TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ- ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ) 1. Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Vi điều khiển
- Mã môn học: 20242029
- Số tín chỉ: 2
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học
- Loại môn học:
Bắt buộc:
Lựa chọn:
- Các môn học tiên quyết: Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật lập trình.
- Các môn học kế tiếp: Cấu trúc máy tính, Kỹ thuật đo lường.
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết
Làm bài tập trên lớp : 10 tiết
Thảo luận : 15 tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 0 tiết
Hoạt động theo nhóm : 15 tiết
Tự học : 15 giờ
ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tài
liệu này, website, băng hình, ):
[1] Nguyễn Tăng Cường, “Cấu trúc và lập trình họ vi điều khiển 8051”, Nhà xuất
bản Khoa học và Kỹ thuật 2008.
[2] Trần Viết Thắng, Phạm Hùng Kim Khánh, “Vi điều khiển”, Đại học Kỹ thuật
Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.
[3] Hồ Trung Mỹ, “Vi xử lý”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, 2003 (TLTK chính).
[4] Tống Văn On, Hoàng Đức Hải, “Họ vi điều khiển 8051”, Nhà xuất bản Lao động
Xã hội, 2001.
[5] Ngô Diên Tập, “Vi xử lý trong đo lường và điều khiển”, Nhà xuất bản Khoa học
và Kỹ thuật, 2000.
- Học liệu tham khảo; tài liệu trực tuyến:
[6] Scott MacKenzie, “8051 Microcontroller”, Prentice Hall, 1995.
[7] www.ebook4u.vn
[8] Phần mềm mô phỏng vi điều khiển Proteus 7.x
5. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học:
Giáo viên giới thiệu môn học, tài liệu tham khảo, các địa chỉ website để tìm tư liệu
liên quan đến môn học, phân từng nhóm sinh viên về nhà chuẩn bị bài từng chương, làm
báo cáo Seminar. Cuối mỗi chương giáo viên tóm tắt bài giảng.
6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Yêu cầu và cách thức đánh giá:
- Sự hiện diện trên lớp: Cấm thi nếu vắng hơn 20% tiết lên lớp.
- Mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp: trao dồi kỹ năng làm việc theo
nhóm, để chuẩn bị bài Seminar trước khi lên lớp. Kỹ thuật tìm kiếm thông tin (thư
viện và trên internet , để có chất lượng bài Seminar: 20%.
- Bài kiểm tra giữa kỳ: 10%
- Bài thi cuối kỳ: 70%
7. Thang điểm đánh giá
9. Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và
phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học môn học
Tổng
(2)+(6)
Lên l
ớp
Thực hành,
thí nghiệm,
thực tập,
rèn nghề,
Tự
học,
tự
nghiên
cứu
Lý
thuyết
Bài
Chương 4: Ngắt trong MCS-51
4.1 Ngắt timer
4.2 Ngắt ngoài
4.3 Ngắt truyền thông
Bài tập
3 2 3 5 13
Chương 5: Thiết kế ứng dụng
5.1 Thiết kế giao tiếp giữa 8951 với 8255
5.2 Thiết kế giao tiếp giữa 8951 với
ADC0804 và DAC0808
5.3 Thiết kế bộ điều khiển PID số
Bài tập
3 2 3 10 18
10. Ngày phê duyệt
Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên) ThS. Trần Viết Thắng
Tổ trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên môn học: Mã môn học: Số tín chỉ:
Tiêu chuẩn
con
Tiêu chí đánh giá
2. Nội dung
học phần
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
và trình độ đối tượng sinh viên ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
thức sinh viên đã được trang bị iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ
dàng tích lũy trong một học kỳ iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ khoa
học-kỹ thuật thế giới v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm
(concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới
kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có
thể tự học vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và
mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ
mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong
việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù
h
vi) Trình bày theo m
ẫu quy định thống nhất Điểm TB =
∑/3,0
Trưởng khoa Người đánh giá
(hoặc Chủ tịch HĐKH khoa) Xếp loại đánh giá:
- Xuất sắc: 9 đến 10
- Tốt: 8 đến cận 9
- Khá: 7 đến cận 8
- Trung bình: 6 đến cận 7
- Không đạt: dưới 6.