Đề cương ôn tập môn kế toán tài chính - Pdf 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Tài chính – Kế toán Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ
1. Nắm các phương pháp tính giá thực tế NVL – CCDC (Nhập kho – Xuất kho) (Bài tập)
2. Nắm phương pháp hạch toán :
Nhập kho NVL – CCDC (Các trường hợp mua, thừa, thiếu trong khi mua hoặc kiểm kê)
Xuất kho NVL – CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh, (chú ý các khoản thu hồi nếu có –
Chú ý phân bổ CC, DC trong các trường hợp một lần, nhiều lần)
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nắm phương pháp hạch toán : Tăng – Giảm, Khấu hao TSCĐ
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Nắm phương pháp hạch toán : Tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương, các khoản
khấu trừ lương.
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.Nội dung, phương pháp hạch toán chi phí NVL trực tiếp
2.Nội dung, phương pháp hạch toán chi phí NC trực tiếp
3.Nội dung, phương pháp hạch toán chi phí SXC
4.Nội dung, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu và sản phẩm
hoàn thành tương đương.(bài tập)
5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. Lập bảng tính giá thành sản
phẩm (bài tập).
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ , XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ VÀ PHÂN
PHỐI LỢI NHUẬN.
1.Phương pháp kế toán thành phẩm, tiêu thụ, xac định kết quả và phân phối lợi nhuận (bài tập)
Chú ý : Khoản chiết khấu bán hàng, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại…
Bài tập phần lý thuyết
Bài 1: Có tài liệu kế toán ở công ty Hòa Phát trong tháng 4/2009 về tình hình nhập - xuất kho vật liệu
A như sau (Đvt đồng): (3 điểm)

Sau đó, DN dùng TGNH chuyển trả hết nợ cho bên bán, sau khi trừ đi khoản chiết khấu thanh
toán được hưởng bằng 1,5% trên giá hóa đơn chưa thuế.
7. Xuất kho công cụ loại phân bổ 1 lần dùng cho các bộ phận sau:
- PXSX chính : 3.000.000 đ. - Bộ phận bán hàng : 1.500.000 đ
- PXSX phụ : 1.200.000 đ - Bộ phận QLDN : 2.000.000 đ
8. Mua 1 số công cụ chuyên dùng giá hóa đơn chưa thuế 1.600.000 đ, thuế GTGT 10% đã trả
bằng tiền mặt, chuyển sử dụng ngay ở PXSX chính. Số công cụ này được phân bổ trong 4 tháng, kể từ
tháng này.
9. Mua một số công cụ và nhập kho, giá hóa đơn chưa thuế 9.600.000 đ, thuế GTGT 10% đã
trả bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ về đến DN là 220.000 đ, trong đó thuế GTGT
20.000 đ đã trả bằng tiền mặt.
10. Xuất dùng công cụ loại phân bổ dần dùng cho PXSX chính 4.000.000 đ, bộ phận QLDN
3.000.000 đ. Số công cụ này được phân bổ trong 4 tháng, kể từ tháng này.
11. Bộ phận bán hàng báo hỏng công cụ, giá thực tế xuất dùng là 4.500.000 đ, đã phân bổ
3.600.000 đ, phế liệu thu hồi nhạp kho trị giá 100.000 đ.
Yêu cầu: 1. Tính giá thực tế vật liệu N và công cụ nhập kho áp dụng cho:
DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
So sánh điểm giống và khác nhau ở 2 trường hợp.
2. Tính giá xuất vật liệu N và công cụ theo các Phương pháp :
Nhập trước – xuất trước - Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
BÀI TẬP ỨNG DỤNG:
BÀI SỐ 1: Doanh nghiệp (DN) X thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 06/N có tài liệu như sau:
I. Số dư đầu tháng (ĐVT : 1000 đồng):
TK 1211 : 500.000 (5.000 cổ phiếu với mệnh giá mỗi cổ phiếu là 100)
TK 154 : 49.600 (Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu chính)
Trong đó : TK 154A : 26.000 , TK 154B : 23.600
TK 111: 50.000 (Tiền mặt VND) , Các tài khoản khác có số dư giả định.

- Khấu hao TSCB dùng ở bộ phận QLDN : 14.000
10. Chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt như sau :
- Dùng cho quản lý sản xuất : giá chưa có thuế GTGT 20.000 , thuế GTGT 10%
- Dùng cho quản lý DN : giá chưa có thuế GTGT 10.000 , thuế GTGT 10%.
11. Xuất kho công cụ dụng cụ : Loại phân bố 1 lần trị giá thực tế 16.200 dùng cho xưởng SX,
dùng cho bán hàng 4.000, dùng ở bộ phận QLDN là 10.000.
12. Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để
tính giá thành 2 loại sản phẩm. (Biết Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo
tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 2 loại sản phẩm).
13. Cuối tháng hoàn thành nhập kho 500 sản phẩm A và còn lại 20 sản phẩm A dỡ dang.
Nhập kho 400 sản phẩm B và không có sản phẩm dỡ dang. Biết rằng giá trị sản phẩm dỡ dang,
được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính .
14. Xuất kho 300 thành phẩm A bán cho công ty H, giá bán chưa có thuế GTGT 1.400/sp, thuế
GTGT 10%. Công ty H chấp nhận mua - chưa thanh toán. Cty X chấp thuận cho Cty H hưởng chiết
khấu 2% trên giá bán chưa có thuế nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận nợ
15. Xuất kho 300 thành phẩm B bán cho công ty K giá bán chưa có thuế GTGT 1.200/sp, thuế
GTGT 10% . Công ty K chấp nhận thanh toán - nhận nợ. Cty giảm giá cho công ty K là 1% giá bán
chưa có thuế GTGT.
16. Nhận được giấy báo Có của Ngân Hàng về việc công ty H thanh toán tiền mua hàng sau khi
trừ chiết khấu thanh toán được hưởng.
17. Xác định Chi phí bán hàng và chi phí QLDN,. Cuối tháng phân bổ hết chi phí phí bán hàng
và chi phí QLDN cho hàng bán ra.
Yêu cầu :
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Tính giá thành và lập bảng tính giá thành 2 sản phẩm A và B .
3. Xác định và kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí cần thiết và xác định kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp
4. Xác định thuế GTGT hàng mua vào, hàng bán ra, thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT
phải nộp ngân sách nhà nước (hoặc để kỳ sau khấu trừ tiếp)
5. Xác đinh số thuế TNDN tạm phải nộp theo số lợi nhuận được xác định cuối quý (biết thuế

- Khấu hao TSCB dùng ở phân xưởng sản xuất : 40.000
- Khấu hao TSCB dùng ở bộ phận bán hàng : 6.000
- Khấu hao TSCB dùng ở bộ phận QLDN : 14.000
9. Xuất kho công cụ dụng cụ :
+ Loại phân bố 1 lần trị giá thực tế 16.200 dùng cho xưởng SX, dùng cho bán hàng 15.000
+ Loại phân bổ 2 lần trị giá thực tế 24.000 dùng cho bộ phận quản lý công ty kế toán phân
bổ kể từ tháng này .
10. Cty thanh lý một TSCĐ hữu hình nguyên giá 30.000 , giá trị hao mòn lũy kế 25.000
a. Chi phí thanh lý gồm : VLP (xuất kho) 300 ; chí phí khác bằng tiền mặt 200
b. Thu nhập thanh lý gồm: Nhập kho phụ tùng 8.000; phế liệu bán thu bằng tiền mặt,
giá bán chưa có GTGT 1.000 , thuế GTGT 10% .
11. Chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt như sau :
- Dùng cho quản lý sản xuất : giá chưa có thuế GTGT 15.000 , thuế GTGT 5%
- Dùng cho quản lý DN : giá chưa có thuế GTGT 10.000 , thuế GTGT 10%
12. Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để
tính giá thành 2 loại sản phẩm. (Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo tỷ lệ
tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 2 loại sản phẩm).
13. Cuối tháng hoàn thành nhập kho 500 sản phẩm A, 600 sản phẩm B, còn lại 20 sản phẩm A
dỡ dang, sản phẩm B không có dở dang (Biết giá trị sản phẩm dỡ dang, đánh giá theo chi phí ng.vật
liệu trực tiếp)
14. Xuất kho 350 thành phẩm A bán cho công ty K , giá bán chưa có thuế GTGT 1.200/sp ,
thuế GTGT 10%. Công ty K chấp nhận mua nhưng chưa thanh toán .
15. Xuất kho 200 thành phẩm B gởi cho đại lý H bán, giá bán chưa có thuế GTGT 1.250/sp ,
thuế GTGT 10%.
16. Công ty K trả lại 20 sản phẩm A đã mua ở nghiệp vụ 14 do không đúng quy cách được cty
X chấp nhận trừ vào số tiền phải thu. Số sản phẩm này được kiểm nhận nhập kho.
17. Đại lý H thông báo đã bán được hàng, đại lý H thanh toán bằng chuyển khoản (đã nhận giấy
báo Có của ngân hàng) sau khi trừ chiết khấu thanh toán 2% trên số tiền hàng chưa thuế GTGT.
18. Xác định Chi phí bán hàng và chi phí QLDN,. Cuối tháng phân bổ hết chi phí phí bán hàng
và chi phí QLDN cho hàng bán ra.

7. Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ Công ty AB đã thanh toán băng TGNH là 48.000
8. Tiền lương phải trả cho các bộ phận trong kỳ :
- Lương công nhân sản xuất sản phẩm A : 90.000
- Lương công nhân sản xuất sản phẩm B : 60.000 - Lương nhân viên bán hàng : 10.000
- Lương nhân viên quản lý sản xuất : 30.000 - Lương nhân viên quản lý Cty: 30.000
9. Trích BHXH , BHYT , KPCĐ tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định hiện hành .
10. Trích khấu hao TSCĐ phục vụ tại các bộ phận :
- Khấu hao TSCĐ phục vụ để sản xuất SP : 50.000
- Khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận QLSX tại xưởng SX: 10.000
- Khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận bán hàng : 6.000
- Khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận QLDN : 14.000
11. Xuất CCDC (loại phân bổ 3 lần) phục vụ sản xuất tại phân xưởng với giá trị là 24.000 (chi
phí được tính từ kỳ này) .
12. Chi phí tiền điện phục vụ cho các bộ phận phải trả trong kỳ là :
Xưởng sản xuất : 20.300, bộ phận quản lý DN : 15.000 , bộ phân bán hàng : 5.000
13. Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để
tính giá thành sản phẩm (Biết Chi phí sản xuất chung phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo tỷ lệ tiền
lương công nhân trực tiếp sản xuất 2 loại sản phẩm).
14. Cuối tháng hoàn thành nhập kho : + 400 thành phẩm A và cuối kỳ giá trị dở dang là 24.100
+ Nhập kho 400 thành phẩm B và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ 19.400.
(Biết giá trị sản phẩm dỡ dang, đánh giá theo chi phí ng.vật liệu chính)
15. Xuất kho 300 thành phẩm A bán trực tiếp cho Cty H, với đơn giá bán chưa thuế 1.400/SP,
thuế GTGT đầu ra 10% , chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền. Công ty AB chấp nhận cho Cty H
hưởng chiết khấu bán hàng 1% (giá bán chưa thuế GTGT) ghi trên hóa đơn
- Xuất kho thành phẩm bán trả góp cho công ty X là 300 SP B với tổng giá tiền thanh toán là
400.000. Biết rằng giá trị của lô hàng này nếu thanh toán 1 lần (thanh toán ngay) là 396.000 trong đó
thuế GTGT đầu ra 10% và khách hàng đã trả 100.000 bằng tiền mặt. Số tiền còn lại khách hàng nợ
16. Công ty H đã thanh toán tiền hàng mua ở nghiệp vụ 15 bằng TGNH sau khi trừ chiết khấu
bán hàng 1% được hưởng.
17. Xác định Chi phí bán hàng và chi phí QLDN,. Cuối tháng phân bổ hết chi phí phí bán hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status