Bài giảng điện tử môn tin học: Hệ điều hành MSDOS doc - Pdf 21

CHƯƠNG 4
HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS
Lê Anh Nhật - 0912.844.866
4.1. Giới thiệu

MS-DOS (Microsoft Disk Operating System) là hệ
điều hành(HĐH) của tập đoàn khổng lồ Microsoft.
Phiên bản đầu tiên của MS-DOS được viết năm 1981.

MS-DOS là HĐH đơn nhiệm (tại một thời điểm chỉ
chạy được một trình ứng dụng).

MS-DOS giao diện với người sử dụng thông qua
dòng lệnh.
4.2. Tên ổ đĩa, dấu đợi lệnh
Ổ đĩa: bao gồm

ổ đĩa mềm - gọi là ổ đĩa A, B: đĩa mềm có dung
lượng 1,44 MB.

ổ đĩa cứng - Thường là ổ C,D,E : và nó nằm ở trong
thùng máy, thường có dung lượng lớn gấp nhiều lần so
với đĩa mềm.

ổ đĩa CD - Là dùng để đọc các đĩa quang. Đĩa quang
thường có dung lượng vài trăm MB.
Dấu đợi lệnh:

Tên ổ đĩa :\> Ví dụ: C:\>
4.3. Tệp và tên tệp



Ví dụ cây thư mục:
4.4. Thư mục và cấu trúc cây thư mục

Thư mục hiện hành: là thư mục đang được mở, và
con trỏ đang nhâp nháy chờ lệnh.

Đường dẫn: khi cần tác động đến một thư mục
hoặc tập tin ta phải chỉ ra vị trí của thư mục hay tập
tin đó ở trên đĩa hay là phải chỉ ra đường dẫn, tên
đường dẫn của thư mục hoặc tập tin tác động tới.
4.5. Đĩa khởi động

Đĩa khởi động là đĩa chứa phần tối thiểu nhất của
HĐH để máy có thể khởi động được, nhận biết được
các lệnh gõ vào từ bàn phím.

Đĩa khởi động của máy tính còn gọi là đĩa hệ thống
hay đĩa Boot.

Khi khởi động, HĐH được nạp vào trong bộ nhớ RAM
của máy tính.
4.5. Đĩa khởi động

Đĩa khởi động DOS phải có 3 tệp chính:

IO.SYS – làm chức năng giao tiếp giữa HĐH và
các thiết bị ngoại vi.

MSDOS.SYS – làm chức năng quản lý tập tin,

+ Chuyển từ thư mục hiện thời về thư mục gốc
của ổ đĩa hiện hành.
CD\
+ Lệnh chuyển về cấp thư mục cao hơn một bậc.
CD
+ Chuyển vào một thư mục (lệnh này thay đổi thư
mục hiện hành cần làm việc của đĩa nào đó)
CD [drive:]\[path]
4.7. Một số lệnh liên quan đến thư mục
c) Lệnh tạo thư mục con (MD):
MD [drive:]\[path\]<tên thư mục>

[drive:]\[path] : Chỉ ra đường dẫn đến nơi cần
tạo thư mục.
4.7. Một số lệnh liên quan đến thư mục
d) Lệnh xoá thư mục con(RD)
RD [drive:]\[path]<tên thư mục>

Chú ý: thư mục cần xoá là thư mục rỗng (Empty
Directory) ( tức là không có một tệp hay một thư
mục nào năm trong nó).
4.8. Một số lệnh liên quan đến tệp
a)Lệnh sao chép tập tin(COPY):

Lệnh này sao chép một hay một nhóm tệp từ thư
mục này sang thư mục khác.
Copy [ổ đĩa]\[đường dẫn]\[tên tệp nguồn] [ổ đĩa ]\
[đường dẫn đích]
4.8. Một số lệnh liên quan đến tệp
b) Lệnh tạo tệp tin(COPY CON):


VD: C:\DEL C:\VANBAN\HOPDONG.TXT
Xoá tên file HOPDONG.TXT trong thư mục VANBAN ở
ổ đĩa C:
4.9. Một số lệnh liên quan đến ổ đĩa
a) Lệnh định dạng đĩa (FORMAT)
Tạo dạng cho đĩa mềm hay đĩa cứng
Format [d:] [/tham số]
[d:]: Tên ổ đĩa cần định dạng
Tham số:
/s: Tạo đĩa hệ thống.
/u: format mà sau đó không thể sử dụng lệnh
/q: định dạng nhanh
Ví dụ: Định dạng đĩa mềm trong ổ đĩa A theo đúng
dung lượng của ổ đĩa và sao chép các tệp cần thiết để
khởi động máy vào đĩa.
C\:FORMAT A: /S
4.9. Một số lệnh liên quan đến ổ đĩa
b) Lệnh sao chép các tập tin hệ thống:
Tác dụng: cho phép chép các tập tin hệ thống.
sys [d:]
Ví dụ: C:\sys A:
4.9. Một số lệnh liên quan đến ổ đĩa
c) Lệnh phục hồi tệp (UNDELETE)

Phục hồi tệp bị xoá bởi lệnh DEL
UNDELETE [d:][path1\][file Name]
4.9. Một số lệnh liên quan đến ổ đĩa
d) Lệnh kiểm tra đĩa(CHKDSK):
Kiểm tra đĩa và thông báo tình trạng đĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status