Bài tập trắc nghiệm hoá đại cương Bài 14 - Pdf 21

Bài tập trắc nghiệm hoá đại cương
Bài 14
Câu 1:
Một dẫn xuất hiđrocacbon mạch hở chứa 39,2% Clo. Biết rằng 0,01 mol chất
này làm mất màu dd có 1,6g Brôm trong bóng tối
Công thức đơn giản của dẫn xuất là:
A. C
4
H
7
Cl B. C
3
H
7
Cl C. C
2
H
5
Cl
D. C
4
H
9
Cl E. Kết quả khác.
Câu 2:
Đốt cháy hết 1,52g một hiđrocacbon A
1
mạch hở rồi cho sản phẩm qua dd
Ba(OH)
2
thu được 3,94g kết tủa và dd B. Cô cạn dd B rồi nung đến khối

D. 2,8 lít E. Kết quả khác.
Câu 4:
Phân tích định lượng 0,15g hợp chất hữu cơ X ta thấy tỉ lệ khối lượng giữa 4
nguyên tố C, H, O, N là: m
C
: m
H
: m
O
: m
N
= 4,8 : 1 : 6,4 : 2,8
Nếu phân tích định lượng M gam chất X thì tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên
tố là:
A. 4 : 1 : 6 : 2 B. 2,4 : 0,5 : 3,2 : 1,4 C. 1,2 : 1 : 1,6 : 2,8
D. 1,2 : 1,5 : 1,6 : 0,7 E. Kết quả khác.
Câu 5:
Những phân tử nào sau đây có thể cho phản ứng trùng hợp:
(1) CH
2
= CH
2
(2) CH  CH
(3) CH
3
- CH
3
(4) CH
2
= O (5) CH

Chia m gam anđehit thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 bị đốt cháy hoàn toàn, ta thu được số mol CO
2
= số mol H
2
O
- Phần 2 cho tác dụng với AgNO
3
/NH
3
dư ta được Ag với tỉ lệ mol:
n
Anđehit
: n
Ag
= 1 : 4
Vậy anđehit đó là:
A. Anđehit đơn chức no B. Anđehit hai chức no C. Anđehit fomic
D. Không xác định được E. Kết quả khác
Câu 8:
Đốt cháy 6g este X ta thu được 4,48 lít CO
2
(đktc) và 3,6g H
2
O. Vậy công
thức phân tử của este là:
A. C
4
H
6

- NH - CH
2
CH
3

(3) CH
3
- NH - CO - CH
3
(4) NH
2
- (CH
2
)
2
- NH
2

(5) (CH
3
)
2
NC
6
H
5
(6) NH
2
- CO - NH
2

(3) (C
6
H
5
)
2
NH
(4) (C
2
H
5
)
2
NH (5) NaOH (6) NH
3

A. 1 > 3 > 5 > 4 > 2 > 6 B. 5 > 4 > 2 > 1 > 3 > 6
C. 6 > 4 > 3 > 5 > 1 > 2 D. 5 > 4 > 2 > 6 > 1 > 3
E. 4 > 5 > 2 > 6 > 1 > 3.
Câu 11:
Phát biểu nào sau đây đúng:
(1) Protit là loại hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp.
(2) Protit chỉ có trong cơ thể người và động vật.
(3) Cơ thể người và động vật không thể tổng hợp được protit từ những
chất vô cơ, mà chỉ tổng hợp được từ amino axit.
(4) Protit bền đối với nhiệt, đối với axit và bazơ kiềm.
A. (1), (2) B. (2), (3) C. (1), (3)
D. (3), (4) E. Tất cả phát biểu đều đúng.
Câu 12:
Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ

OH/HCl
C. Phản ứng với Cu(OH)
2
D. Phản ứng tráng Ag
E. Phản ứng cộng H
2
/Ni,t
o
.
Câu 15:
Hợp chất nào ghi dưới đây là monosaccarit:
(1) CH
2
OH - (CHOH)
4
- CH
2
OH (2) CH
2
OH - (CHOH)
4
CH = O
(3) CH
2
OH - CO - (CHOH)
3
- CH
2
OH (4) CH
2

5
NHCH
3
và C
6
H
5
CHOHCH
3

C. C
6
H
5
CH
2
OH và (C
6
H
5
)
2
NH D. (CH
3
)
2
CHOH và (CH
3
)
2

4

IV. C
4
H
8
O V. C
3
H
4
O
2
VI. C
4
H
10
O
2

VII. C
3
H
8
O
2
VIII. C
6
H
12
O

4
loãng, nóng.
A. (1), (2) B. (2), (3) C. (3), (4)
D. (1), (2), (3) E. (1), (4).
Câu 22:
Tỉ lệ thể tích CO
2
: H
2
O (hơi) sinh ra khí đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng
(X) của glixin là 6 : 7 (phản ứng cháy sinh ra khí N
2
) . (X) tác dụng với
glixin cho sản phẩm là một đipeptit (X) là:
A. CH
3
- CH(NH
2
) - COOH B. NH
2
- CH
2
- CH
2
- COOH
C. C
2
H
5
- CH(NH

O tạo ra khi đốt cháy hoàn toàn A
cũng y hệt như khi ta đốt cháy hoàn toàn B.
d) Cả a, b, c đều đúng.
e) Kết quả khác.
Câu 25:
Cracking 560 lít C
4
H
10
(đktc) xảy ra các phản ứng:
 C
2
H
6
+ C
2
H
4

C
4
H
10
 CH
4
+ C
3
H
6


- CH = CH
2

O O
C. H - C - O - CH = CH - CH
3
D. CH
2
= CH - C - O - CH
3

O O
E. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 27, 28, 29:
* Cho các hợp chất có công thức cấu tạo như sau:
CH
3

I: CH
3
- CH = CH - CH
2
- OH V: CH
3
- O - CH
CH
3

II: CH
3

OH
Câu 27:
Hợp chất nào có phản ứng với dd NaOH và Natri:
A. II, IV B. I, II, III, V C. III, IV
D. V, VII E. Kết quả khác.
Câu 28:
Hợp chất nào có phản ứng với dd NaOH:
A. III, V, VII B. III, II, IV, VIII C. II, III
D. I, II, IV E. Kết quả khác.
Câu 29:
Hợp chất nào khi bị đốt cháy thì tạo ra số mol CO
2
= số mol H
2
O
A. II, IV, V B. I, II, V C. I, II, IV, VI, VII
D. I, III, V E. Kết quả khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status