Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cùng
với sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế, chế độ kế toán trong các doanh
nghiệp ở nớc ta không ngừng đợc hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực
vào việc nâng cao chất lợng quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nớc và doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, sản xuất hàng hoá đóng vai trò quan trọng,
các hoạt động kinh doanh diễn ra hết sức sôi động và mạnh mẽ. Trong đó
hoạt động tiêu thụ hàng hoá đóng vai trò quan trọng, là yếu tố quyết định đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà nhờ đó doanh nghiệp có
thể tồn tại và phát triển đợc. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ
hàng hoá hết sức quan trọng trong việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán
của toàn doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập tại Công ty
Thơng mại Dịch vụ Tràng Thi với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo TS.
Nguyễn Viết Tiến, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng
hoá ở Công ty Thơng mại Dịch vụ Tràng Thi" làm đề tài nghiên cứu cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Qua thời gian thực tập, tiếp cận tình hình thực tế kinh doanh tại Công ty
Thơng mại Dịch vụ Tràng Thi với những tài liệu đợc cung cấp, áp dụng các
phơng pháp kế toán đã đợc học, em đã thực hiện đề tài này với các nội dung
chủ yếu sau:
Ch ơng I- Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh
nghiệp thơng mại.
Ch ơng II- Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Thơng mại
Dịch vụ Tràng Thi.
Ch ơng III- Phơng hớng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ ở Công
ty Thơng mại Dịch vụ Tràng Thi.
1
Chơng I- Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ
hoá chuyển đến cho bên mua theo địa điểm đã đợc qui định, hàng hoá lúc
này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại, chỉ đến khi bên
mua nhận đợc hàng, thanh toán tiền hoặc ký nhận nợ thì hàng mới đợc xác
định là tiêu thụ.
- Bán buôn vận chuyển thẳng , là hình thức hàng hoá bán cho bên mua
đựơc giao trực tiếp từ kho của nhà cung cấp, ga, bến cảng... không qua kho
của đơn vị bán. Bán buôn vận chuyển thẳng gồm:
+ Bán buônvận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán
giao tay ba): theo hình thức này DNTM sau khi đã nhận đợc hàng thì giao
trực tiếp cho bên mua tại kho của của ngời bán, sau khi bên mua đã nhận đợc
hàng thanh toán tiền hoặc ký nhận nợ thì hàng đợc coi là tiêu thụ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, theo hình
thức này sau khi nhận đợc hàng mua DNTM dùng phơng tiện vận tải của
mình hoặc thuê ngoài chuyển đến cho bên mua, hàng hoá chỉ xác định là tiêu
thụ sau khi bên mua đã nhận đợc hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh
toán.
- Bán lẻ, là phơng thức cung cấp trực tiếp hàng hoá cho ngời tiêu dùng
nhằm thực hiện nhu cầu cá nhân của họ. Đặc điểm của phơng thức này là
khối lợng hàng hoá giao dịch nhỏ nhng chủng loại cơ cấu mặt hàng đa dạng,
phong phú. Sau khi hoạt động mua bán diễn ra thì hàng hoá tách khỏi lĩnh
vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Giá trị hàng hoá đợc biểu hiện
hoàn toàn. Khi nhận đợc báo cáo bán hàng đó là thời điểm xác định tiêu thụ
hàng bán. Các hình thức bán lẻ.
+ Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này quá trình
bán hàng đợc tách thành 2 giai đoạn, thu tiền và giao hàng. Mỗi quầy hàng
đều có nhân viên thu tiền, viết hoá đơn và thu tiền của khách hàng. Khách
hàng mang hoá đơn đến nhận hàng và trả lại hoá đơn cho ngời bán. Cuối
cùng nhân viên thu tiền nộp cho thủ quỹ, nhân viên bán hàng kiểm kê hàng
hoá, lập báo cáo bán hàng và đối chiếu với số tiền thu đợc. Hình thức này
giúp doanh nghiệp quản lý đợc chặt chẽ tiền và hàng nhng không thuận tiện
thức này thanh toán rất an toàn đảm bảo khả năng thu tiền nhanh, tránh đợc
rủi ro trong thanh toán.
+ Thanh toán thông qua ngân hàng: là hình thức thông qua ngân hàng
thanh toán bù trừ... Ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian giúp cả
hai bên mua bán thanh toán đầy đủ, chính xác, đúng luật. Một số hình thức
4
thanh toán thông qua ngân hàng nh: thanh toán bằn séc, thanh toán bằng uỷ
nhiệm chi, thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, thanh toán bằng LC (tín dụng
chứng từ), thanh toán bù trừ...
+ Thanh toán bằng hình thức hàng đổi hàng.
Quá trình thanh toán tiền hàng hoàn thiện cũng là lúc quá trình tiêu thụ
kết thúc. Vốn của doanh nghiệp lại quay về hình thái tiền tệ ban đầu và tham
gia vào vòng tuần hoàn mới. Vì vậy để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ thì doanh
nghiệp cũng phải thanh toán nhanh gọn. việc thanh toán theo hình thức nào
tuỳ theo từng thơng vụ sao cho việc thanh toán đợc đảm bảo nhanh chóng và
đầy đủ nhất.
Giá cả là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh thơng mại,
nó tạo ra sự cạnh tranh trong quá trình tiêu thụ. Vì vậy mỗi doanh nghiệp
phải xác định chính sách giá phù hợp cho từng loại thị trờng, từng loại khách
hàng về hàng kinh doanh. Một mức giá phù hợp sẽ đẩy nhanh mức tiêu thụ
của hàng hoá và tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.
Để xác định giá bán, doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở thực tế của giá mua
và giá bán phải bù đắp chi phí và thu nhập của doanh nghiệp vì mục đích cuối
cùng là lợi nhuận. Tuy nhiên giá này phải đợc thị trờng chấp nhận.
Trong các doanh nghiệp thơng mại giá bán đợc xác định theo công thức.
+ Giá bán
hàng hoá
=
Giá thực tế của
hàng hoá
phải biết sửdụng giá cả nh một công cụ sắc bén để xâm nhập vào thị trờng đ-
achúng thành mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Do vậy để có quyết định
đúng đắn về giá cả của hàng hoá bán ra thì doanh nghiệp phải nắm bắt nhu
cầu thị trờng, khả năng của đối thủ cạnh tranh. Đồng thời cũng phảitìm và
nắm bắt nhu cầu của khách hàng, tạo uy tín trong kinh doanh có quan hệ tốt
với các nhà cung cấp, các tổ chức xã hội khác để thực hiện việc tiêu thụ tốt
phải xuất phát từ mua tốt.
Doanh nghiệp thực hiện ghi chép bán hàng vào cuối ngày, tháng, quý,
và năm.
2. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong DNTM.
Kế toán là một công cụ sắc bén đợc sử dụng đểql doanh nghiệp với chức
năng thu thập xử lý và cung cấp các thông tin, góp phần giải quyết những vấn
đề phát sinh trong doanh nghiệp. Các thông tin kế toán cung cấp phải đầy đủ,
kịp thời, chính xác có ích cho ngời sử dụng.
Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ nhằm thu thập và xử lý thông tin trong quá
trình bán hàng, đánh giá, phân tích, lựa chọn phơng án kinh doanh tối u, kế
toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá có nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ
hàng hoá của doanh nghiệp trong kỳ. Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài
khoản kế toán, kế toán tiêu thụ cần phải ghi chép về số lợng, kết cấu chủng
loại hàng hoá bán ra, ghi chép doanh thu tiêu thụ, thuế GTGT đầu ra của từng
nhóm, mặt hàng theo từng đơn vị, cửa hàng, quầy hàng...
+ Tính toán giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ nhằm xác định kết
quả hàng bán ra.
+ Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng, đối với
hàng hoá bán chịu cần phải mở sổ ghi chép theo từng khách hàng, từng lô
hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ.
6
+ Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết về tình
hình tiêu thụ phục vụ cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của
7
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm (dùng cho DN sản xuất)
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá
* TK 531: hàng bán bị trả lại
- Nội dung: TK 531 dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá bị
khách hàng trả lại.
- Kết cấu.
+ Bên nợ, phản ánh trị giá hàng bán bên mua trả lại (theo giá bán)
+ Bên có, kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu
bán hàng thuần.
TK 531 cuối kỳ không có số d
* TK 532, giảm giá hàng bán.
- Nội dung: sử dụng trong trờng hợp giảm giá cho ngời mua khi hàng
hoá kém phẩm chất hoặc sai qui cách theo hợp đồng, bên mua đề nghị giảm
giá và đợc doanh nghiệp chấp nhận.
- Kết cấu.
+ Bên nợ, số tiền giảm giá cho ngời mua phát sinh trong kỳ
+ Bên có, kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
TK 532 cuối kỳ không có số d.
* TK 632: giá vốn hàng bán.
- Nội dung: Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm đã đợc xác
định tiêu thụ.
- Kết cấu:
+ Bên nợ: Trị giá vốn của của hàng hoá đã cung cấp
+ Bên có: Kết chuyển trị giá vốn của hàng bán.
TK 632 cuối kỳ không có số d
* TK 131: phải thu của khách hàng
- Nội dung: đợc sử dụng để phản ánh công nợ và tình hình thanh toán
1.3. Phơng pháp hạch toán.
1.3.1. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ đối với doanh nghiệp tính thuế VAT
theo phơng pháp khấu trừ.
a. Bán buôn qua kho.
9
* Hình thức giao hàng trực tiếp.
- Khi xuất kho bán hàng hoá căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ
thanh toán kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, ghi nợ các TK 111, 112
trong trờng hợp bên mua đã thanh toán.
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Phản ánh theo giá bán cha có thuế
Có TK 3331: Thuế phải nộp
+ Nếu bên mua cha thanh toán tiền hàng (bán chịu)
Nợ TK 131: Bên mua cha thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (cha thuế)
Có TK 3331: Thuế phải nộp
Khi khách hàng thanh toán tiền hàng.
Nợ TK 111, 112, 113: Số tiền đã thu ở ngời mua
Có TK 131: Số tiền đã thu ở ngời mua.
+ Trị giá hàng bán.
Nợ TK 632: Trị giá thực tế xuất kho
Có TK 152: Trị giá thực tế xuất kho
+ Trờng hợp có bao bì đi kèm hàng hoá tính giá riêng kế toán phản ánh
số tiền đã thu về bao bì.
Nợ TK 111, 112, 131... Giá thanh toán
Có TK 1532: Bao bì
Có TK 3331: Thuế của bao bì.
- Trờng hợp bên mua thanh toán sớm đợc hởng chiết khấu
Nợ TK 111, 112: Số tiền thực nhận
Nợ TK 811: Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
+ Trị giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632: trị giá vốn
Có TK 157: trị giá vốn.
+ Bao bì đi kèm tính giá riêng
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền
11
Có TK 1388
Có TK 331: thuế VAT đầu ra của bao bì.
- Đối với trờng hợp có hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331: thuế VAT
Có TK 111, 112, 131.. Tổng số tiền phải trả
+ Nếu hàng bán bị trại lại cha đem về nhập kho
Nợ TK 157
Có TK 632
+ Chi phí chuyển hàng trả lại về nhập kho
Nợ TK 641: chi phí chuyển hàng
Nợ TK 133: Thuế VAT
Có TK 111, 112: tổng số tiền phải trả
- Trờng hợp hàng chuyển bán cha xác định là tiêu thụ phát sinh thiếu
cha rõ nguyên nhân.
Nợ TK 1381: tài sản thiếu cha đợc xử lý (không thuế)
Có TK 157
- Khi xác định đợc nguyên nhân thiếu căn cứ vào nguyên nhân kế toán
ghi:
Nợ TK 641: Hao hụt trong định mức
Nợ TK 821: Hao hụt tự nhiên
Có TK 1381: Tài sản thiếu.
- Nếu hàng thiếu do cán bộ áp tải hàng, bắt bồi thờng theo giá mua.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế phải nộp
+ Trị giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 157
c. Kế toán bán lẻ hàng hoá.
Kết toán phản ánh doanh thu bán lẻ hàng hoá.
Nợ TK 111: tổng số tiền
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
13
Có TK 3331: Thuế phải nộp
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng bán
Có TK 156: Trị giá vốn hàng bán.
- Trờng hợp mậu dịch viên nộp thiếu tiền bán hàng.
Nợ TK 111: Số tiền thực nhận
Nợ TK 1388: số tiền thiếu
Có TK 511: Doanh thu
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp.
- Trờng hợp mậu dịch viên nộp thừa tiền hàng .
Nợ TK 111: Số tiền thừa
Có TK 721
d. Kế toán bán hàng trả góp.
- Phản ánh số thu của hàng bán trả góp
Nợ TK 111, 112: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu ở ngời mua
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả 1 olần tại thời điểm mua.
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp tính trên giá bán trả một lần.
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ.
Nợ TK 632
Nợ TK 632
Có TK 157
g. Kế toán bán hàng nội bộ
- Khi bán hàng cho một đơn vị trong nội bộ kế toán phản ánh doanh thu.
Nợ TK 111, 112, 136: Tổng số tiền bán hàng
Có TK 512: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp.
+ Kết chuyển giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 156
h. Kế toán các trờng hợp bán hàng khác.
15
* Hàng đổi hàng
- Trờng hợp 1: Bán hàng trớc, nhận hàng sau:
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp
+ Phản ánh trị giá vốn.
Nợ TK 632
Có TK 156
+ Khi nhận hàng:
Nợ TK 156
Nợ TK 133
Có TK 131
- Trờng hợp 2: Mua hàng trớc, bán hàng sau:
Nợ TK 156, 157
Nợ TK 133
Có TK 331
+ Doanh thu bán hàng.
Nợ TK 331
TK 511, TK 512 bao gồm cả thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt.
* Doanh thu của hàng tiêu thụ.
Nợ TK 111, 112, 131, 1368... Tổng giá thanh toán.
Có TK 511, 512: Doanh thu (cả thuế VAT)
* Thuế VAT phải nộp trong kỳ.
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 3331
2. Phơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
17
2.1. Tài khoản sử dụng.
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch
toán hàng tồn kho, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK 155 - Thành phẩm: Tài khoản "thành phẩm đợc sử dụng để theo
dõi trị giá vốn thành phẩm tồn kho.
Bên Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
D Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê.
* TK 157 - Hàng gửi bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng gửi
bán, ký gửi, đại lý cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
Bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ
D Nợ: Trị giá hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
* TK 632 - Giá vốn hàng bán, dùng xác định giá vốn hàng tiêu thụ.
- Bên Nợ:
+ Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ đầu kỳ.
+ Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn chỉnh trong kỳ
- Bên Có.
+ Kết chuyển giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ.
Doanh thu
bán hàng
thực tế
-
Giảm giá
hàng bán
- đầu t hàng
bán bị trả
lại
-
Thuế xuất khẩu,
tiêu hao đặc biệt,
VAT (nếu có
Nợ TK 511
Có TK 911
19
Chơng II- Thực trạng kế toán tiêu thụ
hàng hoá ở Công ty thơng mại dịch vụ tràng
thi.
I- Đặc điểm chungcủa Công ty Thơng mại Dịch vụ Tràng
Thi.
1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty Thơng mại Dịch vụ
Tràng Thi.
Công ty Thơng mại và Dịch vụ Tràng thi là một doanh nghiệp Nhà nớc
đợc thành lập theo quyết định số 2814/QT ngày 17/11/1992 và quyết định
178/QĐVB ngày 29/41993 của UBND thành phố Hà Nội.
Tên giao dịch đối ngoại: Trang Thi COMMERCIAL SERVISE
CMOPANY.
Tên viết tắt: TRANGCO.
Công ty thơng mại dịch vụ Tràng Thi là doanh nghiệp nhà nớc nên chịu
- Tổ chức gia công sản xuất dịch vụ sửa chữa đồ điện, điện tử, điện lạnh,
phơng tiện đi lại, đồ dân dụng.
- Tổ chức các dịch vụ: cho thuê văn phòng khách sạn nhà hàng, văn
phòng đại diện, các dịch vụ du lịch.
- Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc để đổi mới và
mở rộng các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thơng mại dịch vụ trong
khuôn khổ pháp luật qui định.
Căn cứ vào chức năng trên, nhiệm vụ hiện nay của Công ty là:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch
mà sở thơng mại và thành phố giao.
- Đảm bảo bù đắp đợc các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Kinh doanh trên cơ sở có lãi và từng bớc có tích luỹ để mở rộng.
- Sử dụng có hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh và cơ sở vật
chất kỹ thuật.
- Hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nớc, chăm lo tốt đời sống văn
hoá tinh thần của ngời lao động.
21
- Bồi dỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên để đáp
ứng ngày càng tốt hơn đòi hỏi của tình hình mới.
- Hoạch định chiến lợc phát triển lâu dài và bền vững từ nay đến năm
2010 đảm bảo tốc độ tăng trởng (10-15%).
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
Công ty Thơng mại và dịch vụ Tràng Thi là một Công ty lớn, mặt hàng
kinh doanh đa dạng và phong phú, Công ty có 13 đơn vị trực tiếp sản xuất
kinh doanh dịch vụ bao gồm:
- 8 cửa hàng thơng mại đặt tại Đồng Xuân, Gia Lâm, Cát Linh, Đại La,
Giảng Võ, Cửa Nam, Hàng Đào, Thuốc Bắc.
- 2 trung tâm thơng mại dịch vụ: Trung tâm thơng mại dịch vụ số 5-7
Tràng Tiền và trung tâm thơng mại dịch vụ Tràng Thi.
- 2 xí nghiệp, xí nghiệp mô tô xe máy Hà Nội và xí nghiệp sửa chữa
toán
Phòng
nghiệp
vụ kinh
doanh
Tổ Quầy
- Các phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, phụ trách việc giao dịch để
ký các hoạt động kinh tế.
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức quản lý cán bộ công
nhân viên trong Công ty, sắp xếp công việc cho phù hợp với các nhân viên và
chịu trách nhiệm về các vấn đề tài chính khác.
- Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện công
tác kế toán thống kê của Công ty, cung cấp các số liệu kế toán kịp thời cho
việc quản lý.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: chịu trách nhiệm giao dịch kinh doanh
trong và ngoài nớc, tổ chức tìm kiếm hàng và bạn hàng, tổ chức giao nhận và
bán hàng cho Công ty.
- Các cửa hàng, các trung tâm thơng mại và dịch vụ, trạm kinh doanh:
thực hiện việc bán hàng một cách độc lập hoặc phụ thuộc tự bán hàng theo kế
hoạch của mình bên cạnh kế hoạch của Công ty giao cho, tự tìm kiếm nguồn
hàng và bạn hàng kinh doanh.
- Xí nghiệp sửa chữa và bảo dỡng: thực hiện các hoạt động dịch vụ và
sửa chữa bảo dỡng hàng hoá vật t cho Công ty và cho khách hàng.
Với mô hình quản lý trên đây đã đem lại một số điều kiện thuận lợi cho
Công ty.
- Giúp cho Công ty chủ động trong kinh doanh tạo ra sự năng động
trong công việc khai thác nguồn hàng tính hình kinh doanh đa dạng luôn bám
sát tình hình thị trờng, kịp thời xử lý tình huống kinh doanh thích ứng với
diễn biến của thị trờng, những thông tin của cấp trên đợc truyền nhanh chóng
đến các đơn vị trực thuộc.
Công ty phụ trách công tác hạch toán kế toán tài chính của Công ty do đặc
điểm kinh doanh vừa tập trung, vừa phân tán, vừa có đơn vị hạch toàn độc
lập, vừa có đơn vị hạch toán phụ thuộc nên tổ chức bộ máy kế toán của Công
ty đợc tổ chức theo mô hình.
Sơ đồ: Bộ máy kế toán của Công ty.
24
Trong đó: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Phòng kế toán của Công ty có 7 cán bộ kế toán đều đã qua đào tạo có
chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có nhiều kinh nghiệm thực tế đủ khả năng
đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý. Phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi
giám sát quá trình kinh doanh của Công ty thu nhận, xử lý thông tin về kế
toán tài chính để phục vụ cho việc ra quyết định quản lý đợc nhanh chóng,
chính xác đạt hiệu quả kinh tế cao. Hình thức kế toán Công ty đang áp dụng
là hình thức nhật ký chứng từ.
* Nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ giúp giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo
thực hiện toàn bộ công tác tài chính, thống kê phân tích các thông tin trong
kế toán phục vụ cho công tác quản lý theo chế độ hiện hành của Nhà nớc.
- Bộ phận kế toán vốn bằng tiền: phản ánh tình hình sử dụng các quỹ
vốn bằng tiền và số d tài khoản ngân hàng đồng thời theo dõi chặt chẽ và
thực hiện các khoản thu chi trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thanh toán phát sinh
tại Công ty.
- Bộ phận kế toán hàng hoá: theo dõi tình hình mua hàng, quản lý hàng
tồn kho và tiêu thụ hàng hoá đồng thời bộ phận này tính trị giá vốn của hàng
hoá bán ra và các nghiệp vụ có liên quan.
- Bộ phận kế toán tài sản cố định và chi phí: có nhiệm vụ quản lý về mặt
tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ theo qui định giám sát và tập hợp chi phí
25
Kế toán trởng