Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ Sinh học
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Kích thước của quần thể thay đổi phụ
thuộc vào :
a.Mức sinh sản
b.Mức tử vong
c.Mức xuất cư và mức nhập cư
d.Cả a, b và c
Câu 2: Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức
cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù
hợp nguồn sống thì gọi là ?
A. Kích thước tối thiểu.
B. Kích thước tối đa.
C. Kích thước bất ổn.
D. Kích thước dao động
Câu 3:M c sinh s n c a qu n th ứ ả ủ ầ ể thường bị
giảm sút khi:
a.Mật độ quần thể quá đông
b.Số lượng cá thể tăng đột biến
c.Thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu
không thuận lợi.
d.Không cân bằng tỉ lệ đực – cái.
Câu 4: Mức tử vong của quần thể không phụ
thuộc vào:
2.Các hình thức biến động số lượng cá thể:
Hãy xác định dạng biến động số lượng cá
thể của quần thể ở cột 1, cột 2 ?
Nhận xét đặc điểm chung của các dạng biến
động số lượng trong mỗi cột ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
TÌM CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
BIẾN ĐỘNG ? (1) ? (2)
VÍ DỤ
- Số lượng ếch tăng mạnh
vào mùa mưa.
- Số lượng muỗi tăng vào
mùa hè.
- Số lượng mèo rừng tăng
giảm theo chu kỳ 9-10 năm.
- Biến động số lượng cá cơm
ở biển Peru 7 năm.
- Số lượng nấm men tăng
mạnh trong vại dưa.
- Số lượng cây dương xỉ giảm
mạnh do cháy rừng.
- Số lượng gà ở Thái Nguyên
giảm mạnh do dịch cúm gia
cầm H5N1.
- Số lượng cá thu giảm mạnh
do sự đánh bắt quá mức của
ngư dân ven biển.
Nhận xét
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Xác định nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể quần thể
(Thời gian: 3 phút)
QUẦN THỂ
NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN
ĐỘNG QUẦN THỂ
Nhóm
NTST
1. Cáo ở đồng rêu phương Bắc
Số lượng chuột lemmus.
2. Sâu hại mùa màng
3. Cá cơm ở vùng biển Peru
4 .Chim cu gáy
5. Muỗi
6. Ếch nhái
7.Bò sát, ếch nhái ở miền Bắc Việt Nam
8. Bò sát, chim nhỏ, gặm nhấm
9. Động thực vật rừng U Minh
10. Thỏ ở Australia
HS
PHIU HC TP S 2
Xỏc nh nguyờn nhõn gõy bin ng s lng cỏ th qun th
Dửùa vaứo baỷng hóy xỏc nh cỏc nguyờn nhõn
chớnh gõy nờn bin ng s lng cỏ th trong
qun th ?
QUN TH
NGUYấN NHN GY BIN
NG QUN TH
Nhúm
VS
VS
HS
Nguyên nhân Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh
Phụ thuộc mật độ
quần thể
Yếu tố ảnh hưởng
chủ yếu
Ảnh hưởng tới
Không.
Có.
Khí hậu (t
o
C, độ ẩm …)
- Cạnh tranh (Cùng loài)
- Kẻ thù.
- Thức ăn.
- Sinh sản.
- Khả năng thụ tinh.
- Sức sống của con
non.
-Thông qua trạng thái sinh lý
của các cá thể.
- Sự phát tán.
- Sức sinh sản.
- Tỉ lệ tử vong.
1.Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của
quần thể:
……………………
……………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03: (Thời gian 4 phút)
Nghiên cứu SGK mục 2,II, thảo luận nhóm, hoàn thành bảng
sau về sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể sinh vật.
BÀI 39: BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02.
Điều kiện môi trường Nhân tố tác động đến
quần thể
Xu hướng tự điều
chỉnh số lượng cá
thể của quần thể
Thuận lợi:
+ Nguồn thức ăn dồi dào
+ Ít kẻ thù …( hỗ trợ )
- Tăng mức sinh sản
- Giảm mức tử vong
- Nhập cư có thể tăng
Số lượng cá thể của
quần thể tăng.
Không thuận lợi:
+ Nguồn thức ăn thiếu hụt
+ Nơi sống chật chội …
( cạnh tranh)
- Giảm mức sinh sản
- Tăng mức tử vong
- Xuất cư có thể tăng
Số lượng cá thể của
quần thể giảm
- Khái niệm: Là
trạng thái quần thể
có số lượng cá thể
ổn định và phù hợp
với khả năng cung
cấp nguồn sống của
môi trường.
Mức
cân
bằng
Số lượng
cá thể
Thế nào là
trạng thái cân
bằng của quần
thể?
Quan sát sơ đồ
và nhận xét về sự
biến động số
lượng cá thể của
quần thể?
CỦNG CỐ
Câu 1: Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi
A. Có hiện tượng ăn lẫn nhau.
B. Số lượng cá thể nhiều thì tự chết.
C. Số lượng cá thể ổn định và cân bằng với nguồn sống
của môi trường.
D. Tự điều chỉnh.
Câu 2: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể do:
năng suất cao. Đồng thời giúp các nhà bảo vệ môi trường
chủ động trong việc hạn chế sự phát triển quá mức của các
loài sinh vật gây hại, gây mất cân bằng sinh thái.
DẶN DÒ
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Soạn bài mới 40, Quần xã sinh vật và
một số đặc trưng cơ bản của quần xã.