Bàn về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp và kế toán quản trị doanh nghiệp - Pdf 90

Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
Lời mở đầu
Ngày nay, trong xu thế mở cửa và hội nhập khu vực hoá quốc tế vị thế của
doanh nghiệp đợc xác định bởi thị phần trong nền kinh tế quốc dân. Điều này,
tạo cho doanh nghiệp những cơ hội kinh doanh mới trên những thị trờng ngày
càng mở rộng. Bên cạnh đó là những khó khăn thách thức nếu doanh nghiệp
không thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới thì sẽ bị đào thải trớc biến động
thị trờng. Chính sự thay đổi đó đã làm cho các doanh nghiệp thay đổi về quản
trị kinh doanh. Nếu trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp
chỉ cần quan tâm đến việc hoàn thành kế hoạch về số lợng sản phẩm thì trong
nền kinh tế hiện nay, điều mà các doanh nghiệp quan tâm đó là chất lợng và giá
thành sản phẩm sẽ quyết định giá bán và hiệu quả của hoạt động tiêu thụ, mở
rộng sản xuất và chiếm lĩnh thị trờng.
Thực tiễn phát triển của nền kinh tế Việt Nam, hiện nay ta thấy rằng mặc
dù đã thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng và từng bớc phát triển, song vẫn là một
nền kinh tế yếu, kém phát triển so với khu vực và thế giới. Điều này ảnh hởng
trực tiếp tới các doanh nghiệp Việt Nam nhất là trong xu thế hội nhập thế giới
và khu vực. Các doanh nghiệp phải đối mặt với một tình huống hết sức khó
khăn vừa phải chiếm lĩnh thị trờng ngoài nớc trong khi tiềm năng về mọi mặt
của doanh nghiệp bị hạn chế. Để tồn tại và phát triển đợc các doanh nghiệp phải
tự tìm lấy con đờng hớng đi của mình và việc tìm kiếm thị trờng và thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm là hoạt động quyết định sự sống còn đối vớiào doanh nghiệp.
Do đó, cùng với các hoạt động tiêu thụ nh quảng cáo khuyến mại, thì công tác
hạ giá bán, hạ giá thành sản phẩm đi đôi với chất lợng là một vấn đề cần đợc
quan tâm. Sự quản lý tốt chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp có chi phí sản xuất
thấp sẽ giúp giảm giá thành sản phẩm, đẩy cao sản lợng tiêu thụ.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý giải pháp giá thành và
tính giá thành sản phẩm ở nớc ta hiện nay, Em đã chọn đề tài: Bàn về chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp và
kế toán quản trị doanh nghiệp
1

đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định.
2.Phân loại về chi phí
2.1.Phân loại về chi phí trong kế toán tài chính
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loài khác nhau về nội dung
, tính chất , công dụng , vai trò nó trong hoạt động của doanh nghiệp , từ đó
nhất thiết phải phân loại chi phí sản xuất theo nhữnh tiêu chí khác nhau dể tạo
điều kiện thuận lợi cho quản lý và hạch toán chi phí sản xuất
Sau đây là các cách phân loại chủ yếu:
2.1.1. Phân loại theo yếu tố chi phí (Nội dung của chi phí).
Theo cách phân loại , căn cứ vào tính chất ,nội dung kinh tế của chi phí
sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí sản xuất , mỗi yếu tố của chi
phí bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế , không phân biệt chi phí
3
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
đó phát sinh ở lĩnh vực nào , ở đâu hoặc tác dụng của chi phí nào.Theo qui định
hiện hành ở Việt Nam , toàn bộ chi phí chia làm 7 yếu tố sau:
-Yếu tố nguyên liệu , vật liệu :Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên,vật liệu
chính , vật liệu phụ , phụ tùng thay thế , công cụ dụng cụ sử dụng vào sản
xuấy kinh doanh
-Yếu tố nhiên liệu , động lực sử dụng trong quá trình sản xuất trong kỳ.
-Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng .
-Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỉ lệ qui định trên tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên chức .
-Yếu tố khấu hao TSCĐ:Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ sử dụng cho
sản xuất kinh doanh
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
2.1.2.Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm .
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ , chi phí đợc phân theo khoản mục .Cách phân

phẩm trong một kỳ nhất định . Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục sau đây :
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí lao động trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu
cấu thành thực thể cuả sản phẩm , có giá trị lớn và có thể xác định đợc một cách
tách biệt , rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể xác định cho từng đơn vị sản
phẩm nên đợc tính thẳng vào đơn vị sản phẩm
b. Chi phí lao động trực tiếp
Chi phí lao động trực tiếp là chi phí tiền lơng của những ngời trực tiếp
chế tạo sản phẩm
Chi phí lao động trực tiếp cũng giống nh chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp , có thể xác định rõ ràng cụ thể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên
đợc tính thẳng vào từng đơn vị sản phẩm
5
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
Ngoài ra , trong cơ cấu chi phí lao động , còn có các khoản mục chi phí
cũng thuộc vào chi phí lao động :
-Chi phí của thời gian ngừng sản xuát
-Chi phí phụ trội
-Chi phí phúc lợi lao động
c. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản
phẩm ,ngoài chi phí nguyên vật liệu và chi phí lao động trực tiếp .Chi phí sản
xuất chung bao gồm ba loại chi phí :Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp , chi phí
lao động gián tiếp và chi phí khác
-Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp là những yếu tố vật chất không tạo nên
thành phần chính của sản phẩm

2.2.2.1. Biến phí (chi phí biển đổi)
Biến phí là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuân với biến
động về mức hoạt động . Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định ,không
thay đổi ,Biến phí khi không có hoạt động bằng không
Biến phí có hai đặc điểm :
-Tổng các biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi
7
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
-Bién phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lợng thay đổi
Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm 2 loại :
-Biến phí tỉ lệ
-Biến phí cấp bậc
8
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
2.2.2.2. Định phí (chi phí cố định)
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi .Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp .
Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản
phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất
Định phí có 2 đặc điểm:
-Tổng định phí giữ nguyên khi sản lợng thay đổi trong phạm vi phù hợp
-Định phí trên môt đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lợng thay đổi
2.2.2.3. Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí má bản thân nó gồm cả các yếu tố biến
phí lẫn định phí.ở một mức độ hoạt động cơ bản , chi phí hỗn hợp thể hiện các
đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiên đặc tính của biến phí
II. Khái niệm và phân loại giá thành
1.Khái niệm về giá thành
Theo nh bộ môn Thống kê , giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ chi phí sản xuất mà cơ sở kinh doanh đã chi ra để sản xuất ra một đơn

quá trình sản xuất sản phẩm
2.2. Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
-Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xớng sản xuất
-Giá thành tiêu thụ :là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất , tiêu thụ sản phẩm . Giá thành sản phẩm đợc
tính theo công thức
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+ Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng
10
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
III.Hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm
1.Hạch toán chi hí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên(KKTX)
1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a.Khái niệm và Cách thức tập hợp , phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính ,
vầt liệu phụ ,nhiên liệu, đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Trong trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập
hợp chi phí , không thể tổ chức hạch toán riêng dợc thì phải áp dụng phong
pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan .Tiêu
thức phân bổ thòng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số ,
theo trọng lợng . số lợng sản phẩm
b. Tài khoản sử dụng

Bên Có:Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ hạch toán:
1.2. Hạch toán các chi phí trả trớc
a. Khái niệm , nội dung và tài khoản hạch toán
Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính
hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đợc tính cho hai hay nhiều
kỳ hạch toán sau đó
Để theo dõi các khoản chi phí trả trớc, kế tốan sử dụng tài khoản142Chi
phí trả trớc
Bên Nợ :Tập hợp chi phí trả trớc thực tế phát sinh
12
TK154
TK334
TK338
TK622
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho CNTTSX
Các khoản đóng góp theo tỉ lệ
nvới tiền lương CNTTSX thực tế
phát sinh
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
Bên Có Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào phí kinh doanh của kì
này
D Nợ :Các khoản chi phí trả trớc thực tế phát sinh nhng cha phân bổ vào
chi phí kinh doanh
Sơ đồ hạch toán:
1.4.Hạch toán chi phí phải trả
a. Khái niệm

Trích trước chi phí phải trả khác
vào chi phí kinh doanh
Tk334
TK241,331,111,112
TK627,641,642
Trích trước lương phép ,lương
ngừng việc của công nhânS X
Tiền lương phép ,lương ngừng
việc thực tế phải trả
Các chi phí khác thực tế phát
sinh
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
1.5. Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
1.5.1. Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lợng và
đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về mầu sắc ,kích cỡ ,trọng lợng Sản phẩm
hỏng đợc chia làm hai loại :
-Sản phẩm hỏng có thể chữa đợc là những sản phẩm hỏng mà về mặt kĩ
thuật có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa đó có lợi về kinh tế
-Sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc là những sản phẩm mà về mặt kỹ
thuật không thể sửa chữa đợc có thể sửa chữa đợc hoặc có thể sửa chữa đợc nh-
ng không có lợi về mặt kinh tế
Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức bao gồm giá tri sản phẩm
hỏng không sửa chữa đợc và phần chi phí sửa chữa tái chế trừ đi giá trị phế
liệu thu hồi (nếu có).Toàn bộ phần thiệt hại này tính vào chi phí sản xuất sản
phẩm và đợc hạch toán nh đối với chính phẩm.Đối với giá tri thiệt hại của
những sản phẩm ngoài định mức , kế toán phải theo dõi riêng .Đồng thời xem
xét từng nguyên nhân gây ra sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lí .Toàn bộ giá
trị thiệt hại có thể theo dõi riêng trên một trong các tài khoản
1381,154,627,1421(chi phí sản phẩm ngoài định mức) sau khi trừ đi số phế liệu

Tập hợp chi phí chi ra
trong thời gian ngừng
SX
TK1381,111
Thiệt hại thực
Giá trị bồi thường
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
1.6.Hạch toán chi phí sản xuất chung
a. Khái niệm và tài khoản sử dụng
Chi phí sản xuât chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí nguyên , vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Việc tập hợp chi phí đợc theo dõi trên tài khoản 627chi phí sản xuất
chung
Bên Nợ :Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
-Kết chuyển (hay phân bổ )chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm
hoặc lao vụ , dịch vụ
Tài khoản 627 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản
-627.Chi phí nhânviên phân xởng 6274. Chi phí khấu hao TSCĐ
-6272.Chi phí vật liệu 6277.Chi phí dịch vụ mua ngoài
-6273 . Chi phí dụng sản xuất 6278.Chi phí tiền khác
Sơ đồ hạch toán
16
TK334,338
TK152,153
TK331,111
TK627
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu ,
dụng cụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status