ
ng và phát tri

n c

a X
ã
h

i là m

t quá tr
ì
nh l

ch s

t

nhiên. Các
h
ì


a các h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i. S

v

n
độ
ng
phát tri

n c

a các h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i v



a t

ng qu

c gia, t

ng
dân t

c.
M

c dù hi

n nay, x
ã
h

i loài ng
ườ
i có nh

ng
đặ
c đi

m khác v

i C.Mác,


n phát tri

n, xem xét m

i quan h


l

n nhau giưa các m

t trong
đờ
i s

ng x
ã
h

i như quy lu

t v

n
độ
ng, phát tri

n
t

i s

ng x
ã
h

i là nó
đò
i h

i b

ng các phương pháp ti
ế
p c

n khoa
h

c khác. Cùng v

i s

phát tri

n c

a th

c ti


i v
ì
th
ế
mà l
ý
lu

n h
ì
nh thành kinh t
ế
x
ã
h

i tr

lên l

i th

i.
Cùng v

i vi

c khái quát l
ý

t vong c

a nó. T

đó, các Ông đi
đế
n d

đoán v

s

ra
đờ
i c

a h
ì
nh thành
kinh t
ế
x
ã
h

i c

ng s

n ch

c s


khoa h

c
để
phân tích. S

v

n
độ
ng phát tri

n
đầ
y
đủ
mâu thu

n hi

n nay c

a 23
nhân lo

a Liên Xô và Đông Âu, ch

ngh
ĩ
a tư b

n v

n ti
ế
p t

c phát tri

n và
đạ
t
đượ
c nhi

u thành t

u, nh

ng t

t y
ế
u c




ngh
ĩ
a Mác Lê-nin.
L
ý
lu

n h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i c
ũ
ng là phương pháp lu

n khoa h

c
để
ta
phân tích công cu

c xây d


a

Vi

t Nam. Phân tích đúng nguyên nhân c

a
t
ì
nh h
ì
nh kh

ng ho

ng kinh t
ế
x
ã
h

i và ch

ra
đượ
c:
Đổ
i m

i theo

i đi

u
ki

n c

th

c

a Vi

t Nam.
Như v

y có th

kh

ng
đị
nh r

ng: L
ý
lu

n h
ì

c
để
phân tích th

i
đạ
i c
ũ
ng như c

a công cu

c xây d

ng
đấ
t n
ướ
c
hi

n
đạ
i

Vi

t Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status