Bài tập trắc nghiệm hoá đại cương Bài 16 - Pdf 21

Bài tập trắc nghiệm hoá đại cương
Bài 16
Câu 1:
Xà phòng hoá este A đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ B chứa Na.
Cô cạn, sau đó thêm vôi tôi xút vào rồi nung ở t
o
cao được một rượu C và
một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn rượu này được CO
2
và hơi nước theo tỉ
lệ về thể tích là 2/3. Công thức cấu tạo este là:
A. CH
2
- C = O B. CH
3
- CH - C = O
CH
2
- O O
C. CH
3
- CH
2
- CH
2
- COOCH
3
D. A và B E. Không xác định được.
Câu 2:
Hỗn hợp gồm một số hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có M =
64. Ở 100

10

D. C
2
H
4
và C
6
H
12
E. Không xác định được.
Câu 3:
Khi cho Br
2
tác dụng với một hiđro cacbon thu được một dẫn xuất brom hoá
duy nhất có tỉ khối hơi so với không khí bằng 5,027. Công thức phân tử
hiđro cacbon là:
A. C
5
H
12
; B. C
5
H
10
; C. C
4
H
8
;

2
và H
2
O theo tỉ lệ mol n
H2O
: n
CO2
= 9/8
Vậy công thức phân tử của amin là:
A. C
3
H
6
N B. C
4
H
8
N C. C
4
H
9
N
D. C
3
H
7
N E. Kết quả khác.
Câu 6:
Amin C
3

5
O)
n
. Vậy công thức phân tử
của rượu:
A. C
6
H
15
O
3
B. C
4
H
10
O
2
C. C
4
H
10
O
D. C
6
H
14
O
3
E. Kết quả khác.
Câu 10:

= CH - CHO (4) CH  C- CH
2
OH
Những chất nào cộng H
2
(dư)/Ni,t
o
cho sản phẩm giống nhau.
A. (2), (3), (4) B. (1), (2) C. (3), (4)
D. (1), (2), (4) E. (1), (2), (3), (4).

Câu 13:
Hiđrocacbon X có công thức phân tử C
n
H
2n-2
thì X có thể là loại
hiđrocacbon:
A. Ankin, n  2 B. Ankadien, n  3
C. Đicylo ankan (2 vòng no) D. Cyclo anken (1 vòng và 1 liên kết )
E. Tất cả đều đúng.
Câu 14:
Từ công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon C
n
H
2n+2-2k
, k  0, ta có thể
suy ra các trường hợp nào sau đây:
A. Nếu k = 0  ankan: C
n

3
CHO và C
2
H
5
CHO
C. C
2
H
5
CHO và C
3
H
7
CHO D. C
3
H
7
CHO và C
4
H
9
CHO
E. Kết quả khác.
Câu 16:
Hỗn hợp (A) gồm metanal và etanal. Khi oxi hoá (hiệu suất 100%) m(g) hỗn
hợp (A) thu được hỗn hợp (B) gồm hai axit hữu cơ tương ứng có d
B/A
= A.
Giá trị a trong khoảng.

D. CH
4
là hiđrocacbon duy nhất E. Kết quả khác.
Câu 19:
Từ công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon C
n
H
2n+2-2a
, a  0 ta có thể
suy ra các dãy đồng đẳng dẫn xuất của hiđrocacbon như sau:
A. Dãy đồng đẳng rượu no hay ete no có công thức phân tử tổng quát
C
n
H
2n+2
O
z
.
B. Dãy đồng đẳng anđehit hay xeton có công thức phân tử tổng quát
C
n
H
2n+2-2a-2k
O
k
, a  0, k  1 là số nhóm chức.
C. Dãy đồng đẳng axit hay este có công thức phân tử tổng quát
C
n
H

O Y xt polime
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 E. 5.
Câu 22:
(A) (C
x
H
y
N
t
) có %N = 31,11%, A + HCl  RNH
3
Cl
CTCT (A) là:
A. CH
3
NH
2
B. C
2
H
5
NH
2
C. CH
3
- NH - CH
3

D, CH
3

D. A và B E. A, B và C.
Câu 24:
Anken thích hợp để có thể điều chế 3 - etyl pentanol - 3 bằng phản ứng
hiđrat hoá là:
A. 3 - etyl penten - 2 B. 3 - etyl penten - 1
C. 3 - etyl penten - 3 D. 3,3 - đimetyl penten - 2
E. Kết quả khác.
Câu 25:
Chọn phát biểu đúng:
(1) Hệ số trùng hợp là số lượng đơn vị mắt xích monome trong phân tử
polime, hệ số trùng hợp có thể xác định được một cách chính xác.
(2) Do phần tử khối lớn hoặc rất lớn, nhiều polime không tan hoặc khó
tan trong các dung môi thông thường.
(3) Polime có cấu trúc mạng lưới không gian là dạng chịu nhiệt kém nhất.
(4) Thuỷ tinh hữu cơ là polime có dạng mạch phân nhánh.
A. (1) B. (2) C. (3) D. (4) E. Tất cả đều đúng.
Câu 26:
Cho quì tím vào phenylalanin trong nước:
A. Quì tím hoá xanh B. Quì tím hoá đỏ
C. Quì tím không đổi màu D. Khôngẽác định được vì không rõ độ pH
E. Không xác định được vì phenyl alanin không tan trong nước.
Câu 27:
Axeton là nguyên liệu để tổng hợp nhiều dược phẩm và một số chất dẻo,
một lượng lớn axeton dùng làm dung môi trong sản xuất tơ nhân tạo và
thuốc súng không khói. Axeton có thể điều chế bằng phương pháp nào sau
đây:
A. Oxi hoá rượu isopropylic.
B. Chưng khan gỗ.
C. Nhiệt phân CH
3

O  Q (3)
P + H
2
O Q X (4)
p, t
Nếu X là hợp chất hữu cơ có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử thì X có thể
là:
A. C
2
H
4
O B. CH = CH C. CH
2
= CH
2

D. CH
3
- CH
2
- OH E. C
2
H
6
O.
Câu 30:
Công thức của một anđehit no có dạng (C
2
H
3



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status