Bàn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp - Pdf 21

Lời mở đầu
Bớc sang thế kỷ XXI, xu hóng toàn cầu hoá đặt các quốc gia vào vòng quay của
sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt, đặc biệt là về lĩnh vực kinh tế. Việt Nam cũng
không nằm ngoài vòng quay đó.
Để tiến tới việc gia nhập Tổ chức Thơng mại Quốc tế (WTO) trong vài năm tới,
đất nớc ta không ngừng nỗ lực phấn đấu phát triển kinh tế, đổi mới cơ chế kinh tế
cho phù hợp với tiến trình hội nhập của khu vực và quốc tế.
Một công cụ rất quan trọng phục vụ đắc lực cho việc quản lý kinh tế quốc dân
nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng là kế toán. Kế toán giúp cho các doanh
nghiệp, các cổ đông, các nhà quản lý thấy rõ đợc thực chất quá trình sản xuất kinh
doanh bằng những số liệu chính xác, cụ thể, khách quan và khoa học. Là một trong
các thành phần quan trọng của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành của
sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra đợc phơng án, biện pháp sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm. Hạch toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm là công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản trị lựa chọn phơng
án sản xuất tối u, xác định đợc tính khả thi của phơng án đó, đồng thời định vị đợc
giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, em chọn đề tài: Bàn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp cho đề án môn
học của mình với mong muốn tìm hiểu cụ thể hơn cách vận dụng công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nói chung, đồng
thời có thể đóng góp một phần đề xuất của mình nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính Việt Nam.
Nội dung đề án môn học ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính
nh sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Phần 2: Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.

cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ.
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết với nhau.
Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.Tổng số
chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu
dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này. Chi phí và chi tiêu không
những khác nhau về lợng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ
này nhng cha đợc tính vào chi phí (chi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhng cha sử
dụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu (chi phí
trích trớc). Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do
đặc điểm, tính chất vận động và phơng thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản
vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng.
I.2.Phân loại chi phí sản xuất
Có rất nhiều cách phân loại chi phí tuỳ theo mục đích và yêu cầu của công tác
quản lý. Sau đây là một số cách phân loại thờng đợc áp dụng phổ biến trong hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dới góc độ kế toán tài chính.
I.2.1.Phân loại theo yếu tố chi phí:
Cách phân loại này giúp cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế
ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến địa điểm phát sinh của chi phí và chi phí
3
đợc dùng cho mục đích gì. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc
chia làm 7 yếu tố:
-Yếu tố nguyên,vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.sử dụng vào sản xuất kinh doanh (trừ giá trị
vật liệu không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động
lực).
-Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ
(trừ số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
-Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền lơng và phụ
cấp mang tính chất lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức.
-Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải

4
II.1. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lợng
công tác và sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm cả 2 mặt: mặt hao phí
sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh và các chi phí
phát sinh có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong
kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Có 2 chỉ tiêu giá thành:
- Tổng giá thành: là toàn bộ chi phí liên quan đến toàn bộ số lợng sản phẩm,
dịch vụ hoàn thành, chỉ phản ánh quy mô của doanh nghiệp .
- Giá thành đơn vị sản phẩm: là chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩmhoặc
dịch vụ hoàn thành, phản ánh chất lợng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản phí
mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc,
sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Giá thành là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và là một chỉ
tiêu tính toán không thể thiếu đợc trong nguyên tắc hạch toán kế toán. Giá thành sản
phẩm chỉ gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất
tiêu thụ mà phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp chứ không bao gồm
những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đa vào
giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng
cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản
đơn hao phí lao động sống.
Nh vậy, giá thành sản xuất đợc tính toán xác định cho từng loại sản phẩm hoặc
từng lao vụ cụ thể và tính toán với những sản phẩm đã hoàn thành giai đoạn sản xuất
(thành phẩm hoặc kết thúc một số giai đoạn công nghệ bán thành phẩm)
II.2. Phân loại giá thành sản xuất:
Với mục tiêu đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá

ởng sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất sản phẩm đợc dùng để ghi sổ cho sản
phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đã giao cho khách hàng. Giá thành sản phẩm là cơ
sở để tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp cho doanh nghiệp.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ thành phẩm. Giá thành tiêu thụ đợc
tính theo công thức:
Z toàn bộ Z sản xuất Chi phí Chi phí
của sản phẩm = của sản + quản lý + tiêu thụ
tiêu thụ phẩm doanh nghiệp sản phẩm
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả kinh
doanh (lãi, lỗ) cuả từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh. Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi
phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách
phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật nghiên cứu ít đợc áp dụng.
III. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Qua bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành, có thể thấy
đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng: giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn
bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến
khối lợng công việc, sản phẩmđã hoàn thành trong kỳ. Về thực chất, đây là hai mặt
khác nhau của quá trình sản xuất. Vì chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí, còn giá
thành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết quả. Số liệu tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để
6
tính giá thành sản phẩm hay nói cách khác việc tính giá thành sản phẩm phải dựa vào
các thông tin thu thập đợc về chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều giống nhau về chất là đều bao gồm
các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá
trình chế tạo sản phẩm.
Chúng khác biệt ở chỗ: chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh, còn giá
thành lại gắn với khối lợng sản phẩm hoàn thành.

bao bì đóng gói, thuế, bảo hiểm...giá phí này còn đợc gọi là giá phí tiêu thụ.
Giá thành sản phẩm bao gồm giá phí sản xuất và giá phí phân phối.
IV.1.3.Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm :
7
Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Pháp đợc tiến hành qua
các bớc sau:
Bớc 1: tính giá tiếp liệu
Bớc 2: tính giá phí sản xuất
Bớc 3: tính giá phí phân phối
Bớc 4: tính giá thành sản phẩm
Công thức:
Z sản phẩm = giá phí sản xuất + giá phí phân phối
Nh vậy, bản chất và nội dung của chi phí trong kế toán Pháp về cơ bản giống kế
toán Việt Nam, song về chỉ tiêu giá thành thì lại có sự khác biệt về phạm vi tính toán:
+ Trong kế toán Pháp:
Z sản phẩm =giá phí sản xuất + giá phí phân phối
hay Z sản phẩm =Z công xởng+chi phí bán hàng
+ Trong kế toán Việt Nam:
Z sản phẩm = tổng CPSX
hay Z sản phẩm = Z công xởng
Nh vậy, đối với cùng một sản phẩm do một nhà máy sản xuất ra thì giá thành của
nó khi tính nh trong kế toán Pháp sẽ lớn hơn khi tính nh trong kế toán Việt Nam
(khoản chênh lệch này đúng bằng chi phí bán hàng (hay giá phí phân phối).
Về phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, kế toán tài chính Pháp chỉ sử dụng
phơng pháp kiểm kê định kỳ. Còn phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc sử dụng đới
với kế toán quản trị.
IV.2. Tại Mỹ:
IV.2.1.Về chi phí :
Chi phí đợc Walter B.Meigs và Robert F.Meigs định nghĩa trong cuốn Kế toán
cơ sở của các quyết định kinh doanh nh sau:

biệt trong quan niệm về chức năng và phạm vi nên chỉ tiêu giá thành đợc xác định
khác nhau.
Về trình tự tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm nhìn chung là giống nhau và
dựa trên hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên
và phơng pháp kiểm kê định kỳ, với đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công
nghệ của đơn vị.
9
Phần II: Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm theo chế độ kế toán
hiện hành ở Việt Nam
I. hạch toán chi phí sản xuất .
I.1.Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
I.1.1.Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Xác định đối tợng hạch toán trong chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan
trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Xác định đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi
phát sinh chi phí và chịu chi phí.
Để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất một cách hiệu quả cần dựa trên
một số căn cứ sau:
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (quy trình sản xuất sản phẩm
khép kín 2 phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, có một hay nhiều phân
xởng sản xuất).
-Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Nh vậy, căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tợng hạch toán
chi phí có thể là:
-Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm,từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sản phẩm hay
đơn đặt hàng.
- Từng phân xởng, bộ phận,giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
I.1.2.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Kết cấu tài khoản bao gồm:
Bên Nợ: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: - giá trị vật liệu xuất dùng không hết
-kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
TK 621 cuối kỳ không có số d.
*. Phơng pháp hạch toán :
- Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao
vụ, dịch vụ:
Nợ TK 621 ( chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 152: giá trị thực tế xuất dùng theo từng loại
- Nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm,
kế toán ghi:
Nợ TK 621(chi tiết cho từng đối tợng )
NợTK 133 (1331): thuế GTGT đợc khấu trừ
Có 331,111,112: NVL mua ngoài
Có TK 411: nhận cấp phát, liên doanh
Có TK 154: NVL tự sản xuất hay thuê ngoài gia công
- Vật liệu xuất dùng không hết nhập kho hay kết chuyển kỳ sau, kế toán ghi:
Nợ TK 152: (chi tiết vật liệu)
Có TK 621: (chi tiết theo từng đối tợng)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng để tính giá
thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154: (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621: (chi tiết theo từng đối tợng)
Chú ý:
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status