Dạng bài có quan hệ liên kết nhau khi phát triển một bài đơn giản đến phức tạp pot - Pdf 21

Dạng bài có quan hệ liên kết nhau khi phát triển một bài đơn giản
đến phức tạp
Bài toán 3: Cho tam giác ABC, về phía ngoài tam giác, dựng các tam giác
đều ABF; ACD; BCE. Chứng minh rằng AE; BD; CF đồng quy.
Bài giải:
Gọi O là giao điểm của BD và CF.
Ta cần chứng minh A; O; E thẳng hàng.
Ta có

DAB =

CAF (bài toán 1)



B
1
=

F
1


AOBF nội tiếp



O
1
=



BOC = 120
0


BFC = 60
0

BOCE nội
tiếp




O
3
=

C
1
= 60
0
(2)
Từ (1) và (2)


AOF = 180
0

Hướng dẫn giải:
+ CF = BD (tương tự như bài toán 1)
+ CF

BD:
Do Tứ giác AOBF nội tiếp



BOF =

BAF = 90
0
B
C
A
D
F
OTiếp tục bài toán trên. Gọi M; N; I lần lượt là
trung điểm của BF; CD; BC, ta có:
IM là đường TB của tam giác BCF nên:
IM // =
2

Nhận xét rằng

AMB và

ANC vuông cân tại M và N. Từ đây ta có bài
toán tiếp.
Bài toán 5:
Cho tam giác ABC, về phía ngoài tam giác, dựng
các tam giác ABM vuông cân tại M; ACN vuông
cân tại N. Gọi I là trung điểm của BC.

IMN là
tam giác gì?

Nếu học sinh lần đầu gặp bài toán này mà chưa
gặp dạng thì hơi khó giải đối với các em.

B
C
A
N
M
I

Bài toán trên có thể diển đạt cách khác làm cho học sinh dễ chứng minh hơn
bằng cách thay các tam giác vuông cân ABM, CAN bằng các hình vuông
ABDE và ACHF thì ta được bài toán đơn giản hơn.Ta có bài toán tiếp sau :
Bài toán 6:
Cho tam giác ABC, dựng
về phía ngoài tam giác các



BC ; CA
. MN và NP cắt
AB và AC theo thứ tự ở R và S.
Chứng minh rằng: RS // BC và RS đi qua tâm của đường tròn nội tiếp
tam giác ABC

Cách giải 1: Hình 1.
Gợi ý: Đây là một bài toán hình tương đối khó đối với học sinh nếu không
có tư duy tốt trong hình học. Khi đưa ra bài toán này ngay cả việc
vẽ hình cũng là một vấn đề khó và các em
đã không tìm ra được lời giải. Dưới sự hướng dẫn của thầy.
Ta có AN; BP và AN là các tia phân giác
của tam giác ABC. Gọi I là giao điểm của
các đường phân giác. Khi đó ta có I chính
là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Để chứng minh cho RS // BC và I

RS ta đi

chứng minh IR // BC ; IS // BC rồi sử dụng
tiên đề về đường thẳng song song để suy ra
điều phải chứng minh.
Sau một thời gian ngắn một học sinh đã
tìm ra được lời giải cho bài toán này.
Và cũng là lời giải ngắn mà thầy đã tìm ra.
Lời giải:
Xét





A B
IBN =
2

;




1 1
BIN = A + B
=


A B
2

( Góc ngoài của tam giác ABI )
Suy ra :

IBN =


BIN





BHN
là góc có đỉnh nằm bên trong đường tròn và


BC
BN =
2
;


AB
AM =
2
;


AC
AP =
2




BHN
=
1
4
360
0

BC ta chỉ có thể kẻ được một đường thẳng song song với BC

R ; I ; S thẳng hàng.
Vậy RS // BC và RS đi qua tâm I của đường tròn nội tiếp tam giác ABC (
Đpcm)

Cách giải 2: Hình 2
Gợi ý: Trong cách giải này yêu cầu học
sinh phải nắm lại kiến thức cũ về
Tính chất đường phân giác trong tam giác
đây là tính chất quan trọng mà các em đã được
học ở lớp 8 đa số học sinh ít thậm trí là không
hay để ý đến tính chất này.
Lời giải: Theo giả thiết ta có


MA = MB
do đó MN là phân giác của góc

ANB

Áp dụng tính chất đường phân giác
trong tam giác ABN ta có:
RA NA
=
RB NB
( 1)
Tương tự: NP là phân giác của tam giác ACN

SA NA

BNA
chung và


BAN NBD

) nên
NA AB

NB BD
 Vậy
AI AB
=
ID BD

Suy ra BI là phân giác của góc

ABC

ở trên ta có I thuộc phân giác AN của góc

BAC
ta lại vừa chứng minh I
thuộc phân giác

ABC
nên I là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC . (
Đpcm)
Bài toán 8: T ừ một điểm trên đường tròn ngoại tiếp của một tam giác bất kì
hạ các đường vuông góc xuống ba cạnh của tam giác ABC nội tiếp đường

Vì tứ giác ABPC nội tiếp đường tròn




BPC = - A

(1)
PD AB
PF AC










DPF = - A

(2)
Từ (1) và (2)



BPC
=


Tứ giác EFCP là tứ giác nội tiếp




0
FEP + PCF = 180
(1)
Vì tứ giác ABPC nội tiếp đường tròn




0
ABP + FCP = 180



0
ABP + BDP = 180 



FCP = DBP
(2)

PD BD

được áp dụng để giải bài toán.Như để chứng minh ba điểm thẳng hàng cần
chứng minh hai góc kề có tổng số đo bằng 180
0
.
- Tứ giác nội tiếp đường tròn.
- Góc nội tiếp trong đường tròn.
Bài toán 9:
Cho tam giác ABC, dựng về phía ngoài tam giác các hình vuông ABDE và
ACHF, vẽ hình bình hành AEQF, Chứng minh rằng: BH = QC và BH

QC
Bài giải:
Gọi O là giao điểm của BH
và QC. Theo BT 9, ta có:

ABC =

FQA,
nên: BC = QA


ACB =

FAQ




BCH =


QCP = 90
0



CBH +

QCP = 90
0

Hay

BOC = 90
0

Hay BH

QC (2)
Từ (1) và (2) suy ra đpcm.
A
C
B
P
M
D
E
F
H
Q
N

2
) tiếp xúc nhau tại P. Một cát
tuyến qua P cắt (O;R
1
) tại A và (O';R
2
) tại B. Một cát tuyến khác cũng qua P
cắt (O;R
1
) tại C và (O';R
2
)
tại D. Chứng minh : OA//O'B ; OC//O'D ; AC//BD các tam giác PAC và
PBD đồng dạng.
Sau khi đọc bài toán này giáo viên cần cho học sinh nhắc lại kiến thức
về hai đường tròn tiếp xúc với nhau. Và từ đó cần yêu cầu học sinh để giải
bài toán trên chung ta phải đi xét hai trường hợp sảy ra.
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài và hai đường tròn tiếp xúc trong.Ở đây tôi chỉ
trình bày về hai đường tròn tiếp xúc ngoài còn trường hợp hai đường tròn
tiếp xúc ngoài chúng ta chứng minh tương tự
Cách giải 1: Hình 1
Gợi ý:
- Tính chất của hai đường tròn
tiếp xúc nhau
- Áp dụng trường hợp đồng
dạng thứ hai


OAP và

O'BP đồng dạng

1
2
R
PA PO
=
PB PO' R
 (1)
Tương tự ta cũng có :


OCP = OPC

 
O'PD = O'DP



OPC = O'PD
( Hai
góc đối đỉnh)




OCP = PDO'


PAC và

PBD đồng dạng.
Cách giải 2: Hình 2
Gợi ý: - Kẻ tiếp tuyến chung xPy của hai đường tròn.
- Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba
- Áp dụng định lí về góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
Lời giải:
Kẻ tiếp tuyến chung xPy
của hai đường tròn.
Ta có.




CAP = CPy = xPD = PBD

( Áp dụng tính chất về góc tạo bởi
tiếp tuyến và dây cung và góc nội
tiếp cùng chắn một cung
thì bằng nhau)
Mặt khác


APC = BPD

(hai góc đối đỉnh)
Suy ra :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status