Bài tập trắc nghiệm hoá đại cương Bài 15 - Pdf 21

Bài tập trắc nghiệm hoá đại cương
Bài 15
Câu 1:
khối của hỗn hợp hai khí đồng đẳng thứ 2 và thứ 3 của dãy đồng đẳng metan
so với hiđro là 18,5. Thành phần phần trăm thể tích hỗn hợp đó là (%)
A. 50 và 50 B. 40 và 60 C. 25 và 75
D. 33,3 và 66,7 E. Kết quả khác.
Câu 2:
Tỉ khối của hỗn hợp 2 khí N
2
và H
2
so với hiđro là 4,15. Giả sử phản ứng
tổng hợp NH
3
từ hỗn hợp trên đạt 100%, thì sau phản ứng còn dư, hay vừa
đủ các khí là:
A. Dư N
2
B. Dư H
2
C. Vừa đủ
D. A, B E. Thiếu điều kiện, không giải được.
Câu 3:
Cho hỗn hợp các rượu etilic từ từ đi qua ống chứa dư đồng oxit nung đỏ.
Toàn bộ khí sản phẩm của phản ứng được đưa vào một dãy ống chữ U lần
lượt chứa H
2
SO
4
đặc và KOH. Sau thí nghiệm trọng lượng ống H

H
9
OH B. C
3
H
8
O, C
4
H
8
O, C
5
H
8
O
C. C
3
H
8
O, C
3
H
8
O
2
, C
3
H
8
O

B. C
4
H
6
O
2
C. C
4
H
6
O
4

D. C
2
H
4
O
2
E. Kết quả khác.
* Chia hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức thành 2 phần bằng nhau: phần
một bị đốt cháy hoàn toàn tạo ra 5,6 lít CO
2
(đktc) và 6,3g H
2
O. Phần hai tác
dụng hết với Natri thì thấy thoát ra V lít khí (đktc).
Câu 6:
Ta có thể tích V là:
A. 1,12 lít B. 0,56 lít C. 2,24 lít

OH và C
3
H
7
OH
E. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH.
Câu 8:
Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp 2 rượu là:
A. 43,4% và 56,6% B. 25% và 75% C. 50% và 50%
D. 44,77% và 55,23% E. Kết quả khác.
Câu 9:
Etanol được dùng làm nhiên liệu. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt hoàn toàn
10g etanol tuyệt đối (D = 0,8g/ml). Biết rằng:
C
2
H
5
OH + 3O
2
 2CO
2
+ 3H

Đốt cháy một ete E đơn chức ta thu được khí CO
2
và hơi nước theo tỉ lệ số
mol H
2
O : số mol CO
2
= 5 : 4. Vậy ete E là ete được tạo ra từ:
A. Rượu etylic B. Rượu metylic và rượu n-propylic
C. Rượu metylic và rượu iso propylic D. Tất cả đều đúng
E. Kết quả khác.
Câu 13:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân
tử hơn kém nhau 28đvC, ta thu được 4,48 lít CO
2
(đktc) và 5,4g H
2
O. Công
thức của 2 hiđrocacbon là:
A. C
2
H
4
và C
4
H
8
B. C
2
H

A. (I), (III) B. (III), (IV) C. (I), (II), (III)
D. (IV), (I), (II) E. (I), (II), (III), (IV).
Câu 16:
Hỗn hợp A gồm rượu no đơn chức và một axit no đơn chức, chia A thành 2
phần bằng nhau:
Phần 1: bị đốt cháy hoàn toàn thấy tạo ra 2,24 lít CO
2
(đktc)
Phần 2: được este hoá hoàn toàn và vừa đủ thu được 1 este. Khi đốt cháy
este này thì lượng nước sinh ra là:
A. 1,8g H
2
O B. 3,6g H
2
O C. 19,8g H
2
O
D. 2,2g H
2
O E. Kết quả khác.
Câu 17:
Muốn xét nghiệm sự có mặt của đường trong nước tiểu, ta có thể dùng thuốc
thử nào trong các thuốc thử sau đây:
A. Giấy đo pH B. Dung dịch AgNO
3
C. Thuốc thử Feling
D. Cu(OH)
2
E. Cả D, B, C đều đúng.
Câu 18:

2
- CH
3

O
CH
2
- O - C - CH
3
C - O - CH
2
- CH
3

O O
C. CH
2
= CH - COO - CH
3
và H - C - O- CH = CH
2

O
D. Cả A, B, C đều đúng
E. Kết quả khác.
Câu 20:
X, Y, Z là 3 hiđrocacbon thể tích khí ở điều kiện thường khi phân huỷ mỗi
chất X, Y, Z đều tạo ra C và H
2
, thể tích H

, C
2
H
6
, C
3
H
8

D. C
2
H
2
, C
3
H
4
, C
4
H
6
E. Kết quả khác.
Câu 21:
Cho x (g) hỗn hợp hơi metanol và etanol đi qua ống chứa CuO nung nóng,
không có không khí. Các sản phẩm khí và hơi sinh ra được dẫn đi qua những
bình chứa riêng rẽ H
2
SO
4
đđ và KOH đđ. Sau thí nghiệm thấy z gam, bình

O, ta có thể kết
luận anđehit đó là:
A. Anđehit 2 chức no B. Anđehit đơn chức no
C. Anđehit vòng no D. Anđehit no E. Kết quả khác.
Câu 26:
Công thức cấu tạo của 2 axit là:
A. CH
3
COOH và C
2
H
5
- COOH B. H - COOH và C
2
H
5
- COOH
C. H - COOH và HOOC - COOH D. CH
3
COOH và HOOC - CH
2
-
COOH
E. Kết quả khác.
Câu 27:
Thành phần % theo mol của hỗn hợp X là:
A. 50%; 50% B. 33,33%; 66,67% C. 45%; 55%
D. 31,5%; 68,5% E. Kết quả khác.
Câu 28:
Xét phản ứng cộng: CH

2
- O - SO
3
Na.
Câu 29:
Axit cacboxylic mạch hở C
5
H
8
O
2
có bao nhiêu đồng phân cis - trans.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 E. 5
Câu 30:
Trong hỗn hợp etanol và phenol, liên kết hiđro bền hơn cả là:
A. O - H O - H B. O - H O - H
C
2
H
5
C
2
H
5
C
2
H
5
C
6



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status