Kế toán mua bán hàng hóa ở doanh nghiệp thương mại - Pdf 21

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về kế toán mua bán
hàng hoá ở doanh nghiệp thơng mại
1)Khái niệm:
Hàng hoá là các loại vật t, sản phẩm có hình thái hoặc không có hình thái
vật chất, doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. Trị giá hàng hoá mua vào
bao gồm: Trị giá mua vào của hàng hoá và chi phí mua hàng hoá, nếu hàng hoá
mua về cần phải sơ chế, phân loại, chọn lọc để tăng giá trị koặc khả năng bán
của hàng hoá thì trị giá hàng mua bao gồm mua cộng chi phí gia công, sơ chế.
2) Nhiệm vụ kế toán
- Phản ánh, giám đốc chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch thu mua hàng
hoá về số lợng, chất lợng và chủng loại hàng hoá, tình hình nhập xuất tồn kho
hàng hoá.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, doanh thu
bán hàng, tình hình thanh toán với khách hàng, với ngân sách và xác định chính
xác kết quả kinh doanh.
- Phản ánh và giám sát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
và tình hình phân phối kết quả kinh doanh.
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ và kịp thời cung cấp số
liệu cho việc duyệt quyết toán. Định kỳ phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
thu mua hàng hóa, tiêu thụ, kết quả và phân phối kết quả kinh doanh.
2.1) Hạch toán chi tiết hàng hoá.
- Thực chất đây là sự kết hợp và phối hợp giữa thủ kho và bộ phận kế toán
hàng hoá trong việc tổ chức kế toán chi tiết hàng hoá.
- Hiện nay có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá phổ biến là:
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.1) Phơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho ghi chép về mặt số lợng, phòng kế toán ghi chép cả về số lợng và
giá trị các loại hàng hoá. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất

hình nhập kho của từng thứ hàng hoá ở từng kho cho cả năm nhng mỗi tháng
chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất phát
sinh trong tháng của từng loại hàng hoá, mỗi thứ chỉ ghi 1 dòng trong sổ. Sổ đối
chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả số lợng và giá trị.
2.2) Hạch toán tổng hợp hàng hoá
2.2.1) Nguyên tắc hạch toán tài khoản 156 hàng hoá
* Trị giá thực tế của hàng hoá mua vào bao gồm
- Giá mua:
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế, ngiá trị hàng hoá mua vào là giá trị thực tế không có thuế
GTGT đầu vào
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không phụ thuộc đối tợng chịu
thuế GTGT, giá trị hàng hoá mua vào là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào)
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, thuê kho bến bãi, chi phí gia
công, chi phí nhập khẩu ( nếu có ), chi phí đóng gói.
- Hạch toán chi tiết nhập xuất kho hàng hoá hàng ngày đợc ghi sổ theo giá
hạch toán. Cuối tháng kế toán phải tính giá thạnh thực tế của hàng hoá nhập kho
và xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá hạch toán của hàng hoá
làm cơ sở xác định giá trị thực tế của hàng hoá xuất kho trong kỳ.
- Để tính trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho, kế toán phải áp dụng một
trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp nhập trớc : Trớc hết, ta phải xác định đợc đơn giá thực tế
nhập kho của từng lần nhập và kế toán giả thiết rằng số hangf hoá nào nhập trớc
thì xuất trớc ; xuất hết số hàng nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế
của từng lô hàng xuất. Giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là đơn giá
thực tế của những lần nhập sau cùng ( cuối cùng).
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

+ Phơng pháp thực tế đích danh: theo phơng pháp này, hàng hoá đợc xác
định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến khi xuất
bán. Khi xuất kho, hàng hoá thuộc lô nào thì căn cứ vào số lợng và đơn giá thực
tế nhập kho của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho.
- Tính phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất kho trong tháng
Chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng
xuất kho trong
=
Chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng
tồn đầu tháng
+
Chi phí mua hàng
phát sinh trong tháng
ì
Trị giá mua của
hàng xuất kho
trong tháng
Trị giá mua của
hàng còn đầu
tháng
+
Trị giá mua của hàng
nhập trong tháng
- Tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong tháng bằng trị giá mua thực tế
của hàng xuất kho trong tháng công với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng
xuất kho trong tháng.
* Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán: Giá hạch toán của hàng hoá là
giá dùng để hạch toán hàng ngay tình hình nhập vật từ khi cha tính đợc giá thực

Trị giá hạch toán hàng hoá
nhập trong kỳ
- Hạch toán chi tiết hàng hoá phải thực hiện theo từng kho, từng loạ,
nhóm, thứ hàng hoá.
2.2.2) Hạch toán hàng hoá
Để hạch toán hàng hoá,kế toán sử dụng tài khoản 156 hàng hoá. tài
khảon 156 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại
hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại các kho và quầy hàng.
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 156 hàng hoá
- Bên nợ:
+ Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng ( kể cả thuế nhập
khẩu hàng hoá phải nộp nếu có)
+ Chi phí thu mua hàng hoá
+ Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến ( gồm giá mua vào
và chi phí gia công chế biến)
+ Trị giá hàng hoá bị ngời mua trả lại
+ Kết chuyển giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ ( nếu doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Bên có:
+ Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, ký gửi, thuê
ngoài gia công, chế biến hoặc xuất sử dụng cho sane xuất kinh doanh.
+ Chi phí mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
+ Chiết khấu mua hàng đợc hởng khoản giảm giá, bớt giá mua hàng nhận
đợc.
+ Trị giá hàng hoá trả lại cho ngời bán.
+ Trị giá hàng hoá phát hiện bị thiếu hụt, h hỏng, kém phẩm chất hạch
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Số d bên nợ:

Nợ TK 156 Giá tạm tính
Có TK 331
+ Sang tháng sau khi hoá đơn về so sánh giá ghi trên hoá đơn về so sánh
giá ghi trên hoá đơn với gía tạm tính nếu có chênh lệch thì điều chỉnh theo giá
hoá đơn.
Cách 1: Ghi để định khoản giống nh định khoản đã ghi ở trong tháng trớc
theo giá tạm tính đồng thời ghi bút toán đen ghi giá hoá đơn.
Cách 2: Chỉ điều chỉnh phần chênh lệch giữa giá hoá đơn và giá tạm tính.
- Trờng hợp hóa đơn về nhng hàng hoá cha về
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Khi nhận đợc hoá đơn phải lu tập hoá đơn vào hồ sơ hàng mua đang đi
đờng
+ Trong tháng nhận đợc hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho
kế toán ghi sổ nh trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về.
+ Cuối tháng vẫn cha về, căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi :
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, ghi :
Nợ TK 151 : giá cha có thuế GTGT
Nợ TK 1331 : thuế GTGT khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 151 Tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331
+ Sang tháng sau khi hàng về nhập kho hoặc giao bán hoặc gửi đi bán, kế
toán ghi:
Nợ TK 156 : nhập kho
hay Nợ TK 157 : gửi bán
hay Nợ TK 632 : giao bán
Có TK 151
- Trờng hợp đợc hởng giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng thức này đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp xuất hàng cho
khách hàng ngay tại kho doanh nghiệp đợc ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả
tiền. Trờng hợp này hàng hoá xuất kho đợc coi là tiêu thụ ngay. Nếu khách
hàng chấp nhận thanh toán nhng cha trả tiền ngay, kế toán phải mở sổ chi tiết
theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng.
- Khi xuất kho hàng hoá đi tiêu thụ. Căn cứ vào giá thực tế của hàng hoá,
kế toán ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK : Hàng hoá
- Doanh thu hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng
( cha có thuế GTGT ), ghi
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp ( TK 33311- thuế GTGT đầu ra)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng ( giá cha có thuế GTGT)
- Doanh thu bán hàng hoá không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán
hàng là tổng giá thanh toán ( giá đã có thuế ), ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Có TK 142 : Chi phí trả trớc ( 1422)
- Cuối kỳ, tính và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng
hoá bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 : XĐKD kinh doanh
Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp, hoặc
Có TK 142 : Chi phí trả trớc ( 1422)
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán hàng hoá sang TK 911- XĐKD
kinh doanh, ghi
Nợ TK 911 : XĐKQ kinh doanh
Có TK 632 : GVHB
3.2.2) Hạch toán bán hàng hoá theo phơng thức gửi hàng đi bán.
Theo phơng thức này, đơn vị bán gửi hoặc tự chuyển hàng đi cho khách
hàng theo sự thoả thuận giữa hai bên: Hàng xuất kho gửi đi bán đợc xác nhận là
tiêu thụ, chi phí nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó
mới đợc coi là tiêu thụ. Để phản ánh giá trị hàng hoá gửi đi bán, kế toán sử
dụng TK 157 Hàng gửi đi bán. Hạch toán chi tiết hàng gửi đi bán phải mở sổ
chi tiết từng loại, hàng hoá, từng lần gửi hàng, theo từng ngời mua, từ khi hàng
gửi đi cho tới lúc hàng đợc coi là tiêu thụ.
- Khi gửi hàng hoá cho khách hàng, xuất kho hàng hoá cho đơn vị nhận
bán địa lý, ký gửi theo hợp đồng, căn cứ phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu
xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157 : hàng gửi đi bán
Có TK 156 : hàng hoá
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán toàn bộ hoặc một
phần tiền mua hàng.
- Doanh thu bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng
( Cha có thuế GTGT), ghi

Có TK 3331 : thuế và GTGT phải nộp ( TK 33311: thuế GTGT đầu ra )
Có TK 511: DTBH (giá cha có thuế GTGT)
- Trờng hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cho ngời tiêu
dùng hàng hoá không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng, căn cứ vào bảng kê
bán lẻ hàng hoá, ( mẫu 05 / GTGT ) kế toán phân loại doanh thu bán hàng theo
laọi hàng hoá và nhóm thuế suất GTGT, tính toán doanh thu và thuế GTGT phải
nộp ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 : DTBH
Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp
+ Xác định trị giá vốn của số hàng hoá đã tiêu thụ, ghi :
Nợ TK 632 : GVHB
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
- Nếu hàng hoá đã gửi đi, nhng bị khách hàng trả lại:
+ Nếu hàng hoá nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 156 : Hàng hoá
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nếu hàng hoá bị h hỏng, không thể sử dụng tiếp đợc, ghi:
Nợ TK 821 : Chi phí bất thờng
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán
- Việc xác định thuế phải nộp, chi phí bán hàng tính cho số hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ đợc hạch toán tơng tự nh trờng hợp tiêu thụ hàng hoá theo phơng
thức tiêu thụ trực tiếp.
-Kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên nợ TK 911- XĐKD kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 911 : XĐKD kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng hoá
* Ngày nay, các doanh nghiệp thơng mại thờng hạch toán kế toán theo ph-

Chơng II
Thực tế công tác kế toán mua bán hàng hoá ở Công
ty Thơng mại và Đầu t phát triển Hà nội.
1) Những vấn đề cơ bản về sự hình thành và phát triển của Công ty
Thơng mại và Đầu t phát triển Hà nội.
1.1- Quá trình thành lập và phát triển Công ty
* Quá trình thành lập:
Công ty Thơng mại và đầu t phát triển Hà nội tên giao dịch là HANOI
Developed Investment and Commerce Company, tên viết tắt là HADICCO là
một doanh nghiệp của nhà nớc đợc thành lập vào ngày 26/3/ 1986. Lúc đầu,
Công ty là xí nghiệp sản xuất dịch vụ thanh niên Hà nội. Ngày 29/12/1992, để
ổn định lại tổ chức của các doanh nghiệp, UBND thành phố Hà nội tổ chức lại 2
đơn vị kinh doanh của thanh niên Hà nội. Với trung tâm liên kết kinh tế của
thanh niên 3 thành phố Hà nội Hải Phòng Thành phố Hồ Chí Minh theo
quyết định số 3549 QĐ - UB thành công ty sản xuất chế biến hàng xuất nhập
khẩu thanh niên Hà nội.
Đến ngày 3/ 12/ 1993 theo quyết định số 6258 QĐ -UB của UBND Thành
phố Hà nội. Công ty đổi tên là Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu thanh niên
Hà nội. Ngày 14/12/ 1995 theo quyết định số 4426/ GP UB của UBND thành
phố Hà nội, Công ty đổi tên là: Công ty thơng mại và đầu t phát triển Hà Nội-
có trụ sở giao dịch tại số 2 phố Trần Thánh Tông- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội.
Số đăng ký kinh doanh của công ty là 109848 do trọng tài kinh tế Hà nội cấp
ngày 30/ 12/ 1995.
* Quá trình phát triển của Công ty:
Trong những năm qua, Công ty đã liên tục phấn đấu khắc phục mọi khó
khăn. Từ cơ sở ban đầu không có gì ngoài những dãy xởng và các cửa hàng làm
ăn thua lỗ (XN sản xuất dịch vụ thanh niên Hà nội), Công ty đã phát triển và
đứng vững trong cơ chế thị trờng vô cùng khắc nghiệt, luôn hoàn thành tốt
nhiệm vụ đợc giao, trả xong khoản lần đầu của đơn vị cũ ( 190
tr

kinh tế trong và ngoài nớc bằng cơ sở vật chất của công ty. Đây là nhiệm vụ đợc
Bộ Thơng mại cấp giao cho Cônh ty có quyền đàm phán và ký kết hợp đồng
song phơng của họ cho ta hoặc các hình thức trao đổi hàng hoá khác. Mọi việc
thanh toán chủ yếu là thông qua Ngân hàng Công Thơng Việt Nam ( theo chế
độ quản lý ngoại hối của Nhà nớc Việt Nam)
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Phạm vi hoạt động của Công ty: Hoạt động trong cả nớc.
+ Đặc điểm: sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu
* Năng lực sản xuất của Công ty
* Nguồn vốn kinh doanh của Công ty:
+ Vì Công ty thuộc khối kinh tế đoàn thể nên vốn kinh doanh là một vấn
đề đáng quan tâm và hết sức cần thiết. Công ty đã đợc nhà nớc giao va bổ sung
vốn với tổng số vốn điều lệ là : 3.491.607.000 đồng, trong đó:
+ Vốn cố định : 645.205.000đ
+ Vốn lu động : 2.846.402.000đ
+ Đối với một đơn vị kinh doanh buôn bán, số vốn cố định hiện có
(645.205.000đ) quả là ít ỏi. Nếu cùng một lúc kinh doanh nhiều mặt hàng thì số
vốn trên cha đáp ứng nổi. Do vậy Công ty thờng xuyên phải vay vốn của ngân
hàng đã công tác kinh doanh đợc thuận lợi. Bên cạnh đó, Công ty thờng tìm
cách thức kinh doanh có lãi nhằm tích luỹ để tăng trởng đồng vốn.
+ Trong năm 1995, với nguồn vốn tự có cùng với sự hỗ trợ của TW Đoàn
Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công ty xây dựng lại trụ sở làm việc của
mình với tổng diện tích là 320m
2
có đầy đủ trang thiết bị để phục vụ công tác
sản xuất và kinh doanh. TIến hành xây xong toà nhà 5 tầng với diện tích mặt
bằng 500m
2
có diện tích sử dụng 5 x 300m

chỉ đạo của giám đốc Công ty ( qua phòng kinh doanh I)
- Xởng lắp ráp xe gắn máy số 2 ( dạng CKD) vị trí tại Đờng Giáp Bát
Hai Bà Trng- Hà nội có nhiệm vụ và chức năng nh xởng số 1
- Xởng in lới và in ốp xét: Vị trí tại phố Nguyến Trờng Tộ Ba Đình -
Hà Nội. Đây là xởng hạch toán độc lập lấy thu bù chi, tự hạch toán đầu vào, đầu
ra; quản lý các thiết bị in ấn của Nhật.
- Phòng kinh doanh 1 là phòng làm nhiệm vụ kinh doanh XNK tự khai
thác khách hàng trong và ngoài nớc, để tham mu cho giám đốc ký kết các hợp
đồng kinh tế. Phòng này độc quyền nhập khẩu ô tô và xe gắn máy, quan hệ trực
tiếp với các công ty của nớc ngoài để nhập các thiết bị liên quan đến phơng tiện
giao thông vận tải, cũng là phòng kinh doanh XNK tổng hợp.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phòng kinh doanh 2: cũng nh phòng kinh doanh 1, phòng kinh doanh 2
làm nhiệm vụ kinh doanh XNK tổng hợp và đặc trách tham mu giúp cho giám
đốc Công ty về công tác xuất khẩu của Công ty, trực tiếp thực hiện các hợp
đồng xuất khẩu và báo cáo các phơng án kinh doanh xuất khẩu với giám đốc
Công ty
- Trung tâm kinh doanh tổng hợp, với vi trí nằm trên đờng Giải Phóng -
Hai Bà Trng- Hà nội có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh các loại hàng hoá trong
phạm vi kinh doanh chung của Công ty, chịu trách nhiệm tổ chức mạng lới bán
buôn bán lẻ các loại hàng hoá mà công ty nhập về liên kết với các cơ sở sản
xuất trong nớc tiêu thụ hàng hoá thu lợi nhuận.
- Chi nhánh của Công ty tại Thành phố Hồ CHí Minh : là một bộ phận
kinh doanh của Công ty, có con dấu và đợc phép mở tài khoản tại Ngân hàng
nơi chi nhánh đặt trụ sở hạch toán báo sổ, lấy thu bù chi. Chi nhánh này có
nhiệm vụ thông tin các dữ liệu về hàng hoá, giá cả, tình hình kinh doanh và tiến
hành thực hiện kinh doanh trong các tỉnh ở phía Nam các hợp đồng kinh tế đã
đợc Công ty ký kết đặc biệt là các hợp đồng xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài.
- Chi nhánh của Công ty tại thị xã Lạng Sơn: có nhiệm vụ kinh doanh xuất

nhiệm vụ báo cáo thờng xuyên cho giám đốc Công ty về kế hoạch sử dụng tài
chính của các bộ phận ( tham mu về tài chính).
- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ giúp giám đốc Công ty thực hiện
các quyết định về công tác tổ chức lao động tiền lơng, quản lý nội vụ của Công
ty, trực điện thoại, tiếp khách của giám đốc và các phòng nghiệp vụ kinh doanh
khác khi vắng mặt, hớng dẫn khách đi đến cơ quan làm việc, điều động xe ô tô
theo lệnh của giám đốc.
* Những khó khăn và thuận lợi:
Qua những số liệu sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Thơng mại và Đầu t phát triển Hà nội, tôi thấy Công ty có một số mặt thuận lợi
và khó khăn cơ bản sau đây:
- Về mặt thuận lợi: Công ty Thơng mại và Đầu t phát triển Hà nội là một
đơn vị Thanh niên xung phong trực thuộc tổng đội Thanh niên xung phong xây
dựng kinh tế Thủ đô. Do đó Công ty đợc sự giúp đỡ của thành uỷ, UBND Thành
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phố Hà nội và các ban ngành khác của Trung ơng Thành phố, đặc biệt trong quá
trình tạo vốn và tạo điều kiện cho các vị trí cơ quan thuận tiện.
+ Xuất thân ngay từ đầu, Công ty đã là một đơn vị kinh tế không bị ảnh h-
ởng của cơ chế bao cấp; là một đơn vị kinh tế đoàn thể lấy thu bù chi.
+ Công ty có đội ngũ cán bộ trẻ tuổi, rất năng động, dám nghĩ, dám làm
và dám chịu trách nhiệm. Phần đông cán bộ, nhân viên của Công ty có trình độ
tốt nghiệp Đại học, Trung cấp, rất nhiệt tình, có trách nhiệm va chịu khó trong
công tác. Do đó Công ty đã xây dựng đợc một mạng lới đại lý rộng khắp để tiêu
thụ hàng nhập khẩu và chuẩn bị chân hàng cho việc xuất khẩu với phơng châm
Tâm Trung - Tín làm đầu, góp phần tăng lợi nhuận bằng cách tăng số l-
ợng hàng bán, giảm giá thành hàng hoá.
- Về mặt khó khăn: Ban đầu, Công ty Thơng mại và Đầu t phát triển Hà
nội là 2 đơn vị nhỏ của kinh tế đoàn thể. Tuy Công ty là công ty sản xuất kinh
doanh lấy thu bù chi song nhiệm vụ chủ yếu là giải quyết vấn đề công ăn việc

+ Sổ tiền mặt
+ Sổ thẻ chi tiết
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán Công ty:
25
Chứng từ gốc
Sổ tiền mặt Sổ thẻ chi tiết Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Bảng tổng
hợp sổ
chi tiết
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra

Trích đoạn Tổ chức công tác kế toán của Công ty Thơng mại và Đầu t phát triển Những vấn đề cần hoàn thiện về kế toán mua bán hàng hoá ở Công ty th-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status