Bài tập trắc nghiệm hóa đại cương dành cho bậc đại học - Pdf 51

TRẮC NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
Phần trắc nghiệm
1.1 Trong các phát biểu sau đây, các phát biểu đúng là:
1) Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Z có số khối A khác nhau được gọi là các
đồng vị.
2) Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của một nguyên tố có số nơtron khác nhau
3) Nguyên tử lượng của một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn là trung bình cộng
của nguyên tử lượng của các đồng vị theo tỉ lệ tồn tại trong tự nhiên
4) Trừ đồng vị nhiều nhất của một nguyên tố X, các đồng vị khác đều là những đồng vị
phóng xạ.
1.2 Chọn phát biểu đúng về tính chất của các đồng vị của cùng một nguyên tố:
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì giống nhau về tất cả các tính chất lí hoá học.
Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân, có số khối như nhau được gọi là các đồng vị.
Các đồng vị có cùng số proton và cùng số nơtron.
Đồng vị chiếm cùng một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.
1.3 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân, có số khối như nhau được gọi là các đồng vị.
Với mỗi nguyên tố, số lượng proton trong hạt nhân nguyên tử là cố định, song có thể khác
nhau về số lượng nơtron, đó là hiện tượng đồng vị.
Các nguyên tử có số khối như nhau, song số proton của hạt nhân khác nhau được gọi là các
đồng vị.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì giống nhau về tất cả các tính chất lí hoá học.
1.4 Chọn đáp án đúng và đầy đủ nhất.
1) Đồng vị gồm các nguyên tử có cùng bậc số nguyên tử Z nhưng có sự khác nhau về số
khối lượng A.
2) Nguyên tử lượng của một nguyên tố là trung bình cộng của các đồng vị theo tỉ lệ của
các đồng vị này trong thiên nhiên.
3) Khác nhau duy nhất về cơ cấu giữa các đồng vị là có số nơtron khác nhau.
4) Trừ đồng vị có nhiều nhất của một nguyên tố, các đồng vị khác đều là những đồng vị
phóng xạ.
a) Chỉ có 1 đúng b) Câu 1 và 2 đúng c) Câu 1 và 4 đúng d) 1,2 và 3 đúng

1.10 Số lượng tử chính và số lượng tử phụ l lần lượt xác định:
Sự định hướng và hình dạng của orbital nguyên tử.
Hình dạng và sự định hướng của orbital nguyên tử.
Năng lượng của electron và sự định hướng của orbital nguyên tử.
Năng lượng của electron và hình dạng của orbital nguyên tử.
1.11 Số lượng tử từ ml đặc trưng cho:
Dạng orbital nguyên tử.
Kích thước orbital nguyên tử.
Sự định hướng của orital nguyên tử.
Tất cả đều đúng.
1.12 Chọn câu đúng AO là:
1) Hàm sóng mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử được xác định bởi ba số lượng
tử n,l và ml.
2) Bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
3) Quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyên tử.
4) Đặc trưng cho trạng thái năng lượng của elctrron trong nguyên tử.
5) Khoảng không gian bên trong đó các electron của nguyên tử chuyển động.
a) 1 và 5 b) 1,2 và 3 c) 1 d) cả năm câu đều đúng.
1.13 Bộ bốn số lượng tử nào dưới đây có thể chấp nhận được:
n = 3, l = +3, ml = +1, ms = +1/2
n = 3, l = +1, ml = +2, ms = +1/2
n = 2, l = +1, ml = -1, ms = -1/2
n = 4, l = +3, ml = -4, ms = -1/2
1.14 Trong bốn số lượng tử n, l, ml dưới đây:
1) n = 4, l = 3, ml = 0
2) n = 3, l = 3, ml = -1
3) n = 1, l = 0, ml = 1
4) n = 3, l = 2, ml = -2
Những bộ nào có thể chấp nhận được.
a) 1 b)2 và 3 c)1 và 4 d) 4

tử chính bằng 4, số lượng tử orbital bằng 2 và số lượng tử spin bằng –1/2
a) –2 b) 3 c) -3 d) -4
1.23 Xác định cấu hình electron hoá trị của nguyên tố có số thứ tự trong bảng hệ thống
tuần hoàn là 47
a) 4d105s25p1 b) 4d95s2 c) 4d105s1 d) 4d10
1.24 Công thức electron của Cu2+ ở trạng thái bình thường là:
a)1s22s22p63s23p63d94s0 b)1s22s22p63s23p63d74s2
c)1s22s22p63s23p63d84s1 d)1s22s22p63s23p63d104s0
1.25 Orbital 1s của nguyên tử H có dạng hình cầu, nghĩa là :
Xác suất gặp electron1scủa H giống nhau theo mọi hưởng trong không gian.
Khoảng cách của electron 1s đến nhân H luôn luôn không đổi.
Electron 1s chỉ di chuyển tại cùng không gian bên trong hình cầu ấy.
Cả ba ý trên đều đúng.
1.26 Các electron có cùng số lượng tử chính chịu tác dụng chắn yếu nhất là:
a) Các electron f b) Các electron s c) Các electron p d) Các electron d
1.27 Số electron của nguyên tử Cr(Z = 24) là:
a) 4 b) 6 c) 5 d) 3
1.28 Ở trạng thái kích thích nguyên tử oxi có cấu hình như sau:
1s22s22p4
3
1s22s22p32d1
1s22s22p5
1s22s22p33s1
1.29 Cho số thứ tự các nguyên tố Ca(Z = 20); Zn(Z = 30); S(Z = 16); Cr(Z = 24). Những
ion có cấu hình tương tự khí hiếm là:
a) Ca2+; Zn2+ b) Zn2+; S2-
c)S2-; Cr3+ d)Ca2+; S2-.
1.30 Trong bốn nguyên tố K(Z = 19), Sc(Z = 21), Cr(Z = 24) và Cu(Z = 29) nguyên tử của
các nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là:
a) F, Sc, Cu b)K, Sc, Cr

tương tự nhau (ở một mức độ nhất định)
2.5 Vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn của nguyên tố có cấu hình electron:
1s22s22p63s23p63d54s2 là:
Chu kì 4, phân nhóm VIIB, ô 23
Chu kì 4, phân nhóm VIIB, ô 25
Chu kì 4, phân nhóm VIIA, ô 25
4
Chu kì 4, phân nhóm VB, ô 25
2.6 Fe(Z=26), Co(Z=27) và Ni(Z=28) thuộc phân nhóm VIIIB nên có
Cấu hình electron hoá trị giống nhau
Số electron hoá trị bằng số thứ tự của nhóm
Số electron của lớp electron ngoài cùng giống nhau
Số electron hoá trị giống nhau..
2.7 Nguyên tố R thuộc chu kì 5, phân nhóm phụ nhóm I có cấu hình electron như sau:
3d104s24p64d04f05s1
3d104s24p64d104f05s1
3d104s24p64d84f05s2
3d104s24p64d104f05s2
2.8 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố R là:3s23p4
R thuộc chu kì 3, nhóm IVA, là phi kim
R thuộc chu kì 3, nhóm IVB, là kim loại
R thuộc chu kì 3, nhóm VIA, là phi kim
R thuộc chu kì 3, nhóm VIB, là kim loại
2.9 Chọn phát biểu đúng
Số oxy hoá dương cực đại của một nguyên tố luôn bằng với số thứ tự của phân nhóm của
nguyên tố đó.
Số oxy hoá dương cực đại luôn bằng với số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.
Số oxy hoá dương cực đại luôn bằng số electron trên các phân lớp hoá trị của nguyên tố
đó.
Số oxy hoá dương cực đại của các nguyên tố phân nhóm VA bằng +5.

(trừ khí hiếm).
2.16 Trong một phân nhóm chính của hệ thống tuần hoàn, tính oxi hoá của nguyên tố khi
đi từ trên xuống dưới biến thiên theo chiều:
a) Tăng dần b) Giảm dần c) Không đổi d)Không xác định được.
2.17 Trong một phân nhóm chính của hệ thống tuần hoàn, tính kim loại của các nguyên tố
khi đi từ trên xuống dưới biến thiên theo chiều:
a) Không đổi b) Tăng dần c) Giảm dần d) Không xác định
2.18 Bán kính ion của các nguyên tố phân nhóm VIA lớn hơn bán kính ion đẳng eletron
của các nguyên tố phân nhóm VIIA(ở cùng chu kì) do các nguyên tố phân nhóm VIA có:
a) Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn. b) Điện tích hạt nhân nguyên tử nhỏ hơn.
c) Ái lực electron nhỏ hơn. d) Độ âm điện nhỏ hơn.
2.19 Chọn phát biểu đúng:
Bán kính ion luôn nhỏ hơn bán kính nguyên tử.
Các ion của những nguyên tố nằm trong cùng một chu kì thì có bán kính bằng nhau.
Trong chuỗi ion đẳng electron, ion có số oxy hoá lớn hơn có kích thước nhỏ hơn.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính của nguyên tố đứng sau luôn nhỏ hơn
bán kính của nguyên tố đứng trước.
2.20 Năng lượng ion hoá của nguyên tử Hiđro là năng lượng phải cung cấp để đưa electron
từ:
Tầng 1 lên tầng 2
Tầng 1 lên tầng 7
Tâng 1 ra vô cực
Từ vô cực xuống tầng 1.
2.21 Chọn phát biểu sai. Sự thay đổi năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tố trong
các phân nhóm theo chiều tăng số thứ tự nguyên tố được giải thích như sau:
Trong phân nhóm phụ, I1 giảm do sự giảm hiệu ứng xâm nhập của các electron ns
Trong phân nhóm chính, I1 giảm do sự tăng hiệu ứng chắn.
Trong phân nhóm phụ, I1 tăng do tăng điện tích hạt nhân và hiệu ứng xâm nhập của các
electrron ns.
Trong phân nhóm chính, I1 giảm do sự tăng kích thước nguyên tử.

phân tử hút electron về phía mình.
Trong một phân nhóm chính từ trên xuống độ âm điện giảm. Trong một chu kì từ trái qua
phải độ âm điện tăng.
Một phi kim mạnh có độ âm điện lớn, trái lại, một kim loại có độ âm điện nhỏ.
Độ âm điện của bốn nguyên tố heli, hiđro, brom và iot được xếp tăng dần theo dãy: χHe
< χH < χBr < χI
2.28 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Độ âm điện một kim loại luôn nhỏ hơn độ âm điện một phi kim
Trong một nhóm A, từ trên xuống, độ âm điện tăng dần.
Trong cùng một chu kì, từ trái qua phải, độ âm điện tăng dần.
Trong cùng một chu kì, các halogen có độ âm điện lớn nhất.
2.29 Cấu hình electron của ba nguyên tố Neon, Natri và Magie là như sau:
Ne: 1s22s22p6
Na: 1s22s22p63s1
Mg: 1s22s22p63s2
Cặp nguyên tố có năng lượng ion hoá I1 lớn nhất và I2 lớn nhất theo thứ tự là :
a) Ne và Mg; b) Ne và Na
c) Na và Mg d) Na và Ne
2.30 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Năng lượng ion hoá I1 là năng lượng tối thiểu cần tiêu tốn để tách một electron khỏi
nguyên tử tự do ở trạng thái khí có năng lượng thấp nhất( không bị kích thích). Năng lượng
ion hoá luôn có dấu dương, năng lượng ion hoá càng lớn càng khó tách electron ra khỏi
nguyên tử.
Trong một phân nhóm chính, từ trên xuống năng lượng ion hoá I1 tăng
Năng lượng ion hoá I1 của B(Z=5) lớn hơn năng lượng ion hoá của Be(Z=4)
Năng lượng ion hoá I1 của N(Z=7) nhỏ hơn năng lượng ion hoá I1của O(Z=8)
7
3.1 Chọn câu sai.
Liên kết Cl – O trong dãy ion ClO-, ClO , ClO và ClO có độ dài tương ứng:
1,7; 1,64; 1,57 và 1,42 A0. Từ đây suy ra theo dãy ion đã cho:

Các orbital giống nhau hoàn toàn về năng lượng.
Các orbital có hình dạng hoàn toàn giống nhau.
Các orbital có năng lượng gần nhau và có mật độ electron đủ lớn.
Các orbital lai hoá luôn nhận tất cả các trục toạ độ là trục đối xứng.
3.7 Chọn phát biểu đúng:
Theo thuyết lai hoá các orbital nguyên tử ta có:
Sự lai hoá thường không có liên hệ đến hình học phân tử.
Lai hoá sp được thực hiện do sự tổ hợp một orbital s và một orbital p ( của cùng một
nguyên tử), kết quả xuất hiện2 orbital sp phân bố đối xứng dưới một góc 1800.
Lai hoá sp2 được thực hiện do sự tổ hợp một orbital s và 2 orbiatl p ( của cùng một nguyên
tố), kết quả xuất hiện 3 orbital sp2 phân bố đối xứng dươớ một góc 109,280.
Lai hoá sp3 được thực hiện do sự tổ hợp một orbital s và orbital p( của cùng một nguyên tố
) kết quả xuất hiện 4 orbital lai hoá sp3 phân bố đối xứng dưới một góc 1200.
8
3.8 Sự lai hoá sp3 của nguyên tử trung tâm trong dãy ion: SiO - PO - SO - ClO giảm dần
do:
Sự chênh lệch năng lượng giữa các phân lớp 3s và 3p tăng dần.
Kích thước các nguyên tử trung tâm tham gia lai hoá tăng dần.
Năng lượng các orbital nguyên tử (AO) tham gia lai hoá tăng dần.
Tất cả đều sai.
3.9 Bốn Orbital lai hoá sp3 của phân tử CH4 có đặc điểm:
Hình dạng giống nhau nhưng năng lượng và định hướng không gian khác nhau.
Hình dạng và năng lượng giống nhau nhưng định hướng không gian khác nhau.
Hình dạng, năng lượng và định hướng không gian hoàn toàn giống nhau với góc lai hoá là
109028’
Năng lượng bằng nhau, hình dạng và định hướng không gian khác nhau.
3.10 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Sự lai hoá orbital ngưyểnt có thể xảy ra giữa:
Các orbital nguyên tử có cùng số lượng tử chính n.
Các orbital nguyên tử có năng lượng xấp xỉ nhau, có tính đối xứng giống nhau đốI với trục

9


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status