Tài liệu tập huấn về lập kế hoạch kinh doanh - Pdf 21

Viện đào tạo Doanh nhân Việt

1 Tài liệu

LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

Tài liệu đào tạo giành cho các Doanh nghiệp – Hợp tác xã Tháng 10 năm 2012 Viện đào tạo Doanh nhân Việt

- Không phê phán, bình luận hoặc vặn vẹo những ý tưởng của người khác.
- Khuyến khích những ý tưởng độc đáo, mới lạ.
- Khuyến khích cả những ý tưởng hoang dại, phi thực tế thậm chí cả điên rồ.
Viện đào tạo Doanh nhân Việt

3
Hướng dẫn lựa chọn ý tưởng kinh doanh
- Khi Bạn quyết định bắt đầu kinh doanh cần chú trọng việc chọn sản phẩm, dịch
vụ kinh doanh phù hợp. Nếu nóng vội thì hoạt động kinh doanh có thể thất bại.
Điều đó không chỉ dẫn đến khó khăn về tài chính mà còn làm nản ý chí không dám
thử sức tiếp trước một ý tưởng nhiều hứa hẹn hơn.
- Có nhiều lĩnh vực kinh doanh nhỏ phù hợp với tình hình ở nông thôn như trồng
trọt, chăn nuôi, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, làm nghề thủ công, làm dịch
vụ… Các Bạn sẽ lựa chọn một lĩnh vực kinh doanh phù hợp và triển vọng nhất với
điều kiện và nguồn lực của Bạn.
- Bạn sử dụng nguyên tắc động não để động viên các thành viên trong gia đình
hoặc trong Doanh nghiệp đưa ra các ý tưởng dự định sẽ kinh doanh và các loại hình
Doanh nghiệp đự định để làm căn cứ cho việc lựa chọn ý tưởng kinh doanh khả thi.
Khi lựa chọn ý tưởng kinh doanh phải dựa trên các yếu tố sau:
- Sản phẩm, dịch vụ nào mà thị trường cần? có nghĩa là những gì còn thiếu
trong làng xã của bạn hoặc những người ở làng xã của bạn cần những sản
phẩm, dịch vụ gì?
- Khả năng, nguồn lực của bạn/ gia đình bạn như thế nào? Bạn đã có trình độ
và khả năng để tiến hành công việc kinh doanh hay chưa? Nguồn vốn bạn có
đã đủ để bắt đầu hay chưa?
- Các vấn đề khác liên quan (nguồn cung cấp nguyên liệu, các máy móc, dụng
cụ sản xuất….)

Sự ủng
hộ CQ
và địa
phương
Nhân
tố
quyết
định
Tổng số

lĩnh vực khác.
2 - Kế hoạch kinh doanh là gì?
- Kế hoạch kinh doanh là tài liệu hướng dẫn dành cho bất cứ một cá nhân nào
đang tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp hay
Viện đào tạo Doanh nhân Việt

5
các lĩnh vực khác. Kế hoạch này tập trung vào các vấn đề như lựa chọn các hình
thức kinh doanh, nghiên cứu tính khả thi của thị trường, lập bảng xác định tổng vốn
đầu tư cũng như dự tính các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
từ đó dự tính được kết quả công việc kinh doanh có mang tính khả thi hay không?
(lãi hay lỗ). Về cơ bản thì đây chính là một bản kế hoạch tổng thể cho công việc
sản xuất kinh doanh và cũng là những định hướng cho tương lai.
- Mặt khác, Các loại hình Doanh nghiệp theo quy định của luật Doanh nghiệp
cũng được cung cấp cho bạn để bạn lựa chọn cho mình quyết định và tiến hành các
thủ tục đăng ký, thành lập Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh theo pháp luật
3 – Vì sao phải lập kế hoạch kinh doanh
Một số lý do để lập kế hoạch kinh doanh là:
- Kế hoạch kinh doanh cho biết khả năng của thị trường, tính khả thi của công việc
sản xuất kinh doanh, nhờ đó người làm kinh doanh sẽ biết được tình hình tài chính
cũng như lợi nhuận trước khi tiến hành bất kỳ hình thức đầu tư nào thông qua việc
lập kế hoạch kinh doanh.
- Vì đây là một kế hoạch tổng thể nên có thể sử dụng nó như là một tài liệu tham
khảo để kiểm tra, theo dõi xem các hoạt động có được tiến hành như dự kiến
không?
- Qua việc xem xét mọi vấn đề của quá trình triển khai các hoạt động sản xuất kinh
doanh, việc lập kế hoạch sẽ giảm thiểu các rủi ro cho người kinh doanh.

4.4 – Chi phí lao động
4.5 – Chi phí bán hàng
4.6 – Lãi tiền vay
4.7 – Các chi phí khác
Yếu tố 5: Xác định tổng vốn đầu tư
Yếu tố 6: Dự tính lãi lỗ
Yếu tố 7: Phân tích hiệu quả kế hoạch kinh doanh qua các hệ số tài chính
Kết luận Viện đào tạo Doanh nhân Việt

7

HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
1 - Yếu tố 1: Nghiên cứu tính khả thi của thị trường
1.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Kinh doanh hiệu quả phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng. Vì vậy
không nên làm ra một sản phẩm mà bạn thiếu tay nghề hoặc không có nguồn lực và
không hợp thị hiếu khách hàng. Điều đó có nghĩa là không nên làm ra các sản phẩm
mà không có ai sẽ mua nó. Khi xác định được sản phẩm mình định làm ra, người
kinh doanh phải nghiên cứu, khảo sát thị trường. Thị trường, có nghĩa là khách
hàng mua sản phẩm. Cạnh tranh, đó là những ai bán sản phẩm tương tự.
Thông tin về khách hàng:
- Nhóm khách hàng là ai? Phụ nữ, nam giới, trẻ em, nhà buôn hay hộ gia đình,
các cơ quan
- Họ sống ở đâu ? Thành thị hay nông thôn ?

Bạn nên thu thập thông tin về khách hàng và đối thủ bằng cách nói chuyện hoặc
quan sát khách hàng, người bán và các nhà sản xuât cũng có thể thông qua các
phương tiện thông tin liên lạc khác : Tel. Internet. Kênh thông tin truyền miệng
có tính linh hoạt, nhanh, hiệu dụng và không tốn kém tuy nhiên tính chân thực
cần phải được cân nhắc.
1.2 - Dự báo doanh số
Dựa trên kết quả khảo sát thị trường và khả năng sản xuất/ kinh doanh của
chính doanh nghiệp, bạn hãy dự tính số lượng sản phẩm/ dịch vụ có thể tiêu thụ
được trong năm và giá bán của mỗi loại sản phẩm/ dịch vụ đó.

Sản phẩm/ dịch
vụ
Số lượng SP tiêu
thụ
Giá bán 1 sản
phẩm
Thành tiền
Tổng doanh số

độ phục vụ tốt để giúp khách hàng lựa chọn và hài lòng với sản phẩm của
mình.
2 - Yếu tố 2: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp
2.1 Lựa chọn loại hình doanh nghiệp và đặt tên
Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng. Bạn hãy
so sánh và lựa chọn một hình thức nào đó cho phù hợp với công việc sản xuất kinh
Viện đào tạo Doanh nhân Việt

10
doanh của mình, trước khi quyết định bạn có thể tham khảo thêm ý kiến từ các tổ
chức, các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương… Những yếu tố chính để
xem xét là mức độ trách nhiệm của cá nhân, mức thuế phải nộp, sự ràng buộc trách
nhiệm pháp lý… Dưới đây là một số hình thức phổ biến đối với các vùng Nông
thôn, khu vực có nhiều khó khăn.
- Doanh nghiệp : Có các loại hình Doanh nghiêp sau để bạn lựa chọn:
a/ Doanh nghiệp tư nhân.
b/ Công ty trách nhiệm hữu hạn ( 2 thành viên trở lên và CTTNHH 1 thành viên )
c/ Công ty cổ phần.
d/ Công ty liên Danh.
g/ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
( Tham khảo về luật Doanh nghiệp và hướng dẫn tại phòng đăng ký kinh doanh- Sở
Kế hoạch và đầu tư )
- Hợp tác xã: Là một tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu
cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp
luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực
hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời
sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

điểm cung ứng.
- Người phụ trách sản xuất hoặc dịch vụ phải đảm bảo sao cho sản phẩm, dịch vụ
của mình phù hợp với tiêu chuẩn và chất lượng, được sản xuất đúng số lượng, sản
xuất đúng thời hạn và với chi phí thấp nhất cho chất lượng cần thiết.
- Người phụ trách ghi chép sổ sách có trách nhiệm chính là ghi chép các khoản thu,
chi theo những mẫu sổ đơn giản và tính toán các khoản lãi, lỗ. Yêu cầu đối với
người này phải biết viết, tính toán đơn giản, có ý thức kỷ luật, có thể ghi chép sổ
sách một cách rõ ràng, trung thực, hiểu được ý nghĩa của lãi lỗ và tính toán được
tiền lãi, lỗ.
- Người phụ trách thị trường có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, bảo đảm khách
hàng biết rõ về sản phẩm và mua ở đâu, kiểm tra xem việc bán hàng đã chuẩn bị
sẵn sàng chưa (quầy bán hàng, giấy phép bán hàng, phương tiện vận chuyển hàng
đến chợ, hộp đựng tiền ), kiểm tra khả năng cạnh tranh.
Tuy nhiên, thực tế xảy ra đối với những Doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì
một người sẽ gánh vác nhiều công việc khác nhau, họ sẽ phải kiêm nhiệm vai trò
Viện đào tạo Doanh nhân Việt

12
vừa là người quản lý, người điều hành vừa là người phụ trách sản xuất kinh
doanh
Yếu tố 3: Bạn cần đầu tư những tài sản cố định gì trong SXKD
Tài sản cố định là những nhà xưởng, máy móc thiết bị (dùng trong sản xuất,
chế biến công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp) hay chuồng trại, vườn cây lâu năm, súc
vật làm việc, cho sản phẩm (trong nông nghiệp) và những phương tiện vận chuyển
hay những tài sản khác có giá trị tương đối lớn và thời gian sử dụng từ một năm trở
lên. Tài sản cố định có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh,
giá trị của nó được dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Phần


5. Súc vật sinh sản (trâu, bò,
lợn )
6. Súc vật làm việc (trâu, bò
Viện đào tạo Doanh nhân Việt

13
kéo)
7. Các phương tiện vận chuyển
8. Các tài sản cố định khác
theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định.
Viện đào tạo Doanh nhân Việt

14
Chúng ta sẽ dùng mẫu bảng sau để tính mức khấu hao tài sản cố định:

Tên TSCĐ
Tổng giá trị
Số năm sử
dụng
Mức khấu hao
năm
1. Chi phí quyền sử dụng đất
2. Nhà xưởng, nhà kho (hoặc trang
trại, chuồng nuôi gia súc, gia cầm )
3. Các máy móc (thiết bị (như máy
cày, máy kéo )
4. Vườn cây lâu năm
4.2 Chi phí trước hoạt động (nếu có)
Là những chi phí mà bạn phải bỏ ra trước khi công việc sản xuất kinh doanh
của bạn được tiến hành thực sự như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đào tạo,
khảo sát thị trường, tìm kiếm thông tin, chi phí sản xuất thử
4.3 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là những thứ mà bạn dùng để sản xuất, chế tạo ra sản phẩm.
Ví dụ như với một người nghề may thì nguyên liệu ở đây sẽ là vải, cúc, chỉ, côn
Viện đào tạo Doanh nhân Việt

15
Đối với chăn nuôi thì sẽ là các con giống, thức ăn, thuốc thú y với lĩnh vực trồng
trọt thì sẽ là các cây giống, hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu
Chi phí nguyên vật liệu là số tiền mà bạn phải bỏ ra để mua nguyên vật liệu
phục vụ cho sản xuất kinh doanh bao gồm cả các nguyên vật liệu phụ.
4.4 Chi phí lao động
Bao gồm cả chi phí lao động trực tiếp là lao động gián tiếp. Lao động trực
tiếp là những người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm hay làm
ra dịch vụ. Lao động gián tiếp bao gồm những người tham gia quản lý điều hành và
những người làm gián tiếp khác như kế toán, thủ quỹ, nhân viên hành chính
Bạn hãy liệt kê xem mình cần những loại lao động nào, số lượng là bao
nhiêu và sau đó hãy tính toán số tiền công mà mình sẽ phải trả cho họ trong một
ngày/ một tháng là bao nhiêu?
4.5 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng bao gồm những chi phí như tiền thuê cửa hàng (nếu có),
chi phí vận chuyển, đóng gói, bao bì hoa hồng cho người môi giới bán sản phẩm


2. Chi phí trước hoạt động Tổng (2)

3. Chi phí nguyên vật liệu

Tổng (4)

5. Chi phí bán hàng
Tổng (5)

6. Chi phi lãi vay (6)

7. Chi phí khác

tài sản lưu động.
Đầu tư vào tài sản cố định là đầu tư vào đất đai, nhà xưởng, chuồng trại …
mà chúng ta đã tính toán được ở yếu tố 3.
Đầu tư vào tài sản lưu động: Tài sản lưu động là số tiền mặt hoặc hiện vật
cần có thường xuyên để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành
thường xuyên, liên tục. Nó bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Đối với các hộ gia đình sản xuất hay kinh doanh, chế
biến thì nguyên vật liệu cần được gữa trong kho để bảo đảm sản xuất được liên tục.
Đối với các gia đình chăn nuôi thì nguyên liệu ở đây là các con giống để nuôi trong
1 lứa. Đối với các gia đình trồng trọt, nguyên liệu ở đây là các hạt giống, cây giống
cần sử dụng trong 1 mùa, một vụ… Để tính được số tiền cần thiết để mua nguyên
vật liệu, bạn chỉ cần lấy số lượng của chúng với giá mua một đơn vị.
- Các chi phí bằng tiền khác: Là số tiền mặt cần thiết để chi trả các khoản tiền
lương, tiền công, các chi phí bán hàng, chi phí trước hoạt động (nếu có), chi phí
khác (thuế, lãi vay, điện, nước….) trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Khoản mục
Vốn vay
Vốn tự có
Tổng số
A/ Đầu tư dài hạn và TSCĐ
- Chi phí quyền sử dụng đất
- Nhà xưởng



18
….
Tổng (A)
B/ Đầu tư ngắn hạn và tài sản lưu
động
- Chi phí trước hoạt động
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí lao động
- Chi phí bán hàng
- Doanh thu là toàn bộ số tiền bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ mà doanh
nghiệp/ cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng (bao gồm cả những khoản khách
hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán).
- Xác định doanh thu bằng cách lấy số lượng sản phẩm bán ra trong kỳ nhân với
giá bán một sản phẩm (đơn giá).
- Công thức tính lãi/ lỗ = Tổng doanh thu trừ đi Tổng chi phí
+ Doanh thu này bạn đã dự tính được ở phần 1.2 - Dự báo doanh số.
+ Tổng chi phí ở đây là toàn bộ những chi phí mà bạn đã tính ở yếu tố 4 (tính
chi phí chh hoặc bạn có thể tính chi phí cho một lứa hoặc vụ ).
Các nghiã vụ của Doanh nghiệp.
Viện đào tạo Doanh nhân Việt

19
a/ Nghĩa vụ thuế : Thông thường Doanh nghiệp tham gia sản xuất, kinh doanh có
nghĩa vụ thực hiện các loại thuế : thuế môn bài, Thuế VAT, thuế thu nhập Doanh
nghiệp.
b/ Nghĩa vụ đối với người lao động : Doanh nghiệp phải thực hiện việc hợp đồng
lao động, sử dụng lao động, thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm đối với người lao động.
c/ Các nghĩa vụ với địa phương và cam kết xã hội .
d/ Nghĩa vụ thực hiện sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật

Yếu tố 7: Phân tích hiệu quả của kế hoạch qua các hệ số tài chính
Đến lúc này, bạn đã hoàn thành được việc tính toán, lập kế hoạch cho công
việc sản xuất kinh doanh của mình. Bây giờ bạn hãy xem hệ số sau để đánh giá
xem bản kế hoạch của mình có mang tính khả thi không?
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư = (lãi chia cho tổng vốn đầu tư) nhân
với 100%.

3, Tỷ xuất lợi nhuận trên vốn vay = x 100%
Vốn vay

Tổng vốn đầu tư
4, Khả năng thu hồi vốn = x 100%
Thực lãi + Khấu hao TSCĐ
Các hệ số này sẽ cho bạn biết hiệu quả của kế hoạch sản xuất kinh doanh. Dự
báo kế hoạch có khả thi hay không? Khả năng thu hồi vốn và hiệu quả đầu tư.
Các hệ số này còn giúp các nhà ngân hàng, những người góp vốn thẩm định dự
án, kế hoạch cho vay hoặc góp vốn. Viện đào tạo Doanh nhân Việt

21
KẾT LUẬN
[Trong phần này bạn phải khẳng định tính khả thi của dự án về mặt kinh tế xã hội
(thực lãi là bao nhiêu, số lượng lao động tham gia, mức đóng góp vào ngân sách địa
phương… ) đồng thời bạn phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả gốc và
lãi đúng hạn (trong trường hợp bạn có vay vốn)……]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status