Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Pdf 12


Chơng một
Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1. Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của lao phí
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm)
- Giá thành sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
_ Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Xét về nội dung thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của
quá trình sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất và đều
là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi
ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Xét về mặt kế toán, thì kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bớc công việc gắn bó
hữu cơ với nhau. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại
không giống nhau về lợng, sự khác nhau đó thể hiện ở những điểm sau :
+ Chi phí sản xuất là chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh
+ Giá thành sản phẩm chỉ tính đến những chi phí liên quan đến những
khối lợng dịch vụ hoàn thành
+ Chi phí sản xuất chỉ tính theo thời kỳ nhất định tuỳ theo từng doanh
nghiệp mà kỳ tập hợp chi phí có thể là tháng, quý, năm không cần tính đến chi
phí đó liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành hay cha, sự khác nhau
biểu hiện ở công thức sau đây :
- Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí thực tế
= +
1

Kinh doanh trong kỳ dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ

tác dụng rất lớn rong quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết kết cấu tỷ trọng của
từng yếu tố chi phí sản xuất để đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản
xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu
động cho kỳ sau
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của
chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí
trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi
phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt
chi phí đó có nội dung nh thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
đợc chia ra các khoản mục chi phí nh sau :
- Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp (TK:621):
Bao gồm những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
sử dụng
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) :
Bao gồm những chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của
công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung (TK 627) :
Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xởng ,
tổ đội sản xuất. Bao gồm: Chi phí lơng , BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên
(phân xởng, tổ đội sản xuất), chi phí vật liệu, chi phí bằng tiền khác.
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức , cung cấp số liệu cho
công tấc tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập giá thành
kế hoạch cho kỳ
1.1.2.1. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm
3

Đợc chia làm hai loại :

- Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố chi phí khác nhau tập hợp
lại theo cùng nội dung công dụng nh chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trong việc
hình thành từng loại sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất thích hợp với từng loại .
Nh vậy, phân loại chi phí có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nhà quản
lý. Là tiền đề để tính giá thành đợc chính xác, phục vụ cho việc theo dõi, kiểm
tra, phân tích chỉ tiêu giá thành. Phân loại chi phí sản xuất còn giúp cân đối chi
phí trong phạm vi doanh nghiệp là toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kiểm tra mối
quan hệ gia chỉ tiêu giá thành với các chỉ tiêu khác, thấy rõ cơ cấu các yếu tố
chi phí thuộc lao động sống, lao động vật hoá đợc hình thành trong mỗi đơn vị
sản phẩm, góp phần kiểm tra giấm sát chặt chẽ mỗi loại chi phí phát sinh. Song
song với việc quản lý chi phí thì giá thành cũng đợc quản lý bằng cách nh sau
1.1.3 . Phân loại giá thành sản phẩm
1.1.3.1. Phân loại gía thành theo ( t )và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch do bộ kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện trớc khi bắt đầu
quá trình sản xuất. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu, là
căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định
mức chi phí hiện hành. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức, là th-
ớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t lao động trong sản
xuất, giúp doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật đã
thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
5

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sởchi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh trong kỳ. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,
phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất sản phẩm

phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, những ngời
quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành thực tế của từng
hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm,đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và
giá thành của doanh nghiệp thì kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu
sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp, để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và
phơng pháp tính giá thành thích hợp
Tổ chức tập hợp phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấp
kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí của sản
phẩm dở dang cuối kỳ .
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và
giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục đã
quy định và đúng kỳ giá thành đã xác định .
Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho
doanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán
chi phí, tình hình thực hiện các kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thánh sản
phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để
phấn đấu không ngừng các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm.
1.2. Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm
7

1.2.1. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính Z sản
phẩm
1.2.1.1. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC
Đối với chi phí sản xuất trực tiếp liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi
phí thì tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí đó
+Phơng pháp tập hợp gián tiếp (phơng pháp phân bổ)
Theo phơng pháp này những chi phí sản xuất trực tiếp liên quan đến từng
đối tợng tập hợp chi phí, dùng để sản xuất nhiều loại sản phẩm, hay nhiều hoạt
động lao vụ .Sau khi tập hợp những khoản chi phí này, kế toán phân bổ cho
từng đối tợng theo tiêu thức phù hợp. Dùng công thức sau :
C
H(T) = Hay Ci = H(T) *Ti
T(i)
Trong đó : H : Là hệ số phân bổ chi phí
C : Là chi phí sx đã tập hợp theo địa điểm phát sinh chi phí
T : Là chi phí tính cho một đơn vị tiêu thức
Ti: Là tổng tiêu thức lựa chọn phân bổ
Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng I
Với điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp là khác
nhau, Vì vậy doanh nghiệp có thể lựa chọn tiêu thức phân bổ khác nhau sao cho
phù hợp với doanh nghiệp mình. Tiêu thức phân bổ hợp lý phải thoả mãn điều
kiện là tỷ lệ thuận với đại lợng phân bổ, hoặc đại lợng phân bổ không quá nhỏ
Sau khi phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối t ợng chịu phí và tổng chi phí
sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung đã phân bổ theo tiêu thức phù hợp ta
đợc tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ
1.2.1.2. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
- Cơ sở để xác định tính giá thành
9

Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng phải căn cứ vào cơ cấu tổ
chức sản xuất, tính chất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý trong doanh
nghiệp

Trong đó: M: làTổng số lợng sản phẩm quy đổi ra sản phẩm gốc
Si: là sản lợng thực tế của loại sản phẩm i
Hi: là hệ số quy đổi sản phẩm i
Giá thành đơn vị
Zđv = x Hi
sp gốc
+ Phơng pháp tỷ lệ :
Để áp dụng phơng pháp này, doanh nghiệp cần phải xác định đợc giá
thành kế hoạch cho từng đơn vị sản phẩm của từng loại sản phẩm là đối tợng
tinhs giá thành, sau đó căn cứ vào tỷ lệ chi phí sản xuất thực tế và chi phí sản
xuất kế hoạch để tình giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
Zđv = Zkh x Tc
Trong đó: Zđc: là giá thành thực tế đơn vị sản phẩm từng loại
Zkh: là giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm từng loại
Tc: là tỷ lệ chi phí
Ztt
mà Tc = x100
Zkh
+ Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ :
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với các loại doanh nghiệp trong
cùng một quá trình sản xuất, thu đợc cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Để
tính giá thành sản phẩm chính xác ta phải tách giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng
chi phí sản xuất sản xuất

Tổng giá trị sản phẩm đợc tính nh sau :
11

Tổng giá Giá trị sp Tổng chi Giá trị sp Giá trị sp
trị sp= chính dở dang + phí phát - phụ thu - chính dở
đầu kỳ sinh trong kỳ hồi cuối kỳ dang cuối kỳ

Từng đối tợng phân bổ phân bổ
Trong đó : Tỷ lệ Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
(hay hệ số) =
phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
- Kết cấu nội dung nh sau :
Nợ TK 621 Có
-Trị giá NVLxuất trực tiếp cho -Trị giá NVL xuất dùng không hết
chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
dịch vụ
-Trình tự hạch toán : sơ đồ 1
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nvl trực tiếp
(theo phơng pháp kiểm kê định kỳ )

1
NVL dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí
Cho chế tạo sản phẩm NVL trực tiếp

Vật liệu dùng không hết
Nhập kho hay chuyển kỳ sau
1.2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản thù lao, lao động phải trả cho
công nhân sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền l-
ơng chính, lơng phụ hoặc lơng phụ cấp
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 622
- Kết cấu nội dung: Nợ TK 622 Có
- Chi phí nhân công - Kết chuyển chi phí
thực tế phát sinh nhân công trực tiếp
13
TK 151, 152, 331
111, 112, 411, 311

- Chi phí SXCthực tế - Các khoản ghi giảm chi phí SXC
phát sinh trong kỳ - Kết chuyển chi phí SXC
14
TK 334 TK 622 TK 154
TK 338

- Phơng pháp hạch toán :
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
( theo phơng pháp kktx )
TK 334 TK 627 TK 111,112, 152
Chi phí nhân viên Các khoản giảm chi phí SXC
Phân xởng ( phế liệu thu hồi, vật t
TK 152, 153 xuất dùng không hết)
Chi phí vật liệu
Dụng cụ
TK 1421, 335 TK 154
Chi phí theo dự toán Phân bổ( hoặc kết chuyển)
chi phí SXC
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 331, 111, 112
Chi phí dịch vụ mua
Ngoài, CF bằng tiền #
TK 133
Thuế VAT đầu
vào đc khấu trừ

1.2.2.4. Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Các phần trên đã nghiên cứu cách hạch toán và phân bổ các loại chi phí


1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(KKĐK)
KKĐK là phơng pháp phản ánh một cách thờng xuyên liên tục, cập nhật
tình hình biến động tăng giảm hiện có của từng mặt hàng tồn kho
Việc thanh toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX và KKĐK nhìn
chung giống nhau song cũng có những điểm khác nhau nh sau :
1.2.3.1. Hạch toán chi phí NVL
sau khi đã kiểm kê giá trị vật liệu, hàng hoá tồn kho thì hàng hoá xuất
dùng đợc tính theo công thức sau :
16

Hx = Htđ + Hn + Htc
Trong đó: Hx: là giá trị hàng hoá xuất trong kỳ
Htđ: là giá trị hàng hoá tồn đầu kỳ
Hn: là giá trị hàng hoá nhập trong kỳ
Htc: là giá trị hàng hoá tồn cuối kỳ
- Tài khoản sử dụng : kế toán sử dụng TK 621 (chi phí NVLTT)
- Kết cấu và nội dung :
Nợ TK 621 Có
- Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho - Kết chuyển chi phí vật liệu vào các
hoạt động sản xuất kinh doanh t. kỳ giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
- Phơng pháp hạch toán :Sơ đồ 4
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
(theo phơng pháp KKĐK)
TK 621 TK 631 TK 154
Kết chuyển chi phí Giá trị sản phẩm dịch
NVLTT vụ dở dang cuối kỳ
TK 622 TK 632
Kết chuyển chi phí Tổng giá thành sản xuất

thơng mại là sản xuất và cung cấp hàng hoá dịch vụ cho ng ời tiêu dùng nhằm
thu đợc lợi nhuận. Để dạt đợc mục tiêu đó, nhất thiết các doanh nghiệp phải bỏ
ra các chi phí nhất định. Chính vì thế, việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm một cách hợp lý là yêu cầu đặt ra hàng đầu cho các doanh nghiệp, đặc
biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị tờng có sự cạnh
tranh gay gắt nh hiện nay. Với tiến bộ khoa học ngày càng phát triển, máy móc
trang thiết bị không ngừng đổi mới, chỉ có tiết kiệm chi phí doanh nghiệp mới
tăng tích luỹ để tạo lập nguồn vốn, đầu t nâng cấp máy móc thiết. Do đó yêu
cầu đặt ra đối với những doanh nghiệp hiện nay là phải tổ chức sản xuất ra sao
và đa ra những biện pháp gì để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá tành sản phẩm.
Hơn nữa việc tổ chức quản lý tốt sản xuất là nhân tố quyết định mạnh mẽ đến
18
TK 631
TK 154
TK 154
TK 621
TK 611
TK 622 TK 138
TK 627 TK 632

việc hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Nhờ đó sẽ hạn chế lãng phí NVL,
giảm thấp tỷ lệ sản phẩm hỏng Bên cạch đó, việc hạ giá thành sản phẩm cũng
là một công cụ hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp, để tìm kiếm đợc thị tr-
ờng và giảm đợc sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác mà kinh doanh vẫn
có lãi
Do đó yêu cầu khách quan của việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm là yêu cầu không thể thiếu trong các doanh nghiệp hiện nay.
Điều này dẫn đến doanh nghiệp sẽ có nhiều khách hàng tiềm tàng hơn trong t-
ơng lai
Chơng hai

dụng, nhng chi nhánh đã tạo đợc công việc làm ổn định cho cán bộ công nhân
viên, đồng thời cũng có phơng án đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn cao
phục vụ lâu dài cho chi nhánh. Ngoài ra, chi nhánh công ty luôn luôn cố gắng
sản xuất kinh doanh đủ bù đắp chi phí, bảo đảm vốn và có lãi, cải thiện và nâng
cao mức sống. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc, sản phẩm của công
ty Vissan đảm bảo về chất lợng và đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm...
20

Kể từ năm thành lập đến nay, sản phẩm của chi nhánh Vissan đã khẳng
định sự cố gắng nỗ lực trong toàn bộ cán bộ, công nhân viên trong chi nhánh,
điều này đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu cơ bản của chi nhánh VISSAN trong 3 năm
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Tổng số vốn 1.000 đ 300.500 422.128 532.000
Tổng sản lợng Tấn 5.600 8.000 10.550
Tổng doanh thu 1.000 đ 7.700.000 9.800.000 11.000.000
Nộp ngân sách 1.000 đ 30.000 178.000 356.000
Lợi nhuận 1.000 đ 74.000 198.000 210.000
Nguồn trích: Phòng Kinh Doanh
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của chi nhánh Vissan.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Với đặc điểm là một đơn vị vừa sản xuất chế biến vừa kinh doanh trong
lĩnh vực công nghiệp thực phẩm, đáp ứng nhu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm
cũng nh là nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội. Qua quá trình nghiên
cứu, chi nhánh Vissan đã tìm thấy lợi thế và tận dụng đợc nguồn nguyên vật
liệu đầu vào sẵn có trong nớc tiến hành mở rộng quy mô sản xuất sản phẩm,
nâng cao chữ tín với khách hàng.
Việc tổ chức SX của đơn vị có một phân xởng sản xuất chính chuyên về
chế biến và sản xuất ra các mặt hàng phục vụ kinh doanh của chi nhánh. Trong
phân xởng sản xuất này đợc chia thành nhiều tổ nh: Tổ sản xuất há cảo, tổ cuốn

qua sơ đồ 6
Sơ đồ 6: đặc điểm tổ chức và quản lý tại chi nhánh vissan
22
Giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng Tổ
chức hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Xưởng
CBTP
Phòng
KT
KCS
Phòng
bảo vệ
Tổ SX há
cảo
Tổ SX
chả giò
Tổ sản
xuất TB
bột
Tổ bánh
đa
Tổ làm
nhân

động kinh tế tài chính, xây dựng phơng án sản xuất.
+ Kế toán NVL - CCDC: là ngời trực tiếp theo dõi, tổng hợp tình hình
nhập xuất tồn kho NVL, CCDC, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong ngày vào các sổ chi tiết liên quan.
+ Kế toán công nợ mua: Với nhiệm vụ là theo dõi về tình hình thanh
toán với ngời bán, kiêm kế toán thu chi tiền mặt.
+ Kế toán công nợ bán: Là ngời theo dõi về tình hình công nợ phải thu
của khách hàng, kiêm kế toán doanh thu và thủ quỹ.
Với cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán nh trên, có thể nhận thấy mỗi nhân
viên Phòng kế toán đều có chức năng và nhiệm vụ riêng, thực hiện từng phần
hành kế toán cụ thể nhng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình
hạch toán sản xuất của chi nhánh, đợc thể hiện qua
Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán chi nhánh Vissan
Hình thức sổ kế toán.
Mặc dù là một đơn vị trực thuộc công ty Vissan - TPHCM nhng chi
nhánh Vissan - Hà nội lại đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính. Hình
thức kế toán mà đơn vị sử dụng là hình thức Nhật ký chứng từ. Sổ sách kế toán
sử dụng chủ yếu.
24
Kế toán NVL
CCDC
Kế toán công nợ
Mua, TM, TGNH

Kế toán công nợ
Bán DT, TQ
Kế toán NVL
CCDC

- Sổ Nhật ký chứng từ số: 1,2,4,5,8,9 , 10.

Bảng cđ kế toán và
các báo cáo Kế toán

Trích đoạn Chế độ báo cáo kế toán. Quy trình tính lơng và tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Căn cứ: Từ các chứng từ gốc nh phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng chấm công Phòng tổ chức LĐ tính lơng và lập bảng thanh toán lơng, Nội dung: Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần, phần giá trị hao mòn này dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm, công việc đã sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status