KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài: Quản lý suy cho cùng là quản lý con người. Ngày
nay, với xu thế toàn cầu hóa và tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt, con
người đang được coi là nguồn tài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cũng như các tài sản
khác, tài sản con người cần được mở rộng và phát triển, cần nhất là quản lý
và sử dụng cho tốt. Việc hiểu và tổ chức tốt nội dung quản lý nhân lực là
điều hết sức cần thiết trong tình hình hiện nay, đặc biệt trong các doanh
nghiệp - nơi mà hiệu quả quản lý đang được đặt ra hết sức bức xúc. Vì vậy
tôi chọn đề tài” Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân
sự tại chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên việt nam kỷ
nghệ súc sản(vissan)- Cửa hàng thực phẩm quận 8”
2.Tình hình nghiên cứu: Vấn đề nguồn nhân lực thực chất là vấn đề con
người. Xây dựng nguồn nhân lực Việt Nam tức là xây dựng con người Việt
Nam có đủ tầm vóc, tố chất, tiêu chuẩn, tài đức, đủ sức đảm đương công việc
được giao. Báo cáo khoa học tại Hội nghị "Quốc tế Việt Nam học lần thứ 3",
tổ chức tại Hà Nội, Việt Nam, từ ngày 4 đến ngày 7-12-2008. Báo cáo này
được viết sau khi đã có Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6, khóa X, về tiếp
tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước (Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 28-1-2008).
Trong Báo cáo Khoa học này, tôi cũng bổ sung một số vấn đề về nguồn nhân
lực sau khi có Nghị quyết Đại hội XI của Đảng (tháng 1-2011); Chiến lược
Phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, được thông qua tại Đại hội XI của
Đảng; Chiến lược Phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 của Chính
phủ và Quyết định số 1216/QĐ/TTg, ngày 22-7-2011 của Thủ tướng Chính
phủ: "Phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn
SVTH: TÔ THANH PHONG 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
2011-2020" (Đ.V). Tất cả những số liệu trong chuyên đề này chỉ là tương đối,
vì nó biến đổi liên tục.
5. Phương pháp nghiên cứu: Với nhiệm vụ là tổ phó tổ chức- hành chánh cửa
hàng thực phẩm quận 8. Tôi có nhiệm vụ giúp cửa hàng trưởng về công tác
nhân sự và hành chánh tại đơn vị, tôi có điều kiện tiếp xúc với các số liệu,
thông tin từ lãnh đạo cửa hàng cũng như các tổ, quầy…qua đó tôi có điều kiện
đi sâu vào phân tích và đánh giá tình hình nhân sự tại cửa hàng.
6. Các kết quả đạt được của đề tài: Với những phân tích và đánh giá của đề
tài, nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp giải quyết những vấn đề tồn tại lâu nay
tại đơn vị như: Quá trình tuyển dụng, các hình thức đào tạo và trả lương…
nhằm làm cho cán bộ công nhân viên phấn khởi làm việc qua đó giúp doanh
nghiệp hoàn thành các kế hoạch.
Khóa luận này ngoài lời nói đầu và kết luận, gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về khoa học quản lý nhân sự.
Chương 2: Thực trạng về nhân sự và công tác quản lý nhân sự tại Cửa
hàng thực phẩm quận 8
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự
tại Cửa hàng thực phẩm quận 8.
SVTH: TÔ THANH PHONG 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1.1. Khái niêm, vai trò và chức năng của quản lý nhân sự
1.1.1. Khái niệm
- Quản lý nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình
quản lý. Con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh
nghiệp. Do đó, việc lựa chọn, sắp xếp con người cho phù hợp với các vị trí
trong bộ máy tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý.
- Quản lý nhân sự phải được xem xét theo quan điểm hệ thống. Việc
xác định nguồn nhân sự, vấn đề tuyển chọn, sắp xếp đề bạt, đào tạo và phát
triển, đánh giá nhân viên v.v cần được đặt trên cơ sở khoa học, trong mối
quan hệ tương quan với nhiều vấn đề và chức năng khác của quản lý.
• Giải quyết các chính sách và thủ tục của công ty cho nhân viên;
• Kiểm tra việc trả lương cho nhân viên;
• Phát triển khả năng tiềm tàng của các nhân viên;
• Bảo vệ sức khỏe của nhân viên.
Trong các đơn vị, tổ chức có phòng nhân sự riêng thì Giám đốc nhân sự
(hoặc trưởng phòng nhân sự) phải thực hiện các chức năng sau:
• Lãnh đạo trực tiếp các nhân viên phòng nhân sự và có quyền hành
mặc nhiên đối với các Giám đốc điều hành của công ty về các lĩnh
vực nhân sự;
• Phối hợp các hoạt động về nhân sự;
SVTH: TÔ THANH PHONG 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
• Thực hiện việc giúp đỡ và cố vấn cho các quản lý gia trực tuyến về
các vấn đề nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen
thưởng ;
• Lưu trữ và bảo quản hồ sơ và nhân sự.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhân sự
1.2.1. Môi trường bên ngoài
- Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớn đến quản lý
nhân sự. Khi kinh tế biến động thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh các hoạt
động của mình sao cho có thể thích nghi và phát triển tốt. Cần duy trì lực
lượng lao động có kỹ năng cao để khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở
rộng kinh doanh. Hoặc nếu chuyển hướng kinh doanh sang mặt hàng mới, cần
đào tạo lại công nhân.
- Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động tăng đòi hỏi phải
tạo thêm nhiều việc làm mới; ngược lại sẽ làm đội ngũ lao động bị "lão hóa"
và khan hiếm nguồn nhân lực.
- Luật pháp cũng ảnh hưởng đến quản lý nhân sự, ràng buộc các doanh
nghiệp trong việc tuyển dụng, đãi ngộ người lao động: đòi hỏi giải quyết tốt
mối quan hệ về lao động.
kinh doanh.
- Cổ đông tuy không phải là thành phần điều hành công ty, song tạo
được sức ép, gây ảnh hưởng đến việc bầu ra Hội đồng Quản lý, đến các quyết
định quản lý.
- Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể
cả quyết định về nhân sự (như: quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống
vật chất và tinh thần của người lao động).
SVTH: TÔ THANH PHONG 7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
1.3. Những nội dung chính của công tác quản trị nhân sự
1.3.1. Hoạch định tài nguyên nhân sự
Hoạch định tài nguyên nhân sự là một tiến trình quản lý bao gồm việc
phân tích các nhu cầu nhân sự của một tổ chức dưới những điều kiện thay đổi
và sau đó triển khai các chính sách và biện pháp nhằm thoả mãn nhu cầu đó.
Tiến trình này bao gồm ba bước là:
− Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở cho hoạch định tài
nguyên nhân sự;
− Đánh giá những tài nguyên nhân sự cần có trong tương lai;
− Xây dựng một chương trình đáp ứng những nhu cầu đó.
1.3.2. Phân tích công việc và tuyển dụng
1.3.2.1. Phân tích công việc
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các
nhiệm vụ và kỹ năng cần thiết để thực hiện các chức năng của một tổ chức, nó
mô tả và ghi nhận mục tiêu của mỗi nhiệm vụ, thực hiện ở đâu, khi nào hoàn
thành, cách làm, kỹ năng cần thiết, các điều kiện cần và đủ để hoàn thành
trách nhiệm với công việc được giao.
Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhân sự; là
công cụ cơ bản để hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và đánh giá con
người trong tổ chức.
1.3.2.2. Tuyển dụng
ngưng công việc để học;
+ Đào tạo cho công việc tương lai.
1.3.4. Đánh giá khả năng hoàn thành công việc
Đánh giá khả năng hoàn thành công việc của nhân viên là một hoạt
động quan trọng trong quản lý nhân sự. Nó giúp cho công ty có cơ sở hoạch
SVTH: TÔ THANH PHONG 9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
định, tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân sự. Đánh giá đúng năng lực của
nhân viên quyết định không nhỏ sự thành công của công ty, xí nghiệp.
Mục đích của việc đánh giá khả năng hoàn thành công việc là nhằm
nâng cao khả năng thực hiện công việc và cung cấp những thông tin phản hồi
cho nhân viên biết được mức độ thực hiện công việc. Nâng cao và hoàn thiện
hiệu năng công tác.
Đánh giá khả năng hoàn thành công việc của nhân viên còn là công
việc quan trọng, bởi vì nó là cơ sở để khen thưởng, động viên khích lệ hoặc
kỷ luật nhân viên giúp nhà quản lý trả lương một cách công bằng. Những
việc đánh giá sơ sài theo cảm tính, theo chủ quan sẽ dẫn tới những điều tệ hại
trong quản lý nhân sự.
Tiến trình đánh giá khả năng hoàn thành công việc gồm 5 bước:
− Xác định mục tiêu đánh giá khả năng hoàn thành công việc;
− Huấn luyện những người làm công tác đánh giá;
− Lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp;
− Đánh giá theo tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc;
− Trao đổi với nhân viên về nội dung, phạm vi và kết quả đánh giá.
1.3.5. Giải quyết các vấn đề về lương bổng, phúc lợi
Tiền lương được biểu hiện là số tiền mà người lao động nhận được từ
người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất
lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải trong xã hội.
Tiền lương có vai trò là một trong những hình thức kích thích lợi ích
vật chất đối với người lao động. Vì vậy, để sử dụng đòn bẩy tiền lương nhằm
+ Họ không hợp với đồng nghiệp;
+ Công việc quá nhàm chán, đơn điệu;
SVTH: TÔ THANH PHONG 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
+ Công việc trong công ty không hợp với chuyên môn;
+ Bất mãn.
+ v.v
1.3.6.4. Giáng chức
Đây là một việc bất đắc dĩ, chuyển một nhân viên xuống bậc thấp hơn
về nhiệm vụ và trách nhiệm, bao gồm cả việc giảm tiền lương. Cần phải làm
chu đáo, theo thủ tục, tìm mọi cách giảm bớt những thương tổn đối với người
bị giáng chức.
1.3.6.5. Thăng chức
Đó là việc chuyển một người lên vị trí cao hơn trong tổ chức, bao gồm
cả việc thăng lương và cái "tôi" được thăng hoa.
1.3.6.6. Thuyên chuyển
Việc thuyên chuyển có nhiều lý do đa dạng, nhiều công ty thường áp
dụng chương trình đa dạng hóa công việc bằng cách cho nhân viên làm việc
tại nhiều bộ phận phòng ban khác nhau, làm cho nhân viên đa năng đa dụng
để khi cần thiết họ có thể thuyên chuyển công tác hoặc có thể thành một cấp
quản lý viên. Nhà quản lý viên cũng cần phải chú ý tới tâm lý của một số
nhân viên muốn thuyên chuyển vì một lý do lành mạnh nào đó.
1.3.6.7. Về hưu
Có hai tâm lý về hưu: một là do tuổi tác sức khỏe, có người thường làm
việc dưới mức mong đợi, công ty cho về hưu sớm; hai là công nhân viên có
tay nghề cao lại muốn về hưu sớm để có lợi nhiều hơn.
SVTH: TÔ THANH PHONG 12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG I:
chức giết mổ và chế biến dự trữ, buôn bán và cải tạo ngành theo hướng quốc
doanh hóa. Trong giai đoạn này việc phân phối thịt heo được thực hiện theo
chế độ cung cấp cho cán bộ công nhân lực lượng vũ trang.
Năm 1979 thực hiện chủ trương phân cấp quản lý cho địa phương, quận,
huyện Công ty lần lượt chuyển giao các cửa hàng thực phẩm địa phương
quản lý.
Cuối năm 1984 và những năm 1985, 1986, Công ty đã phát triển nhiều
mặt hàng tham gia với nhà nước phát triển đàn heo thành phố, tổ chức chế
biến và đảm nhận xuất khẩu.
Trên cơ sở phát triển và qui mô về mặt quản lý, căn cứ theo quyết định
số 235/ HĐBT và các thông tư hướng dẫn 16/TT của Bộ nội thương Công ty
được xếp hạng Công ty hạng nhất (QĐ 101/QĐ -VB ngày 8/8/1986) để thực
hiện việc thống nhất quản lý ngành thịt heo, trâu bò trên địa bàn thành phố,
trên tinh thần văn bản số 3486/VB ngày 20/81987 Công ty đã tiếp nhận và
SVTH: TÔ THANH PHONG 14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
thành lập mười hai Cửa hàng thực phẩm quận hình thành mạng lưới bán lẻ
làm vệ tinh cho Công ty. Đến 8/1989 Công ty thực phẩm 1 được phép kinh
doanh xuất nhập khẩu trực tiếp theo quyết định 580/QĐ-VB ngày 27/9/89.
Ngày 16/11/1989 theo quyết định số 711/QĐ - VB Công ty thực phẩm 1
được đổi tên thành Công ty Việt Nam kỹ nghệ súc sản.
Theo quyết định của Chính phủ về việc cổ phần hóa các công ty nhà nước.
Năm 2007 Công Ty VISSAN chuyển đổi thàng Công Ty Trách nhiệm hữu
hạn một thành viên, với thành viên duy nhất là Tổng Công ty thương mại Sài
Gòn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố hồ Chí Minh.
Trong năm 1992, Công ty bắt đầu sản xuất đồ hộp, năm 1995 nhập dây
chuyền sản xuất của Pháp để sản xuất thịt nguội. Với sự phát triển và lớn
mạnh về nhiều mặt Công ty VISSAN hiện đang phấn đấu vươn lên giữ vai
trò chủ đạo trong thị trường xuất khẩu, củng cố lực lượng, mở rộng quyền
chủ động sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc, xây dựng công ty
Phòng
KCS
Chi
nhánh
Đà Nẵng
6 kho
xưởng
SX khu
lưu trữ
và nhà
giết mổ
Văn
phòng
tại Nga
Phòng
kế
hoạch
đầu tư
Phòng
Tài
chính-
Kế toán
Phòng
kỹ thuật
vật tư
Xi
nghiệp
chế biến
KD Rau
quả
trứng gà vịt, kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác.
Kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chế biến, lương thực(các loại ngũ
cốc), lương thực chế biến(mì ăn liên), các loại gia vi và hàng nông sản
Địa chỉ trụ sở tại: 42 Đinh Hòa, Phường 13, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh,
số điện thoại 083 8555269, fax 08 3 9502980.
Ngoài trụ sở chính Cửa hàng thuê mặt bằng để mở 3 Cửa hàng giới thiệu
sản phẩm tại số 24G Nguyễn Thị Tần, Phường 2, Quận 8, tại số 248 Lê Văn
Lương, Phường Tân Hưng, Quận 7 và tại số 52 Đường số 1, phường Tân Phú,
Quận 7.
Trưởng chi nhánh: Ông Nguyễn Văn Huỳnh .
SVTH: TÔ THANH PHONG 17
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức Cửa hàng thực phẩm quận 8
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỬA HÀNG
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cửa hàng trưởng, Cửa hàng phó và
các Tổ trưởng, tổ phó.
Cửa hàng trưởng là người đại diện Cửa hàng chịu trách nhiệm trước
Công ty, được bổ nhiệm bởi Ban tổng giám đốc. Và là người chịu trách nhiệm
SVTH: TÔ THANH PHONG 18
Cửa hàng phó
Tổ nghiệp vụ Tổ kế toán
TC - HC
Thủ quỹ
Bán hàng
Kế toán
Cửa hàng trưởng
Điểm
bán 248
Điểm
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và các hoạt động: Kinh doanh thịt heo, trâu
bò, thịt gia cầm, hải sản(không gây ô nhiễm môi trường), thịt chế biến, thịt
hộp, trứng gà vịt, Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng
khác. Kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chế biến, lương thực(các loại
ngũ cốc), lương thực chế biến(mì ăn liền), các loại gia vị và hàng nông sản./.
SVTH: TÔ THANH PHONG 19
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
2.1.4 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của cửa hàng
. Đặc điểm về sản phẩm
Với chức năng và nhiệm vụ mà công ty giao phó là được tự hoạch toán
độc lập. Hoạt động kinh doanh chính của cửa hàng là mua bán Heo và mua
bán các mặt hàng công nghệ thực phẩm.
Về mặt hàng thịt heo: Cửa hàng tiến hành đến các trang trại heo uy tín
tại Đồng nai và Bình dương để mua heo về giết mổ và phân phối cho các
mậu dịch viên của cửa hàng tại các chợ trên địa bàn quận 8, đồng thời tiến
hành pha lóc để bán lẻ tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩn tại quận 7, quận 8.
Về mặt hàng công nghệ phẩm: cửa hàng mua hàng hóa từ các công ty
và các đại lý lớn để về bán tại các quần giới thiệu sản phẩm.
. Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị:
Với đặc điểm là mua hàng hóa về phân phối nên nhìn chung máy móc
thiết bị tại cửa hàng chủ yếu là các máy vi tính dùng cho công việc kế toán và
bán hàng.
Về bất động sản: Ngoài trụ sở chính tại số 42 đường Đinh Hòa, phường
13, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh thì cửa hàng còn quản lý các sạp bán thịt tại các
chợ Xóm Củi, Chợ Rạch Ông, Chợ Phạm Thế Hiển trên địa bàn quận 8
Doanh nhu cầu cần mở rộng hệ thống phân phối nên cửa hàng đã thuê
mặt bằng tại quận 7 và quận 8.
. Môi trường kinh doanh của cửa hàng
*Đối thủ cạnh tranh
Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Với mặt hàng thịt heo thì cửa hàng liên hệ với các trang trại chăn nuôi lớn
trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Vũng Tàu và tỉnh Đồng Nai để mua hàng.
SVTH: TÔ THANH PHONG 21
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TRANG
Tuy nhiên cũng có khi Cửa hàng mua heo từ các hộ kinh doanh cá thể qua đó
có được nguồn hàng giá rẻ.
Với mặt hàng công nghệ phẩm thì các công ty hoặc các tổng đại lý là nhà
cung cấp chính
*Các khách hàng
Do đặc thù của cửa hàng là kinh doanh các mặt hàng thịt heo tươi sống
và hàng công nghệ phẩm nên khách hàng chủ yếu của đơn vị là các cơ quan,
trường học, và các khách vãng lai.
*Điều kiện tự nhiên địa lý
Cửa hàng hoạt động kinh doanh chủ yếu ở quận 8 thành phố Hồ Chí
Minh, với các sạp mua bán tại các chợ trên địa bàn quận 8. Song song đó cửa
thuê mặt bằng tại quận 7, quận 8 để mở thêm các Quầy giới thiệu sản phẩm
*Cửa hàng thực phẩm quận 8 có một môi trường bên trong rất thuận
lợi
Cửa hàng có một bộ máy tổ chức phù hợp, đơn giản, không cồng kềnh.
Điều này là một lợi thế của cửa hàng. Mọi quyết định trong cửa hàng đều có
sự bàn bạc cụ thể và có sự nhất trí cao giữa các thành viên trong Ban lãnh đạo
cửa hàng, lãnh đạo năng động nhiệt tình, các công nhân lao động có tay nghề
cao, rất yêu nghề, hăng say với công việc. Có thể nói cửa hàng có một tập thể
đoàn kết, vững mạnh. Bầu không khí văn hoá trong cửa hàng rất tốt, mọi
người gắn bó, đoàn kết, yêu thương nhau. Trong cửa hàng thường xuyên có
sự thi đua giữa các tổ, quầy để tạo điều kiện cho mọi người hiểu nhau hơn.
Ngoài ra cửa hàng còn có thêm một điểm khá thuận lợi đó là: Đa số các anh
chị em trong cửa hàng đã gắng bó lâu năm với nhau nên rất có kinh nghiệm
và hiểu nhau trong công việc.
SVTH: TÔ THANH PHONG 22
thành lợi thế trong kinh doanh.
- Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm của thương hiệu Vissan với biểu
tượng ba bông mai đã là địa chỉ mua sắm tin cậy của người tiêu dùng.
2.3. Thực trạng về công tác quản trị nhân sự tại Chi nhánh Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên việt nam kỹ nghệ súc sản(vissan)- Cửa
hàng thực phẩm quận 8
2.3.1 Phân tích tình hình nhân sự tại cửa hàng thực phẩm quận 8
2.3.1.1. Cơ cấu nhân sự của cửa hàng:
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao động của Cửa hàng
Đơn vị: người, %
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011 So sánh
Số
lượng
% Số
lượng
% Số
lượng
% 10/09 11/10
1. Tổng lao động bình
quân
102 100 110 100 112 100 107 1,02
- Nam 45 44.1 50 45.4 50 44.6 111 100
- Nữ 57 55.9 60 54.6 62 55.4 105 103
2. Lao động trực tiếp S.xuất 80 78.
4
85 77.2 85 75.9 106 100
3. Lao động gián tiếp 22 21.6 25 22.
8
Tổng số 112 100
(Nguồn: Tổ chức- hành chánh cửa hàng)
Nói chung trình độ đại học và trung cấp của cửa hàng chiếm tỷ trọng
không cao. Những nhân sự có trình độ đại học và trung cấp thường là ở các
bộ phận lãnh đạo từ lãnh đạo cấp cao đến lãnh đạo cấp cơ sở.
SVTH: TÔ THANH PHONG 25